Kế toán thực tế Khánh Hưng

Kế toán thực tế Khánh Hưng

Share

Đào tạo kế toán thực tế
Giúp bạn có tư duy về kế toán toàn diện

23/03/2024

Lâu lắm rồi không đăng bài trên fb mà khách vẫn cứ tìm đến rất nhiều
Và lý do là đây ...😘

01/09/2022

Mẹo học định khoản 😍😍😍

TK đầu 1, 2, 6, 8 mang tính chất TÀI SẢN
TK đầu 3, 4, 5, 7 mang tính chất NGUỒN VỐN
Các TK mang T/C TS: 1,2,6,8: Tăng bên Nợ – giảm bên Có
Các TK mang T/C NV: 3,4,5,7: Tăng bên Có – giảm bên Nợ.

Lưu ý các TK đặc biệt:
TK 214 – Hao mòn TSCĐ, TK 521: Các khoản giảm trừ doanh thu: có kết cấu ngược với kết cấu chung.
TK 214: tăng bên có, giảm bên Nợ. TK 521: Tăng bên Nợ, giảm bên có ( TT 200) kết cấu nhóm tài khoản.
ST.

24/07/2022

Nghề kế toán chưa hiểu thì thấy rất khó, mà hiểu rồi thì càng làm càng thấy đơn giản
Như các bạn sinh viên, quan trọng nhất là phải biết hạch toán. Biết hạch toán rồi thì các kỹ năng khác của nghề tự học sẽ rất nhanh. Sau này đi làm gặp phần mềm nào các bạn cũng có thể sử dụng.
Vì vậy, bên mình mở lớp Kế toán tổng hợp thực tế hướng đến đối tượng các bạn sinh viên chuyên ngành kế toán, kiểm toán. Người mới đi làm, người trái ngành muốn chuyển sang làm kế toán, chủ doanh nghiệp muốn am hiểu về kế toán để quản lý dòng tiền,...
Chương trình học gồm 2 phần:
Phần 1: Nguyên lý kế toán cơ bản
Phần 2: Kế toán tổng hợp thực tế
Đã gặp rất nhiều bạn sinh viên vừa mới tốt nghiệp đại học chuyên ngành kế toán nhưng kiến thức gần như = 0. Rồi các bạn sinh viên năm cuối kiến thức cũng như các bạn năm 2. Thế nên, không thể chỉ dựa vào bằng cấp hay số năm học để đánh giá năng lực của các bạn. Vì vậy, bên mình sẽ gửi bài test và chấm điểm để đánh giá năng lực hiện tại của các bạn, sau đó tư vấn khóa học phù hợp cho các bạn.
Hình thức học: online, offline, 1 kèm 1
Hỗ trợ chuyên môn trọn đời sau khi kết thúc khóa học,
Học thử 2 buổi miễn phí.
Yêu cầu đối với học viên: Vào học đúng giờ, nghiên cứu bài đã học, làm bài tập về nhà, đọc thông tư nghị định giáo viên yêu cầu.

09/07/2022

KHAI GIẢNG LỚP KẾ TOÁN TỔNG HỢP THỰC TẾ - ĐÀO TẠO TƯ DUY KẾ TOÁN TOÀN DIỆN THÁNG 7/2022
- Chương trình đào tạo chú trọng phát triển tư duy kế kế toán, không dạy học vẹt, dập khuôn.
- Lớp học giới hạn số lượng học viên (tối đa 10 học viên/lớp) để đảm bảo chất lượng và sự tương tác giữa học viên và giáo viên giảng dạy.
- Cung cấp đủ kiến thức để có thể bắt đầu công việc kế toán tổng hợp.
- Hỗ trợ chuyên môn sau khoá học.
- Hình thức học linh động: online + trực tiếp
- Học thử 2 buổi miễn phí.
* Đối với các bạn chưa từng học kế toán, hoặc đã học nhưng không còn nhớ kiến thức căn bản của kế toán, cần học khoá Nguyên lý kế toán căn bản trước khi học khoá Kế toán tổng hợp thực tế.
Cần tư vấn thêm về khoá học, inbox page hoặc zalo 0826844969.




