Hội Phu Huynh Có Con Học Tiểu Học

Hội Phu Huynh Có Con Học Tiểu Học

Share

⭐⭐⭐⭐⭐
2.638.559 phụ huynh và 38 người bạn của bạn đã đăng ký phương ph?

11/11/2021

Tổng hợp 100 cấu trúc Ngữ pháp tiếng Trung cơ bản thông dụng nhất🔸
Cấu trúc 1: 只有…才能… /Zhǐyǒu… cáinéng… /Chỉ có… mới có thể… :
Cấu trúc 2: 如果…就…/Rúguǒ…jiù…/Nếu… thì…
Cấu trúc 3: 不但…而且…/Bùdàn… érqiě…/Không những….. mà còn…..:
Cấu trúc 4: 一…就…/Yī…jiù…/Hễ……. là…..:
Cấu trúc 5: 因为…所以…/Yīnwèi…suǒyǐ…/Bởi vì……..cho nên………
Cấu trúc 6: 虽然…但是…/Suīrán…dànshì…/Tuy …… nhưng …….
Cấu trúc 7: 宁可 … 也不…/Nìngkě…yě bù…/Thà…… cũng không……..
Cấu trúc 8: 既…又…/Jì…yòu…/Vừa……. vừa…….; đã……… lại…….
Cấu trúc 9: 无论 … 都 …/Wúlùn…dōu…/Bất kể…… đều……, dù…… đều…….
Cấu trúc 10: 连….都…../Lián…dōu…/Ngay cả …… đều…….
Cấu trúc 11: 既然 … 就 …/Jìrán… jiù…/Đã……thì……
Cấu trúc 12: 即使 …也 …/Jíshǐ… yě…/Dù……cũng…… :
Cấu trúc 13: 那么… 那 么…/Nàme… nàme…/…. thế…. thế:
Cấu trúc 14: 一边 … 一边 …/Yībiān…yībiān…/Vừa…..vừa…..:
Cấu trúc 15: 不是…而是…/Bùshì… ér shì…/không phải…… mà là……
Cấu trúc 16: 有时候…有时候…/yǒu shíhòu…yǒu shíhòu…/Có lúc…… có lúc……..
Cấu trúc 17: 一方面…另一方面…/yī fāngmiàn… lìng yī fāngmiàn…/Một mặt…… mặt khác…….
Cấu trúc 18: 尽管…可是…/Jǐnguǎn…kěshì…/Mặc dù…… nhưng…….
Cấu trúc 19: …然而…/…rán’ér… /…… nhưng mà, thế mà, song…….
Cấu trúc 20: 只要…就…/Zhǐyào… jiù…/Chỉ cần……, là…….
Cấu trúc 21: 首先 … 其次…/Shǒuxiān…qícì…/Trước tiên……, sau đó……..
Cấu trúc 22: 不但不… 反而…/bùdàn bù…fǎn’ér…/Không những không……, trái lại…….
Cấu trúc 23: 与其… 不如…/Yǔqí… bùrú…/Thà….. còn hơn…….
Cấu trúc 24: 假使… 便…/Jiǎshǐ…biàn…/Nếu…… thì…….
Cấu trúc 25: 要是… 那么 …/Yàoshi…nàme…/Nếu……vậy thì…….
Cấu trúc 26: … 甚 至…/… shènzhì …/…… thậm chí…..
Cấu trúc 27: 尚且 … 何况 … /Shàngqiě…hékuàng…/Còn…… huống chi…….
Cấu trúc 28: 别说 … 就是/ 就连 …/Bié shuō…jiùshì/jiù lián …./Đừng nói…, ngay cả….
Cấu trúc 29: 不管… 也…/ Bùguǎn… yě… /Dù……cũng…….
Cấu trúc 30:/ 之所以 … 是因为…/Zhī suǒyǐ… shì yīnwèi…/Sở dĩ …… là vì…….
Cấu trúc 31: “…có phải là…không…” – “…是shì…吗ma…”
Cấu trúc 32: “Như thế nào…” – “怎么样 zěn me yàng…”
Cấu trúc 33: “Đây/kia/đâu…” – “这zhè/ 那nà/ 哪nǎ…”
Cấu trúc 34: “…không…” – “… bú…”
Cấu trúc 35: “Trước đây…sau này…” – “以前yǐ qián…以后yǐ hòu…”
Cấu trúc 36: Kết cấu “…是shì…的de”
Cấu trúc 37: Mẫu câu – Vì/để… – 为了(wèi le)…
Cấu trúc 38: Giới từ “…Bị/được… – …被bèi…”
Cấu trúc 39: Đã chưa…吗(ma)..&..了吗(le ma)…
Cấu trúc 40: Ngoài…ra – 除了(chú le)… 以外(yǐ wài)
Cấu trúc 41: Với … không như nhau – 跟(gēn)…不一样(bù yí yàng)
Cấu trúc 42: Giống…như thế này – 不像 (bú xiàng)… 这么(zhè me)/那么 (nà me)
Cấu trúc 43: Nghe nói, được biết, tương truyền…听说(tīng shuō)/据说(jù shuō)/传说(chuán shuō)
Cấu trúc 44: Không…không – không có…không – không…không được -……- 没有…… – 非…不可
Cấu trúc 45: Càng … càng… 越(yuè)…越(yuè)…
Cấu trúc 46: So với – 比(bǐ)
Cấu trúc 47: Không bằng… – 不比(bù bǐ )…
Cấu trúc 48: Có … có… – 有的(yǒu de)…有的(yǒu de)…
Cấu trúc 49: Mẫu câu – Vì/để… – 为了(wèi le)…
Cấu trúc 50: Một…cũng…- 一(yī) …也(yě)…
Cấu trúc 51: Từ … đến… 从(cóng) … 到(dào) …
