31/03/2023
Uy tín - Nhanh chóng mặt các bạn hãy tin tôi chỉ có ở Viettel post
Chăm sóc trẻ em
31/03/2023
Uy tín - Nhanh chóng mặt các bạn hãy tin tôi chỉ có ở Viettel post
28/02/2023
Viettelpost luôn là ưu tiên số 1
17/08/2022
hình ảnh các ông bố bỉm sữa chăm con :D
17/08/2022
Tình trạng chung rồi phải không các Mom 🥹🥹🤣🤣🤣
🍓SALE LỚN - NHANH TAY KẺO HẾT
💖𝐁𝐈̉𝐌 𝐇𝐈𝐏G𝐈𝐆 𝐀 - 189K/100 MIẾNG
👉ĐƯỢC KIỂM TRA HÀNG
Các mom lo lắng Bé bị hăm, bị tràn, tã không dùng được…. mua phải hàng kém chất lượng?
Đã có 𝐇𝐈𝐏G𝐈𝐆 𝐀 𝐡à𝐧𝐠 𝐱𝐮ấ𝐭 𝐍𝐇Ậ𝐓 cao cấp! Chăm lo giấc ngủ của mẹ và bé suốt cả đêm.
𝐇À𝐍𝐆 𝐂𝐀𝐎 𝐂Ấ𝐏- 𝐆𝐈Á 𝐁Ì𝐍𝐇 𝐃Â𝐍
Hàng bao lỗi nên các mẹ xin đừng so giá nhé! Mẹ nào dùng hàng này thì biết ạ
Mẫu mã đa dạng - mặt trong hàng 5D các mom nhé!!
23/07/2022
💯💯💯 MẸ HIỂU CON, NUÔI SIÊU DỄ
Làm mẹ là một điều tuyệt vời. Tuy nhiên để làm mẹ tốt và có thể chăm sóc em bé một cách chu đáo nhất mà vẫn dễ dàng, người phụ nữ cần bổ sung những kiến thức để học cách hiểu con qua từng giai đoạn phát triển, nhất là khi bạn vừa mới có đứa con đầu lòng. Đây chỉ mới là sự khởi đầu của việc nuôi nấng con nên người, vậy nên nếu những khởi đầu này thuận lợi sẽ tạo tiền đề tốt cho sự phát triển của con sau này.
---------------
19/07/2022
CHĂM SÓC TRẺ BỊ TIÊU CHẢY CẤP
1. Định nghĩa
Tiêu chảy cấp là đi cầu phân lỏng hoặc tóe nước từ 3 lần trở lên trong ngày (24 giờ) và kéo dài không quá 14 ngày (thường dưới 7 ngày).
Nếu tiêu chảy trên 2 tuần hoặc nhiều hơn gọi là tiêu chảy kéo dài.
2. Đặc điểm dịch tễ học
- Phân bố: ở các nước có khí hậu ôn đới, bệnh tiêu chảy do vi rút Rota xảy ra tập trung theo mùa, nhiều nhất là mùa đông. Ở các nước nhiệt đới, bệnh xảy ra rải rác quanh năm.
- Tại Việt Nam, mãi đến năm 1980 mới nghiên cứu và xác định vi rút Rota là nguyên nhân chính gây bệnh tiêu chảy ở trẻ em. Đó là một bệnh rất phổ biến đứng thứ hai sau nhiễm trùng hô hấp cấp tính ở trẻ em. Ở miền Bắc, bệnh thường xảy ra vào mùa thu đông kéo dài tới mùa xuân (khi thời tiết mưa, lạnh, ẩm ướt). Ở miền Nam, bệnh xảy ra quanh năm, nhiều nhất là vào tháng ba và tháng chín. Tại Việt Nam có 56% số trẻ nhập viện do viêm dạ dày ruột cấp là do nhiễm vi rút Rota. Hàng năm, số trẻ chết do vi rút Rota chiếm từ 4-8% trong tổng số trẻ dưới 5 tuổi bị chết vì mọi nguyên nhân.
- Theo thống kê của Tổ chức Y tế Thế giới, bệnh xảy ra nhiều nhất ở trẻ em dưới 5 tuổi. Ở các nước đang phát triển, hàng năm có khoảng trên 125 triệu ca tiêu chảy do vi rút Rota ở trẻ em dưới 5 tuổi. Trẻ càng nhỏ càng có nguy cơ nhiễm bệnh, thường hay gặp ở trẻ dưới 2 tuổi, đặt biệt là dưới 12 tháng.
3. Tác nhân gây bệnh:
- Tên tác nhân: Rotavirus. Năm 1972, Kapikian và cộng sự lần đầu tiên phát hiện ra một vi rút có liên quan đến bệnh ỉa chảy và đặt tên là Norwalk. Đến năm 1973, Bishop quan sát dưới kính hiển vi điện tử vi rút giống như Reovirut và đặt tên là vi rút Rota.