03/07/2022

12 LƯU Ý VỀ CÁCH HỌC NGUYÊN LÝ KẾ TOÁN ĐỂ "KIẾM TIỀN "

1.Tài khoản kế toán
Tài khoản kế toán là phương tiện dùng để phản ánh các nghiệp vụ kinh tế phát sinh theo từng đối tượng kế toán riêng biệt.
2.Cách học nguyên lý kế toán để áp dụng vào thực tiễn
-Học thuộc hệ thống tài khoản kế toán: Theo thông tư 200, TT133.
-Học nội dung, kết cấu, các nghiệp vụ chủ yếu của từng tài khoản =>Hiểu được bản chất của từng tài khoản, áp dụng vào thực tế.
-Học kỹ các tài khoản thường xuyên sử dụng trước, phát sinh ở tất cả các loại hình doanh nghiệp (Mang tính chất phổ biến)…
-Làm nhiều bài tập về nguyên lý kế toán để hiểu bản chất của các nghiệp vụ phát sinh và ghi nhớ nhanh các tài khoản….
-Khi học phân loại tài khoản
+TÀI KHOẢN TÀI SẢN
+TÀI KHOẢN NGUỒN VỐN
3.Tài khoản tài sản
-Tài khoản tài sản bao gồm TK đầu 1+2
-Tài khoản tiền: TK 111, TK 112, TK 113
-Tài khoản đầu tư ngắn hạn: TK 121, TK 128
-Tài khoản phải thu: TK 131, TK 138, TK 136
-Tài khoản thuế GTGT: TK 133
-Tài khoản tạm ứng: TK 141 (Chỉ dùng nội bộ)
-Tài khoản kho: TK 151, 152,153,154,155,156,157,158
-Tài khoản đầu tư dài hạn: TK 221, 222, 223, 228
-Tài khoản chi phí trả trước: TK 242
-Tài khoản tài sản: TK 211, 212, 213, 214, 217
-Tài khoản đầu tư xây dựng cơ bản: 241
-Tài khoản trích lập dự phòng: 229
4.Tài khoản nguồn vốn
-Tài khoản nguồn vốn: 3+4
-Tài khoản nợ phải trả: TK 331, 333, 334, 335, 336, 338, 341,…
-Tài khoản vốn CSH: 411, 421, 418,….
5.Tài khoản doanh thu
Tài khoản DT: TK 511, 515, 521
6.Tài khoản chi phí
Tài khoản chi phí: 632, 635, 641, 642
7.Tài khoản thu nhập khác và chi phí khác
Tài khoản thu nhập khác: TK 711
Tài khoản chi phí khác: TK 811
8.Tài khoản chi phí thuế TNDN
Tài khoản chi phí thuế TNDN là TK 821
9.Tài khoản xác định kết quả kinh doanh
TK xác định kết quả kinh doanh là TK 911
10.Kết cấu của tài khoản
-Tên tài khoản: Thuộc tên tài khoản là gì? Ký hiệu tài khoản là thế nào.
Ví dụ: Tài khoản tiền mặt có tên là TK Tiền mặt (Tiền mặt VN, Ngoại tệ), ký hiệu của TK tiền mặt là 111 (1111, 1112)
-Kết cấu của tài khoản:
+Kết cấu tài khoản: NỢ, CÓ. Một bên phản ánh sự vận động tăng, một bên phản ánh sự vận động giảm của đối tượng kế toán.
-Quy ước của tài khoản:
+Quy ước bởi chữ T. Bên trái của chữ T là bên Nợ, bên phải chữ T là bên Có.
+Số dư đầu kỳ (cuối kỳ) nằm ở bên NỢ hoặc bên Có tùy thuộc vào tài khoản: Phản ảnh số liệu hiện có của Tài khoản hoặc Nguồn vốn của DN tại một thời điểm (đầu kỳ hoặc cuối kỳ).
-Kết cấu tài khoản phản ánh tài sản ngược với kết cấu của tài khoản nguồn vốn. Tài khoản phản ánh doanh thu thì ngược với tài khoản phản ánh chi phí.
11.Chứng từ kế toán:
Chứng từ kế toán là tài liệu phản ánh sự kiện kinh tế được lập theo hình thức và thủ tục luật định, dùng làm căn cứ ghi vào sổ sách kế toán. Đồng thời chứng từ kế toán cũng là tài liệu thông tin ban đầu của quản lý. Các thông tin trên chứng từ kế toán được biểu hiện bằng thước đo: hiện vật, lao động, giá trị,…
12.Cách định khoản kế toán
Định khoản kế toán là việc xác định tài khoản nào ghi Nợ-Tài khoản nào ghi Có với số tiền cụ thể của từng nghiệp vụ phát sinh.
-->Các bước định khoản kế toán:
B1:Xác định đối tượng kế toán liên quan trong nghiệp vụ kinh tế phát sinh
B2:Xác định tài khoản kế toán dùng cho từng đối tượng ở Bước 1.
B3:Xác định tình hình biến động tăng hoặc giảm của đối tượng kế toán.
B4: Xác định tài khoản ghi Nợ, TK ghi Có
B5:Xác định số tiền ghi nhận cho từng tài khoản phát sinh
-->Nguyên tắc định khoản:
+Phát sinh bên Nợ phản ánh trước, phát sinh có ghi sau.
+Nghiệp vụ biến động tăng ghi 1 bên, biến động giảm ghi 1 bên (Không cùng đồng thời ghi nhận cho cùng 1 sự biến động cả bên NỢ và bên CÓ).
+Dòng ghi bên Nợ so le với dòng ghi bên Có.
+Tổng phát sinh nợ=Tổng phát sinh có
+Số dư cuối kỳ có thể ở bên Nợ hoặc bên có
+Số dư cuối kỳ TK = Số dư đầu kỳ + Số phát sinh tăng trong kỳ – Số phát sinh giảm trong kỳ
-->Cách sử dụng tài khoản để định khoản:
+Bên Nợ, Bên Có TK mang tính chất quy ước.
+Các TK 1+2+6+8 mang tính chất Tài sản: Tăng ghi bên Nợ – Giảm ghi bên có. Ngoại trừ TK 214
+Các TK 3+4+5+7 mang tính chất Nguồn vốn: Tăng ghi bên Có – Giảm ghi bên Nợ
-->Quan hệ đối ứng của tài khoản:
+Tăng tài sản này đồng thời làm giảm tài sản kia một khoản tương ứng. Ví dụ: Mua hàng hóa thanh toán ngay, hạch toán Nợ TK 156,133/Có TK 111,112: 20tr
+Tăng nguồn vốn này làm giảm nguồn vốn kia một khoản tương ứng.Ví dụ: Trích bảo hiểm trừ vào lương của người lao động, Vay tiền trả nợ nhà cung cấp: NỢ TK 331/CÓ 341
+Tăng tài sản cũng đồng thời làm tăng nguồn vốn 1 khoản tương ứng.Ví dụ: Góp vốn thành lập DN Nợ TK 111,112/Có TK 411
+Giảm tài sản đồng thời giảm nguồn vốn 1 khoản tương ứng
Ví dụ: Trả Nợ NCC, Trả nợ vay Nợ TK 331,341/Có TK 111,112
Chúc các bạn thành công nhé!
Nguồn : sưu tầm Nguyễn Mây