Cấu trúc 52: Đối/ Đối với … Mà nói…对/对于(duì /duì yú)…来说/而言(lái shuō /ér yán)
Cấu trúc 53: Bị … Ảnh hướng – 受(shòu)…影响(yǐng xiǎng)
Cấu trúc 54: Theo/ lấy/ về … mà nói 就(jiù) / 拿(ná)…来说(lái shuō)
Cấu trúc 55: Đáng/Cần/ Nên… 值得一(zhí dé yī)…
Cấu trúc 56: Nói gì/Nói thế nào cũng…/说什么也 (shuō shén me yě)…
Cấu trúc 57: Không trách/ Chả trách/Thảo nào…/怪不得(guài bù dé)…
Cấu trúc 58: Có nữa… cũng thế thôi – 再(zài)… 也不过(yě bú guò)…
Cấu trúc 59: Từ trước tới nay không/ chưa… 从来没(cóng lái méi) / (bù)
Cấu trúc 60: Gọi … là… – 管(guǎn) A 叫(jiào) B
Cấu trúc 61: Nhất định sẽ… 一定会(yí dìng huì)…的(de)
Cấu trúc 62: Có thể gọi là/ được tôn vinh là…堪称(kān chēng)
Cấu trúc 63: Có hứng thú đối với…对(duì)…产生/(chǎn shēng)/感兴趣(gǎn xìng qù)…
Cấu trúc 64: Thật không ngờ/ thật không biết…真没想到(zhēn méi xiǎng dào) /发现( fā xiàn)…
Cấu trúc 65: Nói như thế/ xem ra…这么说来(zhè me shuō lái)/看来(kàn lái)
Cấu trúc 66: Coi…là/như…把(bǎ) …当作(dāng zuò)…
Cấu trúc 67: Mẫu câu – Là/Làm… 作为(zuò wéi)…
Cấu trúc 68: May mà…nếu không/không thì…幸亏(xìng kuī) …要不(yào bù)…
Cấu trúc 69: Mẫu câu – Xem ra/ E rằng/có lẽ… 恐怕(kǒng pà)…
Cấu trúc 70: Hiện ra/xuất hiện/rõ ràng…显得(xiǎn dé)…
Cấu trúc 71: Hơn nữa/vả lại/huống hồ…何况(hé kuàng)/况且(kuàng qiě)…
Cấu trúc 72: Quả nhiên/quả là/quả thật/quả vậy… 果然/果真(guǒ rán /guǒ zhēn)…
Cấu trúc 73: Giữa…với – 与(yǔ)…之间(zhī jiān)…
Cấu trúc 74: Khắp nơi/đâu đâu/ chỗ nào/ mọi mặt…处处(chù chù)…
Cấu trúc 75: To/lớn/rất/quá/lắm … 太(tài)…了(le)
Cấu trúc 76: Chỉ có…còn chưa đủ/còn chưa được… 光有(guāng yǒu)…还不够/还不行(hái bù gòu /hái bù xíng)
Cấu trúc 77: Đã/lại/mà/vẫn…居然(jū rán)/竟然(jìng rán)…
Cấu trúc 78: Rút cuộc/tóm lại/ chung quy/cuối cùng…终于(zhōng yú) / 最终(zuì zhōng)…
Cấu trúc 79: Biết thành/trở thành/thành ra…变成(biàn chéng)…
Cấu trúc 80: Đặc biệt/khác thường/rất đỗi…特别(tè bié)…
Cấu trúc 81: Thật là rất/quả thật rất/quả là rất… 真的很 /zhēn de hěn/…
Cấu trúc 82: Thật là/ quả thực…简直(jiǎn zhí)…
Cấu trúc 83: Giống nhau/ như nhau/ đều là…同样(tóng yàng)
Cấu trúc 84: Đặc biệt/ hết sức/ vô cùng…格外 /gé wài/分外 /fèn wài/…
Cấu trúc 85: Thực sự/ thực ra/ quả thực…实在是 /shí zài shì/…
Cấu trúc 86: Kết quả/rút cuộc/cuối cùng…究竟(jiū jìng)
Cấu trúc 87: Căn bản/ hoàn toàn/ triệt để/ gốc rễ/tận gốc… 根 本(gēn běn)…
Cấu trúc 88: Mẫu câu – thế là…于是(yú shì)…
Cấu trúc 89: Có chút/hơi/một chút/một ít…有点儿 /yǒu diǎn ér/ 一点儿 /yī diǎn ér/
Cấu trúc 90: Đến nỗi/còn như/còn về/cho đến/ngay cả/cả đến… – 至 于(zhì yú)/以 至于(yǐ zhì yú)…
Cấu trúc 91: Mẫu câu – Sắp… rồi – 要(yào)…了(le)
Cấu trúc 92: Mẫu câu – Đang… 正在(zhèng zài)…呢(ne)
Cấu trúc 93: Đã/qua/rồi…已经(yǐ jīng)/过(gùo)…
Cấu trúc 94: Cách sử dụng 着(zhe)- đang/có…
Cấu trúc 95: Vừa không… cũng không – 既不(jì bù) …… 也不(yě bù)”
Cấu trúc 96: Mẫu câu – khi…- 当(dāng)…的 时 候(de shí hou)
Cấu trúc 97: Làm thế nào? – …怎 么办(zěn me bàn)?
Cấu trúc 98: Tại Vì sao? – 为什 么(wèi shén me)…
Cấu trúc 99: Nhìn qua/Từ … mà nói – 从(cóng) … 来看(lái kàn)/ 来说(lái shuō)
Cấu trúc 100: Hầu như/ gần như/ suýt nữa/ tí nữa…几乎(jī hū)