- Hình thái : Vi rút dạng hình khối cầu 20 mặt, đường kính trung bình 65-70 nm. Acid nucleic là ARN hai sợi, nằm ở trung tâm hạt vi rút, đường kính 38 nm và được bao bọc bởi hai sợi capsid. Capsid gồm 3 lớp: lớp ngoài, lớp trong và lớp lõi. 60 cái g*i dài 120 A0 trên bề mặt nhẵn nhụi của lớp ngoài. Các capsome của lớp ngoài tạo nên hình vòng. Do vậy, các vi rút này mới có tên Rota (Rota = bánh xe)
- Khả năng tồn tại trong môi trường: Vi rút Rota sống bền vững trong môi trường, có thể sống nhiều giờ trên bàn tay và nhiều ngày trên các bề mặt rắn. Loại vi rút này vẫn ổn định và có khả năng gây bệnh khi sống trong phân một tuần. Vi rút bị bất hoạt nhanh chóng khi bị xử lý bằng EDTA (ethylendiamintetracetic acid), ở nhiệt độ cao trên 450C. Chúng bị bất hoạt ở pH < 3 hoặc pH > 10, nhưng có sức đề kháng tốt đối với Clo và Ete.
4. Nguồn truyền nhiễm
- Ổ chứa: người là ổ chứa vi rút Rota duy nhất. Các loại vi rút Rota ở động vật như chó, mèo, ngựa... không gây bệnh ở người.
- Yếu tố truyền bệnh: là phân của bệnh nhân hoặc người lành mang vi rút Rota. Phân sẽ làm ô nhiễm môi trường, đặc biệt là nguồn nước. Ngoài ra, có thể gây ô nhiễm thực phẩm và các vật dụng khác
- Thời gian ủ bệnh: từ 1-7 ngày, trung bình 2-3 ngày kể từ khi vi rút xâm nhập vào cơ thể
- Thời kỳ lây truyền: Các triệu chứng của bệnh tiêu chảy do vi rút Rota được bắt đầu rất đột ngột. Thời kỳ lây truyền có thể kéo dài tới 3 tuần, tuy nhiên thường khoảng 7-8 ngày kể từ lúc bệnh bắt đầu.
5. Phương thức lây truyền: Vi rút Rota lây truyền qua đường phân - miệng, ngoài ra có thể lây theo đường hô hấp. Trẻ em có thể nhiễm cả trước và sau khi bị ốm kèm theo tiêu chảy.
6. Tính cảm nhiễm và miễn dịch:
- Trẻ nhỏ hơn 3 tháng tuổi ít bị bệnh vì có sẵn kháng thể do mẹ truyền cho, kháng thể trong huyết thanh cao ở thời kỳ sơ sinh, trẻ từ 3-6 tháng kháng thể giảm rồi tăng dần sau đó đạt cao điểm lúc 2 tuổi và duy trì trong nhiều năm.
- Tính miễn dịch đối với vi rút Rota xuất hiện phần lớn ở trẻ nhỏ sau khi mắc bệnh nhưng không bền vững nên bệnh vẫn có thể bị mắc lại
7. Đặc điểm của bệnh: Tiêu chảy cấp do vi rút Rota là bệnh cấp tính do vi rút gây nên; Bệnh thường gặp ở trẻ nhỏ với các triệu chứng nôn ói, tiêu chảy, đau bụng, mất nước
Sau khi bị lây nhiễm khoảng 1- 2 ngày, trẻ bắt đầu xuất hiện các triệu chứng:
+ Nôn ói và tiêu chảy. Nôn xuất hiện trước tiêu chảy khoảng 6-12 giờ và có thể kéo dài 2-3 ngày. Trẻ nôn rất nhiều vào ngày đầu và giảm bớt khi bắt đầu đi tiêu chảy.
+ Phân lỏng toàn nước, có lúc màu xanh dưa cải, có thể có đờm, nhớt nhưng không có máu, đây là đặc điểm quan trọng để chẩn đoán phân biệt với ỉa chảy do vi khuẩn. Tiêu chảy ngày càng tăng trong vài ngày, sau đó giảm dần, kéo dài từ 3-9 ngày.
+ Sốt vừa phải
+ Đau bụng
+ Có thể ho và chảy nước mũi
Do vừa bị nôn và tiêu chảy nhiều, trẻ bị nhiễm vi rút Rota rất dễ bị mất nước nếu không được chăm sóc thích hợp. Biến chứng nguy hiểm và trầm trọng của bệnh là khô kiệt do mất nước và mất muối, dễ dẫn đến trụy mạch và tử vong nếu không được bù nước kịp thời. Các biểu hiện của mất nước bao gồm: khát nước, môi khô, lưỡi khô, da khô, tiểu ít, kích thích, quấy khóc.