27/02/2022

NHỮNG VẤN ĐỀ CẦN LƯU Ý KHI LÀM KẾ TOÁN THUẾ
Kế toán thuế là công việc rất quan trọng đối với một doanh nghiệp. Thực hiện công tác kế toán thuế tốt sẽ giúp doanh nghiệp tiết kiệm chi phí và tăng hiệu quả công việc khi thực hiện các nhiệm vụ đăng ký thuế đầu kỳ, kê khai và nộp báo cáo thuế định kỳ, hoàn thiện sổ sách kế toán hàng tháng, hàng quý và hàng năm.
Sau đây là một số các vấn đề quan trọng cần lưu ý trong quá trình thực hiện công tác kế toán thuế:
1. Khi mua hàng/ xuất hàng:
Không nhận hoá đơn tại nơi xuất hàng mà nhận hoá đơn do người bán đem đến (dễ bị nhận hoá đơn giả).
Không xuất hoá đơn GTGT đối với Hàng hóa Xuất khẩu ,
Không xuất hoá đơn đối với doanh thu hàng uỷ thác xuất khẩu.
Không lót giấy carbon giữa các liên.
Thiếu chữ ký người mua trên hoá đơn.
Không ghi thuế suất thuế GTGT . Báo cáo sử dụng hoá đơn : Không lập báo cáo sử dụng hoá đơn theo định kỳ.( Tháng , Quý , Năm ) Các bảng kê hoá đơn bán ra , mua vào :
Ghi không đầy đủ cột mục theo qui định.
Cột ngày chứng từ ghi không theo đúng định dạng 30/01/2002 (ghi sai là 01/30/2002 hoặc 30-Jan-02, 2002-01-30 v.v…)
Trong bảng kê HHDV bán ra không ghi đúng thứ tự số hoá đơn đã sử dụng, không kê hoá đơn đã hủy vào bảng kê, đồng thời cũng dễ bị kê khai trùng nhiều lần cho cùng một hoá đơn.
Không lập bảng kê riêng đối với hàng hoá bán ra không chịu thuế GTGT (như hàng đại lý bán đúng giá)
Trong bảng kê hoá đơn mua vào không lập bảng kê riêng đối với những hàng hoá dịch vụ phục vụ cho sản xuất, hàng không chịu thuế GTGT.
2. Đối với kê khai thuế:
Kê khai thuế GTGT hàng tháng
Thiếu chỉ tiêu 5 (dòng thuế GTGT được khấu trừ)
Nhầm lẫn giữa các dòng làm sai lệch nội dung của tờ khai.
Nhân viên kế toán làm cho nhiều công ty khác nhau, khi lập tờ khai bằng máy tính quên thay đổi mã số thuế, tên công ty, địa chỉ …. của công ty.
Gộp doanh thu và thuế đầu ra của nhiều thuế suất ghi chung vào một dòng
Không tính gộp cả doanh thu của HHDV không chịu thuế GTGT vào chỉ tiêu 1
Cần trừ số thuế phát sinh âm kỳ này với nợ thuế GTGT chưa nộp của kỳ trước.
Tính vào số thuế GTGT đầu vào đối với hàng hoá nhập khẩu theo thông báo của Hải Quan, trong khi chưa nộp thuế GTGT hàng nhập khẩu đó.
Kê khai khấu trừ 3% đối với hàng hoá không thuộc diện chịu thuế GTGT, hoặc hàng hoá thuộc đối tượng chịu thuế TTĐB nhưng mua về không phải để bán ra.
Không tách riêng bảng kê Hàng hóa DV mua vào có hóa đơn bán hàng được khấu trừ tỷ lệ 3% .
Hàng tháng đã chặn trừ thuế thu nhập của người lao động nhưng chiếm dụng không kê khai và nộp vào ngân sách kịp thời đúng theo qui định của pháp lệnh thuế thu nhập.
Những đơn vị có nộp thuế TNCN của người nước ngoài, không lập riêng tờ khai hoặc đã kê khai lẫn lộn giữa người VN với người nước ngoài.
Không chủ động kê khai đúng thời gian theo qui định của Luật thuế, bị cơ quan thuế nhắc nhở, xử phạt hành chánh.
Đơn vị tính : Nội dung số liệu không tương ứng với đơn vị tính đã ghi bên trên biểu mẫu.
Không ghi đầy đủ các khoản chi phí theo đúng mẫu qui định.
3. Đối với quyết toán thuế GTGT năm:
Dòng thuế phải nộp ghi tổng số thuế đầu ra, và dòng thuế đã nộp ghi tổng thuế GTGT đầu vào.
Dòng thuế đã nộp năm quyết toán : Ghi sai là số đã nộp cho năm báo cáo (bao gồm cả thuế đã nộp vào tháng 1 năm sau nộp cho tháng 12 năm trước). Đúng ra là số đã thực nộp trong năm báo cáo (bao gồm những chứng từ nộp từ ngày 1/1 đến 31/12 của năm báo cáo, không phân biệt nộp cho năm báo cáo hay truy nộp cho các năm trước).
4. Đối với nộp thuế:
Ghi nhầm tên người nộp là tên cá nhân đi nộp tiền (Phải ghi tên pháp nhân Doanh nghiệp ).
Không nắm rõ các qui định về thời hạn nộp thuế của từng sắc thuế để chủ động nộp trước ngày hết hạn, bị cơ quan thuế nhắc nộp và bị phạt nộp chậm.
Giấy nộp tiền vào ngân sách nhà nước : Không ghi rõ tài khoản của cơ quan thuế trên giấy nộp tiền, thiếu quan tâm ý nghĩa của những mã hiệu mục lục ngân sách nhà nước có liên quan (cấp, chương, loại, khoản, muc, tiểu mục) để ghi cho đúng.
Khi phát sinh khoản phải nộp (không thuộc các loại thuế thông thường) đã không lập tờ khai nộp cho cơ quan thuế
5. Đối với hồ sơ báo cáo quyết toán thuế:
Không thiết lập đầy đủ hồ sơ về tài sản cố định, mua sắm TSCĐ không có hoá đơn hợp lệ. Thiếu bảng đăng ký tiền lương; hạch toán chi phí tiền lương nhưng thiếu hợp đồng lao động; bảng lương không có người ký nhận.
Thiếu bảng kê hồ sơ quyết toán thuế (liệt kê danh sách hồ sơ đính kèm theo nhằm tránh thất lạc).
Doanh nghiệp được thụ hưởng chế độ miễn giảm do ưu đãi đầu tư nhưng quên hoặc không biết cách hạch toán và báo cáo quyết toán với cơ quan thuế; hoặc chờ cơ quan thuế đến kiểm tra để xác định số thuế được miễn giảm.
6. Đối với hạch toán kế toán:
Ngay sau khi lập đề nghị hoàn thuế GTGT, doanh nghiệp đã không hạch toán làm giảm số dư nợ, không hạch toán đồng thời vào tài khoản phải thu phải trã, mà vẫn để số thuế nầy được tiếp tục khấu trừ cho kỳ sau.
Ngay sau khi nhận được quyết định xử lý, xử phạt… của cơ quan thuế, doanh nghiệp không thực hiện hạch toán ngay vào sổ sách kế toán hiện hành, làm số dư các tài khoản thanh toán với ngân sách khác biệt với số liệu của cơ quan thuế.
Sổ sách kế toán áp dụng máy vi tính : Định kỳ hàng tháng không in ra toàn bộ sổ sách phát sinh; sổ đã in ra không có số trang, không có giám đốc và kế toán trưởng ký; không tự đóng dấu giáp lai.
7. Đối với đăng ký thuế:
Thay đổi kế toán trưởng, địa chỉ kinh doanh , tài khoản và ngân hàng , điện thoại, fax, e-mail…. không đăng ký với cơ quan thuế.
Hoàn thuế GTGT
Hồ sơ chứng minh hàng xuất khẩu :
Không thuyết minh sự sai biệt giữa hoá đơn và tờ khai Hải quan; giữa hoá đơn và chứng từ thanh toán.
Thiếu chứng từ thanh toán hợp pháp đối với hàng xuất khẩu .
Không có xác nhận của Hả quan tại ô 47 của tờ khai Hải quan .
Nguồn: giayphepkinhdoanh.org