11/11/2021

TỪ VỰNG TIẾNG TRUNG CHỦ ĐỀ DU LỊCH
1. Ngành du lịch: 旅游业 Lǚyóu yè
2. Đại lý du lịch: 旅行代理人 lǚxíng dàilǐ rén
3. Dịch vụ du lịch: 旅游服务 lǚyóu fúwù
4. Hướng dẫn viên du lịch: 导游 dǎoyóu
5. Người hướng dẫn du lịch chuyên trách: 专职旅游向导 zhuānzhí lǚyóu xiàngdǎo
6. Hướng dẫn viên du lịch: 生活导游 shēnghuó dǎoyóu
7. Hướng dẫn viên du lịch quốc tế: 国际导游 guójì dǎoyóu
8. Thẻ du lịch: 旅行证件 lǚxíng zhèngjiàn
9. Sổ tay hướng dẫn viên du lịch, sách hướng dẫn du lịch: 导游手册 dǎoyóu shǒucè
10. Sách chỉ dẫn về du lịch: 旅游指南 lǚyóu zhǐnán
11. Bản đồ du lịch: 游览图 yóulǎn tú
12. Bản đồ du lịch loại gấp: 折叠式旅行地图 zhédié shì lǚxíng dìtú
13. Sách hướng dẫn du lịch: 旅行指南 lǚxíng zhǐnán
14. Ngân phiếu du lịch: 旅行支票 lǚxíng zhīpiào
15. Hộ chiếu du lịch: 旅游护照 lǚyóu hùzhào
16. Tuyến du lịch: 旅游路线 lǚyóu lùxiàn
17. Lộ trình chuyến du lịch: 旅程 lǚchéng
18. Nhật ký du lịch: 旅行日志 lǚxíng rìzhì
19. Khoảng cách du lịch: 旅行距离 lǚ háng jùlí
20. Nơi đến du lịch: 旅行目的地 lǚxíng mùdì de
21. Tiền chi phí chuyến du lịch: 旅费 lǚfèi
22. Mùa du lịch, mùa cao điểm (du lịch): 旅游旺季 lǚyóu wàngjì
23. Mùa ít khách du lịch: 旅游淡季 lǚyóu dànjì
24. Mùa du lịch bị sa sút: 旅游萧条 lǚyóu xiāotiáo
25. Thời kỳ cao điểm du lịch: 旅游高峰时期 lǚyóu gāofēng shíqí
26. Vé du lịch khứ hồi: 游览来回票 yóulǎn láihuí piào
27. Bắt chẹt khách du lịch: 敲游客竹杠 qiāo yóukè zhú gàng
28. Hàng lưu niệm, quà lưu niệm du lịch: 旅游纪念品 lǚyóu jìniànpǐn
29. Điểm tiếp đón du khách: 游客接待站 yóukè jiēdài zhàn
30. Nơi ở của du khách: 旅客住宿所 lǚkè zhùsù suǒ
31. Khách sạn du lịch: 旅游旅馆 lǚyóu lǚguǎn
32. Nhà nghỉ: 小旅馆 xiǎo lǚguǎn
33. Người đi du lịch, du khách: 旅行者 lǚxíng zhě
34. Bạn du lịch: 旅伴 lǚbàn
35. Du khách nước ngoài: 外国旅游者 wàiguó lǚyóu zhě
36. Du khách đi máy bay: 坐飞机旅行者 zuò fēijī lǚxíng zhě
37. Khách tham quan: 远足者 yuǎnzú zhě
38. Người đi bộ du lịch, khách du lịch đi bộ: 徒步旅行者 túbù lǚxíng zhě
39. Khách du lịch ba lô: 负重徒步旅行者 fùzhòng túbù lǚxíng zhě
40. Người đi du lịch cuối tuần: 度假游客 dùjià yóukè
41. Người đi picnic: 郊游野餐者 jiāoyóu yěcān zhě
42. Người đi du lịch trên biển: 海上旅行者 hǎishàng lǚxíng zhě
43. Du khách: 游客 yóukè
44. Người đi ngắm cảnh: 观光者 guānguāng zhě
45. Đoàn tham quan: 远足队 yuǎnzú duì