8. Xét nghiệm: Có 3 nhóm chính:
8.1. Phương pháp chẩn đoán nhanh phát hiện vi rút hoặc kháng nguyên
- Loại mẫu bệnh phẩm: lấy bệnh phẩm phân trong tuần lễ đầu của bệnh hoặc hút dịch tá tràng hoặc lấy huyết thanh bệnh nhân.
- Phương pháp xét nghiệm: Dùng kỹ thuật kính hiển vi điện tử, miễn dịch huỳnh quang trực tiếp, miễn dịch phóng xạ, ngưng kết hồng cầu thụ động, ngưng kết hạt latex, điện di, ELISA.
8.2. Phương pháp chẩn đoán phát hiện ARN của vi rút :
- Loại mẫu bệnh phẩm: lấy bệnh phẩm phân trong tuần lễ đầu của bệnh hoặc hút dịch tá tràng hoặc lấy huyết thanh bệnh nhân.
- Phương phát xét nghiệm: Dùng kỹ thuật PCR
8.3. Phương pháp chẩn đoán huyết thanh học :
- Loại mẫu bệnh phẩm: Lấy máu tĩnh mạch bệnh nhân và chắt lấy huyết thanh.
- Phương pháp xét nghiệm: Chỉ sử dụng chủ yếu cho nghiên cứu vì tỷ lệ nhiễm vi rút ở quần thể dân cư khá cao nên chẩn đoán huyết thanh xác định kháng thể kháng vi rút Rota ít có ý nghĩa chẩn đoán. Dùng các kỹ thuật khuếch tán miễn dịch trên thạch, trung hòa trên tế bào thận khỉ bào thai, ức chế ngưng kết hồng cầu thụ động, miễn dịch phóng xạ, phát hiện IgM xuất hiện sớm đặc hiệu, miễn dịch phóng xạ hoặc phản ứng kết hợp bổ thể để tìm kháng thể trong máu bệnh nhân.
Bệnh tiêu chảy do vi rút Rota là bệnh cấp tính, nếu không chẩn đoán và điều trị kịp thời, bệnh nhân có thể tử vong do mất nước và điện giải. Vì vậy, chỉ có phương pháp chẩn đoán nhanh phát hiện vi rút từ bệnh phẩm là có giá trị nhất đối với bệnh nhân.
9. Nguyên tắc điều trị: Với tiêu chảy cấp do vi rút Rota điều trị bằng kháng sinh
không hiệu quả. Ở thể nhẹ không có biến chứng, bệnh thường tự khỏi sau 3-4 ngày. Việc điều trị chủ yếu là phòng biến chứng: bù nước và chất điện giải khi trẻ bị mất nước. Đối với trẻ bị bệnh nhẹ, sau khi đưa trẻ đến khám ở các cơ sở y tế, có thể để trẻ ở nhà và chăm sóc theo sự hướng dẫn của thầy thuốc. Chú ý các điểm sau:
- Cho trẻ uống nhiều nước hơn bình thường. Có thể dùng nước đun sôi để nguội, nước canh rau, nước khoáng (không gas), hoặc cho trẻ uống Oresol theo hướng dẫn của thầy thuốc.
- Cho trẻ ăn uống đầy đủ chất dinh dưỡng như bình thường, phù hợp theo lứa tuổi. Tiếp tục cho trẻ bú mẹ, nếu trẻ bú bình cần vệ sinh bình, núm vú và dụng cụ pha sữa kỹ hơn.
- Tuyệt đối không dùng thuốc cầm tiêu chảy cho trẻ vì các thuốc này có thể làm giảm nhu động ruột làm liệt ruột khiến phân không thải ra ngoài (chứ không có tác dụng diệt vi rút, nguyên nhân gây nên tiêu chảy).
10. CHĂM SÓC TRẺ BỊ TIÊU CHẢY CẤP
Bảng đánh giá mức độ mất nước và hướng xử trí
Nhìn:
-Toàn trạng
- Mắt
- Khát
-Tốt, tỉnh táo
- Bình thường
- Không khát
- Kích thích,vật vã
- Trũng
- Khát,uống háo hức
- Li bì, hôn mê
- Rất trũng và khô
- Không thể uống được
Sờ véo da
Nếp véo mất nhanh
Nếp véo mất chậm
Nếp véo mất rất chậm
Đánh giá
Không có dấu hiệu mất nước
Nếu có 2 dấu hiệu trở lên: Mất nước nhẹ hoặc trung bình
Nếu có 2 dấu hiệu trở lên: Mất nước nặng
Điều trị
Sử dụng phác đồ A
Sử dụng phác đồ B
Sử dụng phác đồ C
Cung cấp nước và điện giải đầy đủ cho trẻ: sau khi đánh giá xong tình trạng mất nước phải lựa chọn phác đồ điều trị tiêu chảy thích hợp:
Ø Chămsóc theo phát đồ A
( chăm sóc tiêu chảy tại nhà)
Ba nguyên tắc khi chăm sóc tiêu chảy tại nhà:
- Đề phòng mất nước bằng cách:
+ Cho trẻ uống nhiều dịch hơn bình thường đề phòng mất nước.