24/02/2022

LÀM THẾ NÀO ĐỂ HỌC KẾ TOÁN CÓ HIỆU QUẢ

Kế toán là một nghề phù hợp với mọi đối tượng, không phân biệt nam hay nữ, là một nghề không bị bão hòa trong mọi thời điểm. Tất cả các doanh nghiệp quy mô dù lớn hay nhỏ cũng đều cần ít nhất một kế toán. Vì vậy, kế toán là một nghề rất quan trọng và cần thiết. Hiện nay, lượng sinh viên chuyên ngành kế toán ở các trường Đại học, cao đẳng hay Trung học chuyên nghiệp tăng đáng kể trong thời gian gần đây. Muốn trở thành một kế toán giỏi, có thu nhập khá, bạn phải biết cách học kế toán một cách khoa học, đạt hiệu quả. Vậy cách học kế toán tốt nhất là gì?

Sau đây là một số phương pháp học kế toán có hiệu quả để các bạn tham khảo:

Thứ nhất: Sắp xếp, bố trí, phân bổ khoa học:

Việc sắp xếp, bố trí, phân bổ khoa học trong học tập là một yếu tố hàng đầu quyết định sự thành công của bạn. Như chúng ta thấy, lượng kiến thức tiếp thu trên ghế nhà trường là một khối lượng khổng lồ, nếu như bạn không biết cách sắp xếp và phân bố tốt lượng thời gian, không biết học một cách khoa học thì những kiến thức đó cũng chỉ là vô nghĩa. Cho nên, bạn cần sắp xếp xem khi nào mình sẽ học và học cái gì? Bạn hãy bắt đầu bằng những việc dễ hoặc đơn giản để khiến bạn có được sự tự tin, động lực cần thiết. Sau đó sẽ hướng đến cho mình những việc khó khăn hơn, phức tạp hơn. Đơn giản hoá những chỉ dẫn phức tạp và nâng dần lên từ đó. Luyện tập và lặp lại những bài cơ bản (nếu có thể) để củng cố kiến thức.