46. Đoàn tham quan du lịch: 观光团 guānguāng tuán
47. Đoàn du lịch: 旅游团 lǚyóu tuán
48. Đi du lịch theo đoàn: 团体旅行 tuántǐ lǚxíng
49. Đi du lịch theo đoàn có hướng đẫn: 有导游的团体旅行 yǒu dǎoyóu de tuántǐ lǚxíng
50. Hành trình du lịch tự chọn điểm: 自择旅游地的 zì zé lǚyóu dì de
51. Du lịch: 旅程 lǚchéng
52. Du lịch bằng công quĩ: 公费旅游 gōngfèi lǚyóu
53. Du lịch tập thể được ưu đãi: 优惠集体旅行 yōuhuì jítǐ lǚxíng
54. Chuyến du lịch sang trọng: 豪华游 háohuá yóu
55. Chuyến du lịch bình dân: 经济游 jīngjì yóu
56. Du lịch bao ăn uống: 包餐旅游 bāo cān lǚyóu
57. Du lịch bao giá: 包价旅行 bāo jià lǚxíng
58. Du lịch vòng quanh thế giới: 环球旅行 huánqiú lǚxíng
59. Chuyến du lịch nước ngoài: 国外旅行 guówài lǚxíng
60. Tham quan du lịch: 观光旅行 guānguāng lǚxíng
61. Cuộc picnic dã ngoại: 郊游野餐 jiāoyóu yěcān
62. Đi bộ đường dài: 远足 yuǎnzú
63. Chuyến du lịch một ngày: 一日游 yī rì yóu
64. Chuyến du lịch hai ngày: 二日游 èr rì yóu
65. Du lịch tuần trăng mật: 密月旅行 mì yuè lǚxíng
66. Du lịch cuối tuần: 周末旅行 zhōumò lǚxíng
67. Du lịch mùa xuân: 春游 chūnyóu
68. Du lịch mùa hè: 夏季旅游 xiàjì lǚyóu
69. Du lịch mùa thu: 秋游 qiūyóu
70. Du lịch mùa đông: 冬季旅游 dōngjì lǚyóu
71. Du ngoạn núi non sông nước: 进山玩水 jìn shān wán shuǐ
72. Du ngoạn công viên: 游园 yóuyuán
73. Chuyến bay du lịch ngắm cảnh: 游览飞行 yóulǎn fēixíng
74. Du lịch hàng không: 航空旅行 hángkōng lǚxíng
75. Du ngoạn trên nước: 水上游览 shuǐshàng yóulǎn
76. Du lịch trên biển: 海上旅游 hǎishàng lǚyóu
77. Tham quan trên biển: 海上观光 hǎishàng guānguāng
78. Du lịch bằng ô tô: 乘车旅行 chéng chē lǚxíng
79. Du lịch bằng xe đạp: 自行车旅游 zìxíngchē lǚyóu
80. Du lịch đi bộ: 徒步旅行 túbù lǚxíng
81. Du lịch ba lô: 负重徒步旅行 fùzhòng túbù lǚxíng
82. Đồ dùng trong du lịch: 旅行用品 lǚxíng yòngpǐn
83. Quần áo du lịch: 旅游服 lǚyóu fú
84. Giày du lịch: 旅行鞋 lǚxíng xié
85. Giày leo núi: 登山鞋 dēngshān xié
86. Va li du lịch: 旅行箱 lǚxíng xiāng
87. Túi du lịch bằng vải bạt: 帆布行李袋 fānbù xínglǐ dài
88. Ba lô du lịch: 徒步旅行背包 túbù lǚxíng bèibāo
89. Ba lô leo núi: 双肩式登山包 shuāngjiān shì dēngshān bāo
90. Túi du lịch gấp: 折叠式旅行衣袋 zhédié shì lǚxíng yīdài
91. Túi du lịch xách tay: 手提旅行包 shǒutí lǚxíng bāo
92. Túi da du lịch: 旅行皮包 lǚxíng píbāo
93. Ba lô gấp: 折叠式背包 zhédié shì bèibāo