Tuổi
Lượng ORS sau mỗi lần đi ngoài
Lượng ORS cần cung cấp để dùng tại nhà
Dưới 24 tháng
50 – 100 ml
500 ml/ ngày
2 – 10 tuổi
100 – 200 ml
1000 ml/ngày
10 tuổi trở lên
Uống theo nhu cầu
2000 ml/ngày
+ Hướng dẫn bà mẹ cách pha các loại dung dịch cho trẻ uống :
Pha Oresol: hòa cả gói oresol 1 lần với 1 lít nước sôi để nguội. Dung dịch đã pha chỉ được dùng trong 24 giờ.
Nước cháo muối: 1 nắm gạo + 6 bát nước( 200ml/1 bát) + 1 nhúm muối, đun sôi cho đến khi hạt gạo nở tung ra, chắt lấy 1000ml. Uống trong thời gian 6 giờ, không hết đổ đi rồi nấu nồi khác.
+ Tiếp tục cho trẻ uống cho đến khi hết tiêu chảy.
- Cho trẻ ăn nhiều thức ăn giàu dinh dưỡng để đề phòng suy dinh dưỡng.
+ Tiếp tục cho bú sữa mẹ thường xuyên.
+ Tiếp tục cho trẻ ăn sam đối với trẻ đang trong thời kỳ ăn sam.
+ Khuyến khích cho trẻ ăn nhiều bữa trong ngày.
- Đưa trẻ tới cán bộ y tế nếu không khá lên sau 3 ngày hoặc có một trong các triệu chứng sau:
+ Đi tiêu nhiều, phân nhiều nước.
+ Ăn hoặc uống kém – sốt – khát nhiều.
+ Nôn liên tục – có máu trong phân.
Ø Chăm sóc theo phác đồ B
(chăm sóc tại cơ sở y tế: bệnh nhân mất nước nhẹ hoặc trung bình)
- Lượng dung dịch cho uống trong 4 giờ đầu bằng trọng lượng cơ thể (kg) nhân với 75 ml.
- Khuyến khích mẹ tiếp tục cho con bú.
- Quan sát trẻ cẩn thận và giúp mẹ cho trẻ uống ORS.
- Theo dõi sau 4 giờ đánh giá lại trẻ theo bảng đánh giá độ mất nước rồi chọn phác đồ A, B, C để tiếp tục điều trị.
Ø Chăm sóc theo phác đồ C
(chăm sóc tại cơ sở y tế có khả năng truyền dịch: bệnh nhân mất nước nặng)
- Truyền tĩnh mạch dung dịch Ringer’s lactat 100ml/kg
Tuổi
Lúc đầu truyền 30 ml/kg trong
Sau đó truyền 70 ml/kg trong
Trẻ nhỏ dưới 12 tháng
1 giờ
5 giờ
Trẻ lớn hơn
30 phút
2 giờ 30 phút
- Ngay khi bệnh nhân có thể uống được cho uống 5 ml/kg/giờ dung dịch ORESOL.
- Sau 6 giờ ( trẻ nhỏ) hoặc 3 giờ (trẻ lớn) đánh giá lại độ mất nước, chọn phác đồ điều trị phù hợp để tiếp tục điều trị.
- Nếu không thể truyền dịch được, có thể cho bù bằng ống thông dạ dày dung dịch ORS 20 ml/kg/giờ trong 6 giờ. Cứ 1 – 2 giờ đánh giá lại tình trạng bệnh nhân, nếu sau 3 giờ tình trạng mất nước không tiến triển tốt thì phải chuyển bệnh nhân lên tuyến trên.
Cung cấp dinh dưỡng đầy đủ cho trẻ
- Tiếp tục cho trẻ bú mẹ và ăn dặm trong lúc trẻ tiêu chảy và cho ăn thêm trong 2 tuần sau khi đã ngưng tiêu chảy.
- Khuyên trẻ ăn càng nhiều càng tốt 4 – 6 lần/ ngày.
- Cho trẻ ăn thức ăn vừa mới nấu xong: tăng đạm: bột thịt, bột đậu, thêm vài thìa dầu vào bột. Thức ăn nấu nhừ, xay hay nghiền dễ tiêu, giàu chất dinh dưỡng, vitamin nhất là chất đạm…
- Nên cho ăn bằng bát và thìa, không nên bú bình. Cần tránh:
+ Giảm tạm thời số lượng sữa động vật (hoặc đường lactose) trong chế độ ăn.