Thứ 2: Nắm chắc kiến thức chuyên môn:

Học lý thuyết là học cái chung, học cái căn bản, khi đã hiểu được cái chung, nắm chắc cái căn bản thì khi gặp vấn đề gì kế toán cũng đều xử lý tốt.

Môn vỡ lòng của chương trình kế toán mà bất kỳ ai cũng phải trải qua đó là: Nguyên lý kế toán. Bạn phải thật tập trung, thật chịu khó. Bởi lúc này bạn giống như một tờ giấy trắng, bạn chưa hề có một chút kiến thức nào về kế toán. Vì vậy, trong môn học này chúng ta sẽ hiểu và nắm vững được những nguyên lý chung của kế toán, thấy được mỗi số hiệu tài khoản Kế toán là một tên gọi khác nhau, kết cấu của từng loại tài khoản. Chỉ riêng 2 từ: “NỢ” + “CÓ” thôi, cũng đủ làm bạn ngơ ngẩn 1 lúc lâu…và khi bạn hiểu được những nguyên lý cơ bản đó thì bạn yên tâm, bạn sẽ vượt qua chướng ngại vật đầu tiên và bạn sẽ vững tin vào chính mình và tiếp tục với môn học kế tiếp đó là: Kế toán tài chính doanh nghiệp. Tại đây, bạn sẽ có dịp làm quen với các nghiệp vụ kế toán phát sinh, cách thức hạch toán, kết hợp với vẽ sơ đồ chữ T và bước cao nhất là từ các nghiệp vụ đó bạn sẽ, biết cách phản ánh vào các loại sổ kế toán từ đó lập được bộ Báo cáo tài chính theo quy định. Đây là giai đoạn cuối cùng,là bước tổng hợp tất cả các kiến thức kế toán của bạn.Các môn còn lại: kế toán quản trị chi phí, thực hành kế toán trong doanh nghiệp sản xuất, thực hành kế toán trong doanh nghiệp thương mại và kế toán máy thực ra đã được lồng ghép vào hai môn học trên. Chương trình đào tạo chuyên ngành Kế toán tách ra nhằm phục vụ cho công việc quản trị và phân loại cho các bạn sâu hơn, cụ thể hơn đối với từng phần hành kế toán trong mỗi loại hình doanh nghiệp. Nên trong quá trình bạn học, mỗi tiết học, mỗi bộ môn, mỗi giáo viên đều rất quan trọng. Trên thực tế khi bạn đang học môn học nào đó thì: tiết học, môn học, người giáo viên hướng dẫn môn học ấy chính là các yếu tố quan trọng đối với bạn. Vì sao bạn biết không? Hầu như các môn học được thiết kế có xu hướng liên kết với nhau, môn học này bổ trợ hay là tiền đề, là cơ sở cho môn học kế tiếp. Vậy, bạn cần phải học tốt môn học trước đó thì bạn mới có cơ sở để theo kịp các môn học tiếp theo và nắm chắc lý thuyết là cơ sở không thể thiếu để thực hành thực tế chuyên ngành.

Thứ 3: Ý thức và tinh thần học tập

Như chúng ta biết giáo viên giảng dạy các môn học kế toán trong lớp học không chỉ là người truyền đạt cho các bạn lý thuyết chuyên môn mà họ còn là người kế toán trưởng nhiều năm kinh nghiệm nên trong quá trình học tập các bạn cần cố gắng khai thác hết những gì có thể, đó là hỏi thêm thật nhiều tình huống khó trong thực tế mà các đã từng gặp hoặc có thể “giả tưởng” là sẽ gặp phải. Trao đổi với bạn cùng lớp để có cái nhìn khái quát hơn về nghề kế toán. Trong những buổi học lý thuyết thì bạn cố gắng nghe nhiều hơn ghi chép, mình chỉ ghi lại những ý chính. Khi học thực hành nếu có thể bạn hãy tự làm ở nhà trước những phần đơn giản, ngoài thời gian học trên lớp bạn cần dành thêm một chút thời gian ở nhà để xem lại các phần đã học. Bên cạnh đó bạn cũng có thể học hỏi những người đi làm kế toán có kinh nghiệm xung quanh bạn. Nguồn kiến thức luôn vô tận, nếu bạn chịu khó học hỏi, lượng kiến thức của bạn sẽ ngày một phong phú hơn.

Thứ 4: Rèn kỹ năng viết và sơ đồ hóa

Kỹ năng viết là một trong những kỹ năng vô cùng quan trong đối với người học kế toán do đó bạn cũng cần tập cho mình kỹ năng viết, bạn sẽ thành thạo được các nghiệp vụ khi bạn tập viết ra trên giấy.