94. Túi du lịch: 旅行袋 lǚxíng dài
95. Trang bị leo núi: 登山装备 dēngshānzhuāngbèi
96. Túi ngủ: 睡袋 shuìdài
97. Đệm ngủ: 睡垫 shuì diàn
98. Thảm du lịch: 旅行毯 lǚxíng tǎn
99. Giường gấp: 折叠床 zhédié chuáng
100. Ghế gấp: 折叠椅 zhédié yǐ
101. Bình du lịch: 旅行壶 lǚxíng hú
102. Đồng hồ báo thức du lịch: 旅行闹钟 lǚxíng nàozhōng
103. Kính râm: 太阳镜 tàiyángjìng
104. Hộp đựng dùng cho picnic: 野餐用箱 yěcān yòng xiāng
105. Thùng cấp cứu: 急救箱 jíjiù xiāng
106. Xe hỏa du lịch: 游览列车 yóulǎn lièchē
107. Xe khách du lịch: 旅游大客车 lǚyóu dà kèchē
108. Xe cáp treo: 空中游览车 kōngzhōng yóulǎnchē
109. Tàu thủy du lịch: 游览船 yóulǎn chuán
110. Du thuyền: 游船 yóuchuán
111. Ca nô du lịch: 游艇 yóutǐng
112. Ô tô du lịch: 游览车 yóulǎn chē
113. Đường cáp treo: 高空索道 gāokōng suǒdào
114. Xe cáp treo: 缆车 lǎn chē
115. Vé vào cửa tham quan du lịch: 景点门票 jǐngdiǎn ménpiào
116. Nơi không thu vé vào cửa: 不收门票的 bù shōu ménpiào de
117. Tiền vé vào cửa: 门票费 ménpiào fèi
118. Khu phong cảnh: 景点 jǐngdiǎn
119. Khu du lịch: 旅进胜地 lǚ jìn shèngdì
120. Điểm tham quan du lịch: 观光旅游点 guānguāng lǚyóu diǎn
121. Danh lam thắng cảnh: 名胜古迹 míngshèng gǔjī
122. Khu danh lam thắng cảnh: 名胜古迹区 míngshèng gǔjī qū
123. Cảnh quan nhân văn: 人文景观 rénwén jǐngguān
124. Cảnh quan thiên nhiên: 自然景观 zìrán jǐngguān
125. Công viên vui chơi giải trí: 进乐园 jìn lèyuán
126. Công viên quốc gia, vườn quốc gia: 国家公园 guójiā gōngyuán
127. Khu phong cảnh thu nhỏ: 微缩景区 wéisuō jǐngqū
128. Khu picnic, khu dã ngoại: 野餐区 yěcān qū
129. Trại giã ngoại ngày nghỉ: 假日野营地 jiàrì yěyíng dì
130. Nơi có cảnh đẹp để cấm trại: 野营胜地 yěyíng shèngdì
131. Phòng nhỏ trong trại giã ngoại: 野营小屋 yěyíng xiǎowū
132. Khách sạn du lịch: 旅游客店 lǚyóu kè diàn
133. Trại dành cho tài xế ô tô: 汽车宿营地 qìchē sùyíng dì
134. Lều trại của du khách: 旅游者宿营帐篷 lǚyóu zhě sùyíng zhàngpéng
135. Nơi nghỉ ngơi và nghỉ mát: 消暑度假场所 xiāoshǔ dùjià chǎngsuǒ
136. Nơi nghỉ mát: 避暑胜地 bìshǔ shèngdì
137. Sơn trang dành để nghỉ mát: 避暑山庄 bìshǔ shān zhuāng
138. Khu an dưỡng bên bờ biển: 海滨休养地 hǎibīn xiūyǎng dì
139. Tắm nắng: 太阳浴 tàiyáng yù
140. Tắm biển: 海水浴 hǎishuǐyù
141. Bãi tắm công cộng: 公共海滨 gōnggòng hǎibīn
142. Bãi tắm tư nhân: 私人海滨 Sīrén hǎibīn
143. Bãi biển: 海滨沙滩 hǎibīn shātān