+ Tránh thức ăn hoặc nước uống làm tiêu chảy thêm.
+ Tránh thức ăn nhiều xơ hay ít dinh dưỡng như các loại quả, rau thô, tinh bột.
+ Tránh súp pha loãng, tránh thức ăn nhiều đường.
Vệ sinhcho trẻ, ngăn chặn các tổn thương da bị kích thích bởi phân
- Vệ sinh da cho trẻ sạch sẽ sau mỗi lần đi cầu, chú ý vùng mông và bộ phận sinh dục.
- Rửa mông trẻ với nước sạch dưới vòi nước, lau khô bằng khăn mềm, thay tả hay quần áo sau mỗi lần đi cầu, hạn chế sử dụng tả giấy.
11. Các biện pháp phòng bệnh tiêu chăm cấp ở trẻ em
- Tuyên truyền, giáo dục sức khoẻ (vệ sinh chung và vệ sinh cá nhân): Vệ sinh nguồn nước, ăn uống theo các quy định của vệ sinh an toàn thực phẩm như không ăn các loại thịt sống hoặc chưa nấu chín, rửa sạch rau quả trước khi ăn sống, giáo dục thói quen vệ sinh ăn uống, rửa tay trước khi ăn. Vệ sinh dụng cụ dùng cho trẻ em ăn (đặc biệt trẻ dưới 6 tháng tuổi), người mẹ phải giữ gìn vệ sinh tốt trong thời kỳ cho con bú.
- Vệ sinh phòng dịch: Sát khuẩn, tẩy uế những chất thải và đồ dùng có liên quan đến bệnh nhân. Quản lý phân, xử lý phân thật tốt (dùng hố xí tự hoại, hố xí hai ngăn), không dùng phân tươi bón cây cối, hoa quả.
+ Phòng bệnh chủ động: Theo khuyến cáo của Tổ chức Y tế Thế giới, nên uống dự phòng vắc xin Rota cho trẻ từ 2 tháng tuổi. Tháng 1/2006, Tổ chức Y tế Thế giới đã phê chuẩn cho sử dụng 2 loại vắc xin Rota (RotaTeq của hãng Meck và Rotarix của hãng Glaxo Smith Kline)
+ RotaTeq là vắc xin sống giảm độc lực sử dụng 3 liều. Nó là vắc xin phối hợp giữa chủng Rota của người và bò chứa 5 kháng nguyên G1, G2, G3, G4 và P1.
+ Rotarix là vắc xin sống giảm độc lực sử dụng 2 liều, có nguồn gốc từ 1 chủng vi rút Rota người G1P8.
Nguồn : Bộ Y tế (2009), Quyết định số 4121/QĐ – BYT về ban hành tài liệu hướng dẫn xử trí tiêu chảy ở trẻ em.
19/07/2022
Cách chọn size bỉm cho bé theo cân nặng
Việc lựa chọn size bỉm phù hợp với các bé là điều không quá khó nhưng không phải mẹ nào cũng có thể lựa chọn được tốt nhất.
Sau đây là kích thước tã theo cân nặng cho bé chuẩn nhất mà các mẹ nên tham khảo để có được sản phẩm phù hợp cho bé yêu.
Đối với kích thước của miếng lót
Miếng lót thường được sử dụng nhiều trong giai đoạn sơ sinh. Trong giai đoạn này, bé con thường đi tiểu rất nhiều nên khi sử dụng sản phẩm này mẹ sẽ tiết kiệm được chi phí đáng kể. Hiện nay, trên thị trường có 2 kích thước miếng lót chính đó là:
Size NB1 sẽ dành cho các bé dưới 1 tháng ( có cân nặng dưới 5kg).
Size NB2 sẽ dành cho các bé trên 1 tháng (có cân nặng từ 4-7kg).
cach-chon-size-bim-cho-be
Cách chọn size bỉm cho bé theo cân nặng
Đối với kích thước của tã dán
Tã dán có nhiều kích thước khác nhau nên mẹ có thể lựa chọn được cho bé loại kích thước phù hợp nhất. Trong quá trình lựa chọn tã cho bé mẹ nên lựa chọn đúng với cân nặng để giúp bé thoải mái hơn trong quá trình vận động.
Đối với size S sẽ dành cho các bé cân nặng dưới 7kg.
Đối với size M sẽ dành cho các bé cân nặng từ 5 đến 10 kg.
Đối với size L sẽ dành cho các bé cân nặng từ 8 đến 13 kg.
Đối với size XL dành cho các bé cân nặng từ 11 đến 16 kg.
Đối với size XXL sẽ dành cho các bé cân nặng trên 14kg.
Đối với kích thước của tã quần
Cũng giống như tã dán, tã quần cũng có nhiều kích thước khác nhau đem sự đa dạng cho mẹ bỉm sữa. Tã quần luôn đem đến cho các bé sự khô thoáng và tiện lợi nhất. Tuy nhiên, nếu tã quần quá chật thì sẽ khiến bé bị bí bách và dễ gây tổn thương da.