Muốn sắp xếp các thông tin để tiếp thu một cách tốt hơn những điều bạn muốn học, bạn có thể tận dụng kỹ năng sơ đồ hóa lượng kiến thức thu thập được khi giáo viên chuyển tải lượng kiến thức chuyên môn có như vậy khả năng tư duy của bạn mới logic và khoa học. Đặc biệt đối với sơ đồ kết cấu các tài khoản chúng ta nhất thiết phải học theo sơ đồ chữ T.

Thứ 5: Tự đặt và giải quyết các câu hỏi và cho ví dụ và đưa ra các tình huống liên quan đến các nghiệp vụ kế toán.

Bạn cần chịu khó tìm tòi, linh hoạt, học bằng cách tự đặt vấn đề và tự thử giải quyết vấn đề, tìm những ví dụ cụ thể trong thực tế sau đó có thể tham khảo thầy cô giáo trực tiếp, bạn bè hoặc thông qua các bảng tóm tắt bài giảng, hoặc nguồn thông tin có kiến thức tương tự.

Thứ 6: Thành thạo kỹ năng sử dụng máy tính và tiếng Anh và năng cao kỹ năng giao tiếp

Hai chìa khoá vàng của mọi ngành nghề có thể quyết định đến sự thành công đó là thành thạo máy tính và tiếng anh. Do đó để đạt được những vị trí cao trong nghề kế toán bạn càng cần phải thoả mãn hai điều kiện này.

Việc kế toán sử dụng máy tính với các phần mềm trợ giúp để công việc kế toán bớt vất vả hơn và quan trọng là nâng cao hiệu quả là không thể thiếu trong xã hội hiện đại đòi hỏi bạn phải thành thạo các phần mềm vi tính văn phòng đặc biệt là Excel dùng để tính toán, Power Point để thuyết trình và các phần mềm chuyên dụng của kế toán như Fast, Misa, Accouting…Song song với việc sử dụng thành thạo kỹ năng tin học thì khả năng Tiếng Anh, kỹ năng giao tiếp của bạn cũng phải đủ để có thể giao tiếp với các đối tác và đọc các tài liệu, viết các báo cáo tài chính kế toán vì nghề kế toán liên quan chặt chẽ tới những điều luật về kinh tế, tài chính trong nước và quốc tế. Khi đó, bạn sẽ phải tìm hiểu thật tỉ mỉ về pháp luật, hệ thống chuẩn mực của nước đối tác cũng như tự nâng cao vốn ngoại ngữ của mình ngay khi còn ngồi trên ghế nhà trường.

Vậy, học kế toán không phải chỉ học làm quen với những con số và niềm đam mê thật sự với nó bên cạnh đó chúng ta cần có một số phương pháp và các kỹ năng cần thiết như trên nhằm đạt hiệu quả cao nhất trong việc học tập để sau này có thể trở thành một kế toán giỏi.
Nguồn: Viettronics