11/11/2021

38 cặp từ trái nghĩa trong tiếng Trung thường gặp!
- - - - - - - - - - - - -
1.好 Hǎo: Tốt >< 坏 Huài: Xấu
2.轻 Qīng: Nhẹ >< 重 Zhòng: Nặng
3.干 Gān: Khô >< 湿 Shī: Ướt
4. 香 Xiāng: Thơm >< 臭 Chòu: Thối
5. 软 Ruǎn: Mềm >< 硬 Yìng: Cứng
6.强 Qiáng: Mạnh >< 弱 Ruò: Yếu
7.松 Sōng: Lỏng >< 紧 Jǐn: Chặt
8.远 Yuǎn: Xa >< 近 Jìn: Gần
9.快 Kuài: Nhanh >< 慢 Màn: Chậm
10.生 Shēng: Sống >< 死 Sǐ: Chết
11.清楚 Qīngchǔ: Rõ ràng >< 模糊 Móhu: Mơ hồ
12.舒服 Shūfu: Dễ chịu >< 难受 Nánshòu: Khó chịu
13.聪明 Cōngmíng: Thông minh >< 笨 Bèn: Đần, ngốc
14.勤快Qínkuài: Chăm chỉ >< 懒 Lǎn: Lười
15.便宜 Piányi: Rẻ >< Guì: Đắt
16.干净 Gānjìng: Sạch sẽ >< 脏 Zàng: Bẩn
17.粗 Cū: Thô,to >< 细 Xì: Tỉ mỉ, nhỏ
18.男 Nán : Nam >< 女 nǚ : Nữ
19. 进 Jìn : Vào >< 出 chū : Ra
20. 来 Lái : Đến,tới >< 去 qù : Đi
21. 后退 Hòutuì : Lùi lại >< 前进 qiánjìn : Tiến lên
22.穿 Chuān : Mặc >< 脱 tuō : Cởi
23. 开 Kāi : Mở >< 关 guān : Đóng
24. 推 Tuī : Đẩy >< 拉 lā : Kéo
25. 吞 Tūn : Nuốt >< 吐 tǔ : Nhổ
26. 合上 Hé shàng : Gập lại >< 打开 dǎkāi : Mở ra
27. 直 Zhí : Thẳng >< 弯 wān : Cong
28. 正 Zhèng : Thẳng, ngay ngắn >< 斜 xié : Nghiêng
29. 厚 Hòu : Dày >< 薄 báo : Mỏng
30. 宽 Kuān : Rộng >< 窄 zhǎi : Hẹp
31. 光滑 Guānghuá : Mịn màng,bóng >< 粗糙 cūcāo : Thô ráp
32. 大 Dà : To >< 小 xiǎo : Nhỏ
33. 长 Cháng : Dài >< 短 duǎn : Ngắn
34. 安静 Ānjìng : Yên tĩnh >< 吵 chǎo : Ồn ào
35. 慌张 Huāngzhāng : Hoảng hốt, luống cuống >< 镇定 zhèndìng : Bình tĩnh
36. 简单 Jiǎndān : Đơn giản >< 复杂 fùzá : Phức tạp
37. 扁 Biǎn : Bẹp, xì hơi >< 鼓 gǔ : Phồng
38. 难看 Nánkàn : Xấu xí >< 漂亮 piàoliang : Xinh đẹp

11/09/2021

STEM – Mô Hình Giáo Dục Của Thời Đại 4.0
STEM là viết tắt của các từ Science (khoa học), Technology (công nghệ), Engineering (kỹ thuật) và Math (toán học). Ngay từ cái tên đó, có thể thấy được về bản chất, giáo dục STEM mang tính “liên môn”, giúp trang bị cho người học những kiến thức và kỹ năng cần thiết liên quan đến bốn lĩnh vực trên
Thứ nhất: Giáo dục STEM là phương thức giáo dục tích hợp theo cách tiếp cận liên môn và thông qua thực hành, ứng dụng. Thay vì dạy bốn môn học như các đối tượng tách biệt và rời rạc, STEM kết hợp chúng thành một mô hình học tập gắn kết dựa trên các ứng dụng thực tế. Qua đó, học sinh vừa học được kiến thức khoa học, vừa học được cách vận dụng kiến thức đó vào thực tiễn. Bằng phương pháp giáo dục “học thông qua hành” đó, giáo dục STEM sẽ phá đi khoảng cách giữa hàn lâm và thực tiễn, tạo ra những con người có năng lực làm việc “tức thì” trong môi trường làm việc có tính sáng tạo cao với những công việc đòi hỏi trí óc của thế kỷ 21.
Thứ hai: Giáo dục STEM đề cao đến việc hình thành và phát triển năng lực giải quyết vấn đề cho người học. Trong mỗi bài học theo chủ đề STEM, học sinh được đặt trước một tình huống có vấn đề thực tiễn cần giải quyết liên quan đến các kiến thức khoa học.
Thứ ba: Giáo dục STEM đề cao một phong cách học tập mới cho người học, đó là phong cách học tập sáng tạo. Đặt người học vào vai trò của một nhà phát minh, người học sẽ phải hiểu thực chất của các kiến thức được trang bị; phải biết cách mở rộng kiến thức; phải biết cách sửa chữa, chế biến lại chúng cho phù hợp với tình huống có vấn đề mà người học đang phải giải quyết.
Thứ tư: với phương pháp “Học thông qua hành”, “vừa học vừa chơi”, STEM tạo cho học sinh hứng thú khi học. Thông qua những trò chơi thú vị gắn liền với kiến thức, những dự án học tập sẽ giúp học sinh tiếp thu kiến thức nhanh hơn, nhớ lâu hơn và hiểu sâu hơn. Đồng thời, việc học đối với học sinh sẽ trở thành niềm đam mê, yêu thích thực sự chứ không còn mang tính chất ép buộc nữa.
Chính vì những điểm mạnh đó mà STEM được hệ thống giáo dục của các quốc gia tiên tiến tin là phương pháp giáo dục ưu việt bậc nhất. Chính vì vậy ở các nước phát triển STEM rất được coi trọng và phát triển. Ở Việt Nam STEM đã và đang được đẩy mạnh và được đưa vào chương trình giáo dục của các cấp học.

