TT NGÔI SAO VIỆT

TT NGÔI SAO VIỆT

Share

Can thiệp trẻ chậm nói, tự kỷ, tăng động, trẻ khó khăn học tập khu vực Hà Đông Hà Nội

20/08/2023

KHI CÓ MỘT EM BÉ ĐẶC BIỆT...

👉Có thể là chậm nói, có thể là rối loạn phát triển, có thể là tự kỉ, có thể là tăng động giảm chú ý... xin bố mẹ hãy lưu ý:
1. Đừng đợi đến tuổi rồi nó ổn, mà hãy can thiệp ngay cho con khi thấy con chậm hơn một bạn nhỏ khác.
2. Đừng can thiệp tranh thủ mà hãy tranh thủ tối đa thời gian có thể.
3. Đừng can thiệp gián đoạn mà hãy liên tục, càng liên tục càng tốt.
4. Đừng chỉ mong chờ vào giáo viên hay nhà trường vì gia đình mới là người quyết định tương lai cho con, hãy chủ động kiến thức về khó khăn con đang mắc phải để phối hợp tốt nhất với nhà trường.
5. Đừng quá kì vọng để tạo áp lực cho cả mình và con mà hãy hi vọng để không mất niềm tin và bản thân nỗ lực.
6. Đừng nghe hay để ý người xung quanh nói gì vì họ không phải nhà chuyên môn, cũng không sống hay quyết định tương lai của con mình.
VIỆN TÂM LÝ GIÁO DỤC
TT TÂM LÝ GIÁO DỤC NGÔI SAO VIỆT
ADD A12 BT1 KĐT VĂN QUÁN, HÀ ĐÔNG, HN
TELL 0963 895 680

20/08/2023

🌼𝐕𝐚̣̂𝐧 đ𝐨̣̂𝐧𝐠 𝐭𝐢𝐧𝐡 𝐥𝐚̀ 𝐠𝐢̀?
𝑽𝒂̣̂𝒏 đ𝒐̣̂𝒏𝒈 𝒕𝒊𝒏𝒉 𝒍𝒂̀ 𝒔𝒖̛̣ 𝒑𝒉𝒐̂́𝒊 𝒉𝒐̛̣𝒑 𝒄𝒖̉𝒂 𝒏𝒉𝒖̛̃𝒏𝒈 𝒏𝒉𝒐́𝒎 𝒄𝒐̛ 𝒏𝒉𝒐̉ 𝒗𝒆̂̀ 𝒗𝒂̣̂𝒏 đ𝒐̣̂𝒏𝒈 𝒍𝒊𝒆̂𝒏 𝒒𝒖𝒂𝒏 đ𝒆̂́𝒏 𝒔𝒖̛̣ đ𝒐̂̀𝒏𝒈 𝒃𝒐̣̂ 𝒄𝒖̉𝒂 𝒃𝒂̀𝒏 𝒕𝒂𝒚, 𝒏𝒈𝒐́𝒏 𝒕𝒂𝒚 𝒗𝒐̛́𝒊 𝒎𝒂̆́𝒕 (𝒑𝒉𝒐̂́𝒊 𝒉𝒐̛̣𝒑 𝒕𝒂𝒚- 𝒎𝒂̆́𝒕).
𝑲𝒚̃ 𝒏𝒂̆𝒏𝒈 𝒗𝒂̣̂𝒏 đ𝒐̣̂𝒏𝒈 𝒕𝒊𝒏𝒉 𝒉𝒐̂̃ 𝒕𝒓𝒐̛̣ 𝒕𝒂̆𝒏𝒈 𝒑𝒉𝒂́𝒕 𝒕𝒓𝒊𝒆̂̉𝒏 𝒕𝒓𝒊́ 𝒕𝒉𝒐̂𝒏𝒈 𝒎𝒊𝒏𝒉 𝒗𝒂̀ 𝒍𝒊𝒆̂𝒏 𝒕𝒖̣𝒄 𝒕𝒓𝒐𝒏𝒈 𝒔𝒖𝒐̂́𝒕 𝒄𝒂́𝒄 𝒈𝒊𝒂𝒊 đ𝒐𝒂̣𝒏 𝒑𝒉𝒂́𝒕 𝒕𝒓𝒊𝒆̂̉𝒏 𝒄𝒖̉𝒂 đ𝒐̛̀𝒊 𝒏𝒈𝒖̛𝒐̛̀𝒊 đ𝒐̀𝒊 𝒉𝒐̉𝒊 𝒔𝒖̛̣ 𝒌𝒆̂́𝒕 𝒉𝒐̛̣𝒑 𝒈𝒊𝒖̛̃𝒂 𝒄𝒂́𝒄 𝒄𝒐̛, 𝒙𝒖̛𝒐̛𝒏𝒈 𝒗𝒂̀ 𝒅𝒂̂𝒚 𝒕𝒉𝒂̂̀𝒏 𝒌𝒊𝒏𝒉 đ𝒆̂̉ 𝒕𝒉𝒖̛̣𝒄 𝒉𝒊𝒆̣̂𝒏 𝒄𝒂́𝒄 đ𝒐̣̂𝒏𝒈 𝒕𝒂́𝒄 𝒏𝒉𝒐̉ 𝒗𝒂̀ 𝒄𝒉𝒊́𝒏𝒉 𝒙𝒂́𝒄.
Ví dụ như chụm các ngón tay để nhặt 1 vật nhỏ, cắt hình bằng kéo, vẽ đường thẳng hoặc hình tròn, cầm bút và viết, xếp quần áo, xếp các khối gỗ, kéo dây kéo, v.v… Người ta dùng khả năng điều khiển vận động tinh để đánh giá tuổi phát triển của trẻ. Kỹ năng này được phát triển theo thời gian, qua sự luyện tập và dạy bảo.