20/02/2022

KHÁNH HƯNG ACCOUNTING GỬI TỚI CÁC BẠN 10 HÀM TRONG EXCEL MÀ KẾ TOÁN NÀO CŨNG PHẢI DÙNG ĐẾN.
1. HÀM SUM, AVERAGE.
• Cú pháp: = SUM(số1, số2,..., số hoặc vùng dữ liệu)
Ý nghĩa: Là hàm tính tổng các giá trị.
• Cú pháp: = AVERAGE (giá trị 1, giá trị 2, giá trị 3,… giá trị n hoặc vùng dữ liệu).
Ý nghĩa: Là hàm trả về trung bình cộng các tham số đưa vào hoặc của 1 vùng dữ liệu.
2. HÀM TÌM KIẾM (VLOOKUP).
• V là viết tắt của Vertical có nghĩa là hàng dọc (thẳng đứng).
Lookup là hàm tham chiếu, tìm kiếm
VLOOKUP nghĩa là tìm kiếm theo chiều dọc, theo cột.
• Cú pháp: = VLOOKUP(x, vùng tham chiếu, cột thứ n,0).
Ý nghĩa: lấy một giá trị(x) đem so sánh theo cột của vùng tham chiếu để trả về giá trị ở cột tương ứng trong vùng tham chiếu (cột thứ n) , 0: so sánh tương tối, 1: so sánh tuyệt tối.
Chú ý:
• Vùng tham chiếu: cột đầu tiên của tham chiếu phải bao phủ vừa đủ và toàn bộ các giá trị dò tìm. Luôn luôn phải để ở giá trị tuyệt đối.
• Cột cần lấy đếm xem nó là cột thứ bao nhiêu trong bảng tham chiếu. Khi đếm phải đếm từ trái qua phải.
3. HÀM IF.
• Cú pháp: = If (Logical_test,[value_if_true],[value_if_false]) nghĩa là If( Điều kiện , giá trị 1, giá trị 2).
Ý nghĩa: Là hàm trả về giá trị 1 nếu điều kiện đúng, hàm trả về giá trị 2 nếu điều kiện sai.
4. HÀM SUMIF.
• Cú pháp: = SUMIF((range, criteria,sum_range) nghĩa là Sumif (Vùng chứa điều kiện, điều kiện, vùng cần tính tổng).
Ý nghĩa: Hàm này trả về giá trị tính tổng cảu các ô trong vùng cần tính thỏa mãn một điều kiện đưa vào.
Chú ý:
• Do tính toán trong ô của Excel, nên hàm SUMIF tính tổng này trên các phiên bản Excel 2016, Excel 2013, hay các phiên bản đời trước như Excel 2010, 2007, 2003 đều áp dụng cấu trúc hàm như nhau.
5. HÀM AND VÀ OR.
• Cú pháp: = AND((Logical1; [Logical2]; [Logical3];…) nghĩa là And(đối 1, đối 2,..).
Ý nghĩa: Hàm này là Phép VÀ, chỉ đúng khi tất cả các đối số có giá trị đúng. Các đối số là các hằng, các biểu thức logic.
Chú ý:
• Hàm AND có tối đa 256 đối số phải là các giá trị logic hay các mảng hoặc tham chiếu chứa các giá trị logic. Tất cả các giá trị sẽ bị bỏ qua nếu một đối số mảng hoặc tham chiếu có chứa văn bản hoặc ô rỗng.
• Các đối số phải là giá trị logic hoặc mảng hay tham chiếu có chứa giá trị logic.
• Nếu đối số tham chiếu là giá trị text hoặc Null (rỗng) thì những giá trị đó bị bỏ qua.
• Nếu vùng tham chiếu không chứa giá trị logic thì hàm trả về lỗi !
• Cú pháp: = OR((Logical1; [Logical2]; [Logical3];…) nghĩa là Or(đối 1, đối 2,..).
Ý nghĩa: Hàm này là Phép HOẶC, chỉ sai khi tất cả các đối số có giá trị sai.
Ví dụ: =OR(F7>03/02/76,F7>01/01/2016).
6. HÀM COUNTIF.
• Cú pháp: = COUNTIF (range,criteria).
Trong đó:
Range: là dãy dữ liệu mà bạn muốn đếm có điều kiện.
Criteria: là điều kiện để một ô được đếm.
Ý nghĩa: Hàm COUNTIF TRONG excel dùng để đếm số ô thỏa mãn điều kiện (Criteria) trong phạm vi (Range).
7. HÀM MIN, MAX.
• Cú pháp: = MAX(number 1, number 2, …) .
Ý nghĩa: Trả về giá trị lớn nhất của number1, number 2,.. hoặc giá trị lớn nhất của cả 1 vùng dữ liệu số.
• Cú pháp: = MIN(number 1, number 2, …) .
Ý nghĩa: Trả về giá trị nhỏ nhất của number1, number 2,.. hoặc giá trị nhỏ nhất của cả 1 vùng dữ liệu số.
8. HÀM LEFT, RIGHT.
• Cú pháp: = LEFT(chuỗi, ký tự muốn lấy).
Ý nghĩa: Tách lấy những ký tự bên trái chuỗi ký tự.
Ví dụ: = LEFT(“THANH HUE”) => Kết quả: = THANH.
• Cú pháp: = RIGHT(chuỗi, ký tự muốn lấy).
Ý nghĩa: Tách lấy những ký tự bên phải chuỗi ký tự.
Ví dụ: = LEFT(“THANH HUE”) => Kết quả: = HUE.
9. HÀM SUBTOTAL.
• Cú pháp: = SUBTOTAL ((function_num,ref1,[ref2],...).
Trong đó:
• Function_num: Bắt buộc. Số 1-11 hay 101-111 chỉ định hàm sử dụng cho tổng phụ. 1-11 bao gồm những hàng ẩn bằng cách thủ công, còn 101-111 loại trừ chúng ra; những ô được lọc ra sẽ luôn được loại trừ.
• Ref1 Bắt buộc. Phạm vi hoặc tham chiếu được đặt tên đầu tiên mà bạn muốn tính tổng phụ cho nó.
• Ref2,... Tùy chọn. Phạm vi hoặc chuỗi được đặt tên từ 2 đến 254 mà bạn muốn tính tổng phụ cho nó.
Chú ý:
• Nếu có hàm SUBTOTAL khác lồng đặt tại các đối số ref1, ref2,.. thì các hàm lồng này sẽ bị bỏ qua không được tính nhằm tránh trường hợp tính toán 2 lần.
• Đối số Function_num nếu từ 1 đến 11 thì hàm SUBTOTAL tính toán bao gồm cả các giá trị trong tập số liệu (hàng ẩn). Đối số Function_num nếu từ 101 đến 111 thì hàm SUBTOTAL chỉ tính toán cho các giá trị không ẩn trong tập số liệu (bỏ qua các giá trị ẩn 0 ).
• Hàm SUBTOTAL sẽ bỏ qua không tính toán tất cả các hàng bị ẩn bởi lệnh Filter (Auto Filter) không phụ thuộc vào đối số Function_num được dùng.
• Hàm SUBTOTAL được thiết kế để tính toán cho các cột số liệu theo chiều dọc, nó không được thiết kế để tính theo chiều ngang.
• Hàm này chỉ tính toán cho dữ liệu 2-D do vậy nếu dữ liệu tham chiếu dạng 3-D thì hàm SUBTOTAL báo lỗi .
10. HÀM NOW.
• Cú pháp: = NOW().
Cú pháp hàm NOW không có đối số nào.
Ý nghĩa: Hàm =NOW() để hiển thị ngày giờ của hệ thống trong tính.
ST