Ngược lại, nếu tã quần quá rộng thì sẽ khiến chất lỏng bị tràn ra ngoài. Do đó, mẹ cần quan tâm đến cân nặng của con để lựa chọn đúng kích thước tã quần nhé!
Đối với size S sẽ dành cho các bé cân nặng dưới 5kg.
Đối với size M sẽ dành cho các bé cân nặng từ 5 – 10 kg.
Đối với size L sẽ dành cho các bé cân nặng từ 9 – 13 kg.
Đối với size XL sẽ dành cho các bé cân nặng từ 12 – 17 kg.
Đối với size XXL sẽ dành cho các bé cân nặng từ 15 – 19 kg.
Đối với size # # sẽ dành cho các bé cân nặng 18 – 35 kg.
cach-chon-size-bim-cho-be-2
Kinh nghiệm sử dụng bỉm cho trẻ để tránh bị hăm
Cách chọn bỉm cho bé theo độ tuổi, theo từng giai đoạn
Bên cạnh việc chọn bỉm theo size và cân nặng, việc lựa chọn bỉm đúng theo từng giai đoạn là rất quan trọng.
Việc lựa chọn đúng bỉm theo độ tuổi sẽ đảm bảo hiệu quả tốt nhất cho bé yêu của bạn trong việc vệ sinh. Đồng thời, tiết kiệm kinh tế cho gia đình. Sau đây là cách lựa chọn bỉm cho bé mà mẹ cần ghi nhớ:
Đối với trẻ 3 ngày đầu tiên sau sinh
Đối với trẻ sơ sinh sau 3 ngày là giai đoạn mà trẻ có làn da nhạy cảm nhất và hệ tiêu hóa cũng còn rất ké. Bé sẽ đi phân su thường xuyên nhưng mỗi lần lại ra một lượng rất ít vậy nên mẹ hãy sử dụng tã giấy hoặc các miếng lót sơ sinh để đóng vào tã vải quấn.
Điều này sẽ tiết kiệm được cho mẹ thời gian và công sức đáng kể. Tuy nhiên, các loại tã giấy lót phân su có khả năng thấm hút khá kém nên mẹ cần chú ý thường xuyên thay tã cho bé để đảm bảo vệ sinh mẹ nhé!
Đối với giai đoạn từ 1-2 tháng tuổi
Vào khoảng từ 1 đến tháng 2 bé thường đi ngoài nhiều hơn vì vậy mẹ nên lưu ý lựa chọn các loại bỉm phù hợp với cân nặng của bé. Ở giai đoạn này, mẹ nên chọn tã dán size NB cho trẻ dưới 5kg. Tuy nhiên, mẹ cũng nên nhớ lựa chọn loại bỉm có chất lượng tốt và có khả năng thấm hút nhanh, khô thoáng. Đặc biệt là không gây kích ứng đối với làn da mỏng và nhạy cảm của bé.
Đối với giai đoạn từ 3 tháng tuổi trở đi
Các bé bắt đầu bước vào giai đoạn tháng 3 sẽ hiếu động hơn rất nhiều. Lúc này, bé cũng sẽ đi ngoài nhiều hơn nên mẹ hãy chọn loại bỉm thấm hút tốt, khô thoáng và có thể chống hăm để đảm bảo cho việc vận động của con thêm thoải mái và bé sẽ có giấc ngủ đêm của bé được thoải mái và ngon giấc.
Mẹ nên lựa chọn bỉm dán và bỉm quần đều thích hợp và dễ tìm thấy trên thị trường.
Đối với giai đoạn từ 6 tháng trở lên
Các bé bước vào giai đoạn tháng thứ 6 sẽ vận động rất nhiều nên mẹ hãy hoàn toàn sử dụng loại bỉm quần để để tránh bị xô lệch và đem đến sự tự nhiên và thoải mái nhất khi bò. Đồng thời, giúp mẹ dễ dàng hơn khi thay tã cho bé.
cach-chon-size-bim-cho-be-1
Cách lựa chọn bỉm cho bé theo độ tuổi, theo từng giai đoạn
Kinh nghiệm sử dụng bỉm cho trẻ để tránh bị hăm
Trong quá trình mặc bỉm cho bé, không ít mẹ đã gặp phải tình trạng bị hăm tã do chưa có kinh nghiệm sử dụng. Với nhiều năm trong việc chăm sóc con, mẹ Bắp Nubeauty sẽ hướng dẫn cho các mẹ cách sử dụng bỉm để tránh tình trạng bị hăm nhé!