11/09/2021

‼ 7 mối nguy hiểm khi cha mẹ hay la mắng con cái ‼
---------------------------
1. Mắng trẻ sẽ dễ làm trẻ bị tiêu cực
Nếu phải mắng con, hãy mắng theo cách khoa học, vừa mắng vừa giải thích để trẻ lắng nghe và hiểu lý do mình sai và bị mắng là đúng.

Nếu trẻ không hiểu lý do mình sai, chúng sẽ rất uất ức và có những suy nghĩ tiêu cực, sẽ tiếp tục có hành vi tái phạm đến cùng. Thậm chí chúng sẽ ghét cha mẹ là điều tệ nhất vì không ủng hộ việc chúng làm.
2. Trẻ sẽ bị trầm cảm nặng khi bị mắng nhiều
Cha mẹ thường dễ nổi cáu và la mắng các con, đây được xem là một phản ứng khi bị kích động tự nhiên đối với một số cha mẹ bận rộn hay sau 1 ngày mệt mỏi về nhà còn thấy con nghịch ngợm hay vì 1 điều gì đó.
3. Trẻ sẽ phản ứng ngược và bất tuân
Khi bị cha mẹ la mắng suốt, tức nước thì vỡ bờ, các bé càng có xu hướng uất ức và la hét lớn hơn như một cách đối đầu và cố gắng giành phần thắng trong cuộc cãi vã, vì chúng cũng không phân biệt được đúng sai nên chúng luôn cho mình đúng.
4. Đừng coi con bạn như một đứa trẻ
Nếu cư xử với con như một đứa bé thì chắc chắn các bé không thể trưởng thành mà luôn có thái độ cáu kỉnh, nũng nịu với bố mẹ.
5. Trẻ sẽ không nghe lời cha mẹ nữa mà nghe lời bạn bè
Việc gì đến cũng sẽ đến, khi đến một độ tuổi, độ tuổi bị cám dỗ mà gia đình lại chưa bao giờ là mái ấm, là điểm tựa, là nơi con học điều hay lẽ phải thì xã hội sẽ dạy con bạn.
6. Ảnh hưởng đến không khí cả gia đình
Mỗi lần bạn la mắng con mình là bạn đang phá vỡ không khí yên bình, thoải mái trong gia đình. Việc giận dữ của bạn sẽ khiến mọi người đều cảm thấy căng thẳng và mệt mỏi theo.
7. Trẻ sẽ không biết nhận sai và sửa sai
Tác hại lớn từ việc không cho con hiểu đúng sai và nguyên do mình sai bị mắng.

Nhiều cha mẹ quá áp lực công việc, dù cố gắng kiềm chế nhưng đôi lúc vì quá căng thẳng mà cha mẹ cũng không thể kiểm soát cảm xúc mà quát mắng các con. Đó là những sai lầm khó tránh. Nhưng đôi khi đừng quá nghiêm khắc với bản thân. Hãy coi đó như một bài học làm cha mẹ.

19/04/2021

Các mẹ có đồng ý điều này không 🥰🥰

Photos from Hội Phu Huynh Có Con Học Tiểu Học's post 19/04/2021

Bộ ảnh giúp cha mẹ dạy con đúng cách 🥰🥰
- Mọi người Cùng chung tay chia sẻ đến bạn bè và người thân nhé

19/04/2021

Cha mẹ dạy con đúng cách

19/04/2021

6 bí quyết để nuôi dạy trẻ thông minh
1. Các giai đoạn phát triển
Các chuyên gia về phát triển nhận thức coi những năm đầu đời của trẻ là giai đoạn quan trọng nhất trong việc hình thành trí thông minh và chức năng não bộ. Vào thời điểm hiện nay khi mỗi gia đình chủ yếu chỉ có từ một đến hai con thì các bậc cha mẹ sẵn sàng làm mọi thứ để giúp con họ có cơ hội được học hỏi và tiếp thu nhanh nhất mọi kiến thức. Với việc tiếp cận các nguồn thông tin phong phú từ internet, sách báo, phương tiện truyền thông, các video, âm nhạc, đồ chơi, ứng dụng học tập dễ dàng như hiện nay thì việc tìm hiểu cách nuôi dạy một đứa trẻ thông minh chưa bao giờ đơn giản như vậy. Nhưng trước hết để bắt đầu và lên kế hoạch cho cho các hoạt động, mua đồ chơi trẻ em thông minh và cho con tiếp xúc với hệ thống giáo dục, các ông bố bà mẹ cần hiểu rõ các giai đoạn phát triển của trẻ sơ sinh, trẻ mới biết đi và trẻ trong độ tuổi đi học. Nếu không có nền tảng này, cha mẹ sẽ không thể chuẩn bị tốt cho nhiệm vụ nuôi dạy một đứa trẻ thông minh và những nỗ lực của họ sẽ không mang lại kết quả như mong muốn.