19/02/2022

KẾ TOÁN LƯU Ý
Nhóm hàng hóa dịch vụ KHÔNG được giảm theo nghị định 15/2022/NĐ-CP bao gồm:
1- Viễn thông,
2- Hoạt động tài chính,
3- Ngân hàng,
4- Chứng khoán,
5- Bảo hiểm,
6- Kinh doanh bất động sản,
7- Kim loại,
8- Than cốc,
9- Dầu mỏ tinh chế,
10- Sản phẩm hoá chất ...
11- Thuốc lá điếu, Xì gà,
12- Rượu, bia,
13- Xe ô tô dưới 24 chỗ,
14- Xe mô tô hai bánh, ba bánh có dung tích xi lanh trên 125 cm3,
15- Tàu bày, du thuyền,
16- Xăng các loại,
17- Bài lá, vàng mã, hàng mã;
17- Vũ trường, mát-xa, karaokel,
18- Casino, trò chơi điện tử có thưởng, đặt cược,
19- Golf, xổ số ...
(Từ 11 đến 19 là sản phẩm hàng hoá, dịch vụ chịu thuế tiêu thụ đặc biệt).
20- Thẻ thông minh,
21- Card âm thanh,
22- Máy vi tính,
23- Máy tính,
24- Máy bán hàng,
25- ATM,
26- Máy quét,
27- Máy in có kết nối với Máy xử lý dữ liệu tự động,
28- Màn hình và máy chiếu,
29- Ô lữu trữ,
39- Máy quay truyền hình,
31- Camera truyền hình,
32- Điện thoại di động phổ thông và thông minh,
33- Máy tính bảng ...
(Từ 20 đến 33 là sản phẩm hàng hoá công nghệ thông tin).
————
** Lưu ý:
- Nếu các loại hàng hoá, dịch vụ nêu trên không phải chịu thuế GTGT hoặc chỉ phải chịu thuế GTGT 5% thì không được giảm thuế GTGT.
- Việc giảm thuế GTGT áp dụng thống nhất tại các khâu nhập khẩu, sản xuất, gia công, kinh doanh thương mại./.
💥

18/02/2022

ĐANG CAO ĐIỂM CỦA MÙA BCTC, KẾ TOÁN KHÁNH HƯNG XIN CHIA SẺ MẸO KIỂM TRA BÁO CÁO TÀI CHÍNH NHANH TỚI CÁC BẠN KẾ TOÁN
Hằng năm, trước khi in BCTC gửi cho cơ quan thuế kế toán cần phải kiểm tra rà soát thật kỹ các chỉ tiêu trên BCTC tránh việc sai sót không đáng có.
Trước hết, hãy xem tất cả các TK kế toán trên bảng cân đối SPS có số dư đúng với bản chất của nó hay chưa?
+ Kiểm tra số dư TK 133 trên bảng CDSPS đã trùng với báo cáo thuế hàng tháng hay chưa?
+ Số dư TK “chi phí trả trước ngắn hạn” ,“chi phí trả trước dài hạn” được bao nhiêu rồi mở bảng phân bổ CCDC ra để đối chiếu số tiền còn lại trên bảng phân bổ CCDC có số liệu trùng khớp với nhau hay không? Nếu không bằng nhau ta xem lại cách phân bổ CCDC hoặc định khoản kế toán bị sai.
+Kiểm tra số dư trên TK 156 và mở bảng chi tiết nhập xuất tồn kho xem số liệu có trùng khớp với nhau hay ko? Nếu như số liệu giữa bảng cân đối SPS với báo cáo tổng hợp nhập xuất tồn không khớp có thể do các nguyên nhân sau:
- Định khoản sai tài khoản .
- Xuất bán trước khi có hóa đơn nhập mua.
- Đơn giá xuất bạn tính sai khi ghi nhận giá vốn hàng xuất bán.
+ Kiểm tra việc khấu hao tài sản cố định. Kiểm tra đối chiếu trên bảng trích khấu hao so sánh với số liệu trên bảng cân đối SPS xem khấu hao lũy kế có bằng với số dư của tk 214 hay không , Kiểm tra khung thời gian khấu hao TSCD theo đúng khung thời gian quy định hiện hành.
+ Kiểm tra sổ quỹ tiền mặt: Nguyên tắc hạch toán sổ quỹ tiền mặt không được âm quỹ tại bất cứ thời điểm nào trong năm. Vì nếu tại 1 thời điểm nào đó âm quỹ thì kế toán phải xử lý ngay bằng các nghiệp vụ vay ngắn hạn cá nhân để bổ sung tiền mặt.
+ Kiểm tra tài khoản ngân hàng so với sổ phụ ngân hàng đã đúng với số dư cuối kỳ 31/12 hay chưa? Nếu sai tìm lại định khoản các nghiệp vụ hàng tháng và có thể tìm dựa vào sao kê ngân hàng….
+ Kiểm tra xem doanh thu tk 511 có khớp với doanh thu của từng tháng trên tờ khai hay không.
+ Kiểm tra số dư tk 131, 331 xem có khớp với công nợ phải thu của khách hàng và phải trả cho ncc hay không, kiểm tra lại với công nợ thực tế với khách hàng và NCC.
Trên đây là cách kiểm tra của một số tk giúp cho bạn có thể đối chiếu và kiểm tra BCTC của mình.

Want your school to be the top-listed School/college in Hanoi?

Click here to claim your Sponsored Listing.

Location

Category

Telephone

Website

Address

Hanoi