06/06/2020
Nhờ ai đó làm gì - HAVE/GET something DONE ( Pii)
Ex - I HAVE my hair CUT.
- I GET my car WASHED.
Try to make an example :D
10 phút tự học Tiếng Anh
06/06/2020
Nhờ ai đó làm gì - HAVE/GET something DONE ( Pii)
Ex - I HAVE my hair CUT.
- I GET my car WASHED.
Try to make an example :D
12 THÀNH NGỮ THÔNG DỤNG VỀ THỜI GIAN
29/05/2020
10 TRANG BÁO TIẾNG ANH HAY (cho người native English speakers luôn) 💋💋
🍀News and Current Events:
Vice: https://www.vice.com/en_us
NPR: https://www.npr.org
🍀Science and Technology:
Discover: http://discovermagazine.com
Techcrunch: https://techcrunch.com
🍀History and Trivia:
Mental Floss: http://mentalfloss.com
Life Hacker: https://lifehacker.com
🍀Fashion and Style:
The every girl: http://theeverygirl.com
Man intelligence: https://www.mantelligence.com
29/05/2020
Window shopping /windou¸ʃɔpiη'''/
- the activity of spending time looking at the goods on sale in shop windows without intending to buy any of them
- Sự xem hàng bày ô kính (nhìn hàng hoá bày trong ô kính nhà hàng mà (thường) không có ý định mua gì) :v
Có ai giống tui không giơ tay cái nào :D
22/05/2020
NHỮNG CỤM TỪ THƯỜNG GẶP ĐI VỚI MAKE
Ngày ít nhất gặp 2 lần, không tin đọc là bít :3
MAKE: (= produce, manufacture- làm ra, chế tạo ra)
Make an appointment: thu xếp một cuộc hẹn
Make an attempt: cố gắng, nỗ lực
Make an announcement: thông báo
Make the bed: dọn giường
Make a cake: làm bánh
Make changes: thay đổi
Make a choice: chọn lựa
Make a decision: quyết định
Make a comment: nhận xét
Make a complaint: phàn nàn, than phiền
Make a comparision: so sánh
Make a contribution: đóng góp vào
Make a decision: quyết định
Make a differrence: tạo sự khác biệt
Make a distinction: tạo sự khác biệt/sự tương phản
Make an effort: nỗ lực
Make an excuse: viện cớ
Make a law: thông qua đạo luật
Make a mistake: mắc sai lầm
Make money: kiếm tiền
Make progress: tiến bộ
Make a plan: lập kế hoạch
Make a phone call: gọi điện thoại
Make preparations for: chuẩn bị cho
Make a profit: thu lợi nhuận
Make a promise: hứa hẹn
Make a speech: đọc bài diễn văn
Make noise: làm ồn
Make a start: khởi hành
Make a suggestion: đề nghị
Make a will: làm di chúc
Make up one’s mind: quyết định
Make use of: sử dụng
The end...Make love
22/05/2020
10 CÂU TỤC NGỮ HAY DÙNG :D
1. Stronger by rice, daring by money
Mạnh vì gạo, bạo vì tiền
2. Lucky at cards, unlucky in love
Đen tình, đỏ bạc
3. Speech is silver, but silence is golden
Lời nói là bạc, im lặng là vàng
4. We reap as we sow
Bụng làm, dạ chịu/Gieo gió gặp bão
5. Laughter is the best medicine
Một nụ cười bằng mười thang thuốc bổ
6. Neck or nothing
Không vào hang cọp sao bắt được cọp con
7. A clean hand wants no washing
Cây ngay không sợ chết đứng
8. An eye for an eye, a tooth for a tooth
Gậy ông đập lưng ông / ăn miếng trả miếng
9. Make hay while the sun shines
Việc hôm nay chớ để ngày mai
10. Blood is thicker than water
Một giọt máu đào hơn ao nước lã
Share nếu thấy hay nhé
Đêm hôm rồi tự nhiên xem mà đói các mems ạ
Thôi, giảm cân gì giờ này nữa.
Ad cần phải ăn gì đó thôi :D :D . Khổ quá mà
Ad muốn ngủ mà chưa ngủ được. Có ai đó gợi ý cho ad một bài hát đi 😁😁
13/05/2020
6 LOÀI HOA NHẤT ĐỊNH PHẢI BIẾT TRONG TIẾNG ANH
08/05/2020
Chẳng biết các bạn ngủ thế nào chứ ad thì " sleep like a log" :v
Cre: T-Flat
08/05/2020
Nghe tốt là kĩ năng. Nói tốt là phản xạ. Thường thì phản xạ được hình thành nhanh hơn và dễ hơn kĩ năng. Muốn nghe-nói tốt phải chuẩn bị tinh thần và chiến thuật thật tốt. Nếu mỗi ngày bạn chịu khó dành ra 15-30 phút luyện nói tiếng Anh thì chắc chắn sau 3-6 tháng bạn sẽ nói ổn. Còn học nghe là phải mưa dần thấm lâu, đòi hỏi sự kiên trì bền bỉ.
Có người bảo, luyện nói không cần ngữ pháp, mình đồng ý với quan điểm này nếu bạn chỉ muốn học tiếng anh bồi, kiểu giao tiếp cơ bản thông qua các từ khóa. Còn nếu thực sự muốn học nói, muốn dùng tiếng anh cho nhiều mục đích như công việc thì nhớ học cả ngữ pháp nghen
04/05/2020
Có ai như tôi không??
Mùa dịch đã thay đổi tôi như thế đó