Tước hết, khi bắt đầu tiến hành thay tã cho con, mẹ nên vệ sinh tay thật sạch sẽ. Vốn bàn tay chính là nơi có chứa rất nhiều vi khuẩn trong khi đó mà làn da của trẻ nhỏ vô cùng nhạy cảm. Tiếp theo, mẹ hãy dùng khăn bông lau tay rồi mới tiến hành thay bỉm.
Thực tế, không phải mẹ nào cũng biết rằng đối với bé trai và bé gái cách thức đóng bỉm cũng sẽ có sự khác nhau. Cụ thể như sau:
Đối với cách thay bỉm cho bé trai: Trong khi đóng bỉm cho bé trai, mẹ nên thật sự chú ý đến vùng kín của con. Lúc đóng bỉm cho con, bạn phải để bộ phận sinh dục của con hướng xuống. Nhờ vậy trong khi đi tiểu nước tiểu sẽ không bị tràn ra ngoài. Ngoài ra, khi chọn mua bỉm cho con, mẹ nên ưu tiên chọn các loại bỉm có tấm lót phụ ở trước vì thông thường các bé trai thường bị ướt ở phần đầu của tã.
Đối với cách thay bỉm cho bé gái: Vì đặc điểm bộ phận vùng kín của các bé gái nên khi đi tiểu sẽ bị ướt nhiều ở phần giữa và phần phía sau của tã. Bởi vậy, mẹ nên chọn loại các bỉm có độ dày tại vị trí bé gái đi tiểu nhiều nhất để tránh tình trạng chất lỏng tràn ra bên ngoài.
Mách mẹ cách phân biệt được bỉm giả và bỉm chính hãng “ chuẩn” nhất
Trước những biến động của thị trường, các đơn vị sản xuất tã kém chất lượng ra đời ngày càng nhiều nên mẹ cần thật cẩn thận khi lựa chọn bỉm cho con. Khi mua sắm bỉm mẹ nên lựa chọn các đơn vị cung cấp bỉm uy tín để mua. Tại đây, bạn sẽ không còn lo lắng về việc mua phải hàng giả đâu nhé!
Kế đến, hãy kiểm tra thật kỹ bao bì đựng sản phẩm. Thường thì những loại bỉm chính hãng sẽ có các bao bì in hình nổi bật có màu tươi sáng và có tem chống giả. Ngược lại, hàng giả mạo sẽ không có các vạch mã hoặc nếu có thì khó có thể nhận biết được. Khi mua bỉm, nếu bạn thấy bao bì quá đậm hoặc quá nhạt và chất lượng in không tốt thì đây có thể là hàng kém chất lượng.
Nếu được mở bên trong, mẹ hãy kiểm tra ngay bề mặt tã, nếu có cảm giác nhám và vướng bụi thì không nên lựa chọn. Bề mặt tã càng mịn chứng tỏ đã được chọn lọc kỹ càng đem đến cho bé cảm giác thoải mái và dễ chịu nhất. Hãy luôn mua hàng một cách tỉnh táo để đảm bảo được sự chất lượng cho bé và tiết kiệm được chi phí cho mẹ bạn nhé!
TÌM HIỂU: TOP 7 bỉm cho bé tốt nhất hiện nay
cach-chon-size-bim-cho-be-3
Mách mẹ cách chọn size bỉm cho bé chính xác và phù hợp nhất
Kết luận
Việc lựa chọn đúng size bỉm cho bé sẽ đem đến cho bé yêu sự thoải mái và dễ chịu. Đồng thời, không ảnh đến làn da mỏng manh của con.
Với bài viết trên, Mẹ Bắp Nubeauty tin rằng bạn đã có cho mình cách chọn size bỉm cho bé thích hợp nhất.
19/07/2022
các mẫu bỉm của shop..
19/07/2022
. Làm sao biết trẻ mắc COVID-19?
- Khi trẻ mắc COVID-19, dấu hiệu hay gặp là sốt, ho. Ít gặp hơn là chảy mũi, đau đầu, đau họng, tiêu chảy, nôn, ăn kém… Tuy nhiên, nhiều trẻ mắc bệnh mà không hề có biểu hiện gì.
- Do đó, với các bé mà nghi ngờ mắc COVID-19, gia đình cần báo với y tế phường để được hướng dẫn xét nghiệm. Cũng có thể mua que test nhanh tự làm tại nhà nhưng cần đảm bảo làm đúng cách và báo lại y tế phường nếu dương tính để được hướng dẫn cách ly, theo dõi.
- Ngoài các trung tâm y tế phường, còn có rất nhiều các tổ chức tham gia đồng hành để theo dõi cùng các bệnh nhân mắc bệnh. Có thể tham khảo số hotline 0241022 nhánh số 3 của mạng lưới Thầy thuốc đồng hành tại Hà Nội, các ứng dụng, các group zalo, facebook tư vấn sức khỏe miễn phí đáng tin cậy của các thầy thuốc...