Trẻ sơ sinh không nên quá tải với các hoạt động quá nâng cao. Hiểu em bé đang ở giai đoạn phát triển nào giúp định hướng các hoạt động. Việc kích thích trí tuệ của bé ở mức độ phát triển hiện tại của chúng sẽ giúp khuyến khích trẻ học mà không kích thích quá mức và gây cản trở sự tăng trưởng, phát triển và hạnh phúc về cảm xúc của trẻ.

0 đến 2 tháng tuổi
Ở độ tuổi này, bé dùng mắt để nhìn theo và nhận biết mọi người và mọi vật, biểu hiện sự chán nản khi các hoạt động không thay đổi, quay về phía âm thanh và phản ứng lại bằng những âm thanh thủ thỉ hoặc đau ruột khi được nói chuyện.

2 đến 4 tháng tuổi
Ở trạng thái này, một em bé với lấy đồ chơi và các đồ vật khác, sử dụng tay và mắt để theo dõi các vật chuyển động bằng mắt, quan sát kỹ người, khuôn mặt và động vật, sử dụng tiếng bi bô diễn cảm và sao chép âm thanh.

4 đến 6 tháng tuổi
Một số cột mốc quan trọng ở độ tuổi này là bé đưa đồ vật lên miệng, chuyền đồ vật từ tay này sang tay kia, cố gắng với những thứ không với tầm tay, phát ra âm thanh để phản ứng với âm thanh, lần lượt “nói, ”Phản ứng khi được gọi tên, sử dụng âm thanh biểu cảm cho cảm xúc, và bắt đầu sử dụng âm thanh phụ âm và nguyên âm chuỗi.

6 đến 9 tháng tuổi
Bắt đầu từ khoảng 6 tháng, một em bé chơi trò ú òa, đưa đồ vật vào miệng, gắp ngũ cốc hoặc các loại thức ăn khác bằng ngón tay cái và ngón trỏ, tìm kiếm những thứ bị che giấu, hiểu được ý nghĩa của "Không", bắt chước lại âm thanh và chỉ bằng ngón tay những thứ trẻ muốn.

9 đến 12 tháng tuổi
Một vài tháng trước khi bước sang tuổi một, trẻ khám phá bằng cách ném, đập, v.v., tìm đồ vật bị giấu, chọn đồ vật hoặc hình ảnh phù hợp, sử dụng đúng đồ vật (cốc, thìa), làm theo các hướng dẫn đơn giản, cố gắng bắt chước những từ đã nghe, sử dụng cử chỉ cho “không” và “xin chào, tạm biệt” và trả lời các yêu cầu đơn giản.

12 đến 18 tháng tuổi
Trong giai đoạn phát triển này, các mốc quan trọng bao gồm biết các vật dụng hàng ngày, thể hiện sự quan tâm đến đồ chơi và sử dụng, chỉ vào các bộ phận cơ thể, viết nguệch ngoạc, làm theo lệnh một bước, nói một số từ, lắc đầu cho “không” và “có” Và chỉ tay khi muốn lấy thứ gì.

trẻ 18 tháng tuổi
Trong giai đoạn phát triển này, các mốc quan trọng bao gồm biết các vật dụng hàng ngày, thể hiện sự quan tâm đến đồ chơi và sử dụng
2 tuổi
Ở độ tuổi 2 chập chững biết đi có thể phân loại các hình dạng và màu sắc, hoàn thành các vần và câu từ ngắn, xây một tháp nhỏ từ các khối, làm theo hướng dẫn hai bước, lặp lại các từ.

3 tuổi
Trẻ có thể làm theo hướng dẫn với khoảng ba bước, và có thể giao tiếp để gọi tên những thứ và người quen thuộc, thực hiện cuộc trò chuyện với ba câu và có thể giao tiếp đủ tốt để người ngoài gia đình hiểu chúng. Trẻ ba tuổi có thể xếp hình với bốn mảnh ghép, làm việc với đồ chơi có các bộ phận chuyển động, xây tháp sáu khối và bắt đầu sử dụng bút máy hoặc bút chì.

4-6 tuổi
Trẻ nói và đi thành thạo, dùng ngôn ngữ để giao tiếp, phát triển trí thông minh, tính độc lập, tò mò tự mình tìm hiểu thế giới xung quanh. Trẻ rất hiếu động , hay tháo dỡ hoặc phá đồ đạc để tìm hiểu. Nhận thức cũng phát triển, có thể phân biệt đúng sai, thực hư tuy chưa thành thục. Trẻ đã biết phân biệt giới tính và phát triển tính cách theo giới, thích các trò chơi thiên về giới tính như con trai thì chơi siêu nhân, con gái thì chơi búp bê

19/04/2021
Want your school to be the top-listed School/college in Hanoi?

Click here to claim your Sponsored Listing.

Location

Category

Address

43 Nguyễn Chí Thanh, Ngọc Khánh, Ba Đình
Hanoi
1000000