- Nếu trẻ không có triệu chứng lâm sàng hoặc triệu chứng nhẹ: Không có triệu chứng của viêm phổi (nhịp thở bình thường, không có biểu hiện của thiếu oxy, đo SpO2 ≥ 96% khi thở khí trời), trẻ tỉnh táo, sinh hoạt bình thường, bú mẹ/ăn/uống bình thường đồng thời không mắc các bệnh lý nền, bệnh lý bẩm sinh thì có thể theo dõi tại nhà.
2. Khi chăm sóc, điều trị tại nhà cho trẻ mắc COVID-19 cần lưu ý
Những việc nên làm:
- Cần cho trẻ ăn uống đầy đủ dinh dưỡng, vệ sinh, tắm rửa sạch sẽ, không được kiêng nước.
- Theo dõi sát sao nhiệt độ, đo chỉ số SpO2 ít nhất 2 lần/ngày
- Cho trẻ uống thuốc hạ sốt nếu trẻ sốt. Có thể dùng Paracetamol (Hapacol, Efferalgan, Doliprane, Tylenol…) với liều 10 -15mg/kg cân nặng/lần, 2 lần cách nhau ít nhất 4 tiếng.
- Vệ sinh mũi nếu trẻ chảy nhiều nước mũi hoặc nước mũi đặc quánh. Nếu chảy mũi ít và trẻ không khó chịu chỉ cần lau bằng khăn mềm sạch là đủ.
- Nếu trẻ ho, có thể dùng thuốc ho nhưng cần tham khảo ý kiến bác sĩ.
- Nếu bất kỳ khi nào trẻ có các biểu hiện sau thì cần phải báo với phường hoặc liên hệ 115 để đưa trẻ nhập viện:
Thở nhanh
Khó thở, cánh mũi phập phồng, rút lõm lồng ngực
Li bì
Lờ đờ
Bỏ bú/ăn uống
Tím tái môi, đầu ngón tay, chân
SpO2 < 95%
Những việc không nên làm:
- Đừng nên tự ý sử dụng 2 loại thuốc ho cùng lúc hoặc các loại thuốc ho có thành phần chống dị ứng, giảm ho.
- Đừng nên lạm dụng các vitamin kể cả vitamin C hay multivitamin. Sức đề kháng của trẻ không thể tăng lên ngay lập tức chỉ với 1 vài loại vitamin.
- Đừng cho trẻ xông lá lẩu, tinh dầu... vì không có tác dụng điều trị bệnh đồng thời có thể làm trẻ tăng sự khó chịu và có nguy cơ khiến trẻ bị bỏng.
- Tuyệt đối không tự dùng các thuốc kháng sinh, thuốc chứa corticoid, thuốc diệt virus... Tuyệt đối không dùng các đơn thuốc trên mạng và cũng đừng chia sẻ đơn thuốc của trẻ. Điều này vô tình làm hại nhiều trẻ khác.
3. Lời khuyên của thầy thuốc
Nên nhớ rằng, đã có rất nhiều trẻ tự khỏi bệnh mà không cần phải dùng thuốc. Quan trọng nhất là chăm sóc và theo dõi, phát hiện dấu hiệu nặng để đưa trẻ đi khám kịp thời. Đừng vì lo lắng mà lạm dụng thuốc để rồi tình hình thêm phức tạp. Ngoài ra, bố mẹ, người lớn cần bình tĩnh, chăm sóc bản thân, thực hiện các biện pháp phòng ngừa lây nhiễm, để có đủ sức khỏe chăm sóc trẻ.
Những việc cha mẹ cần làm để hỗ trợ, chăm sóc con bị nhiễm COVID-19:
- Tâm sự, trấn an con về dịch COVID-19.
- Giải đáp thắc mắc và chia sẻ thông tin thực tế về dịch COVID-19. Trẻ có thể hiểu sai thông tin và có thể hoảng sợ.
- Hạn chế gia đình tiếp xúc và nói chuyện về tin tức, sự kiện về COVID-19 có thể gây hoang mang, sợ hãi.
- Cố gắng duy trì những thói quen bình thường, sinh hoạt khoa học. Lập thời gian biểu cho các hoạt động học tập và nghỉ ngơi hoặc các hoạt động giải trí.
- Hướng dẫn trẻ các hành động hàng ngày để giảm sự lây lan của mầm bệnh như: rửa tay thường xuyên; sử dụng khăn giấy hoặc khuỷu tay khi ho hoặc hắt hơi, sau đó vứt khăn giấy vào thùng đựng chất thải.
- Tạo điều kiện cho trẻ tham gia các hoạt động giải trí trong phòng cách ly phù hợp như các trò chơi online hay cùng chơi với bố, mẹ…
(Tài liệu hướng dẫn chăm sóc người nhiễm COVID-19 tại nhà của Bộ Y tế)