🌼Vận động tinh bao gồm những vận động nào?
- Kỹ năng học tập: cầm bút ( đồ, tô, vẽ, viết), cầm kéo cắt...
- Kỹ năng chơi: kỹ năng chơi xây dựng với lego, xếp hình, xếp đường ray xe lửa, chơi đất nặn, thủ công, chơi búp bê và thao tác bằng tay…
- Kỹ năng tự chăm sóc: thay quần áo, mang giày, cột dây giày, kéo dây kéo, cài nút, mang thắt lưng..; ăn uống: dùng muỗng, dao, nĩa, đũa, mở hộp, cắm ống hút, đánh răng, rửa mặt, chải tóc, đi vệ sinh.
Trẻ em nên được luyện kỹ năng vận động từ sớm, nhằm thúc đẩy cho não phát triển.

🌼Tại sao Vận động tinh quan trọng?
Vận động tinh rất quan trọng để thực hiện các chức năng sinh hoạt hàng ngày và kỹ năng học tập. Không có khả năng hoàn thành những nhiệm vụ mỗi ngày, trẻ thiếu tự tin, kỹ năng học tập kém và kỹ năng chơi hạn chế. Trẻ không có khả năng phát triển tính tự lập và kỹ năng tự phục vụ ngay cả tự thay quần áo, xúc cơm ăn. Do đó, mối quan hệ của trẻ với gia đình và bạn bè cùng trang lứa gặp khó khăn.

🌼Những biểu hiện của trẻ có khó khăn vận động tinh là gì?
- Tránh hoặc không hứng thú với các hoạt động tỉ mỉ, khéo léo
- Thích các hoạt động thể chất, không thích ngồi yên
- Thích các hoạt động thụ động như xem TV, Ipad)
- Không thích viết hay cầm kéo cắt
- Rất thích lãnh đạo khi chơi và thường yêu cầu người khác làm giúp trẻ.
- Dễ nản khi gặp khó khăn, hay cậy nhờ cha mẹ giúp và không cố gắng.

🌼Tầm quan trọng của can thiệp trị liệu?
Can thiệp cho trẻ khó khăn vận động tinh rất quan trọng, bởi vì:
- Cải thiện khả năng kiên nhẫn, các hoạt động khéo léo, tỉ mỉ trong học tập và vui chơi.
- Tăng khả năng học tập ở trường: tô màu, vẽ, viết, cắt và dán
- Giúp trẻ phát và hoàn thiện các kỹ năng tự phục vụ phù hợp lứa tuổi.
- Tránh được việc trẻ không tham gia các hoạt động học tập do khó khăn các hoạt động vận động tinh
- Tránh được thất vọng từ cha mẹ, thầy cô và chính trẻ do trẻ không thực hiện được hoạt động học tập
- Giúp duy trì và phát triển tính tích cực và tự tin
- Giúp trẻ không thua sút bạn bè về kỹ năng viết và các kỹ năng khéo léo khác.

🌼Nếu không được can thiệp, trẻ có vấn đề gì không?
Trẻ khó khăn về vận động tinh nếu không được can thiệp sẽ gặp các vấn đề sau:
- Không đạt yêu cầu trong học tập do viết chậm, nhanh mệt, chữ quá xấu.
- Dễ mỏi mệt ở trường do không theo kịp chương trình học.
- Khó hoàn thành bài kiểm tra hoặc thi do làm bài chậm.
- Kém tự tin khi so sánh trẻ với các trẻ khác.
- Khó khăn với kỹ năng tự phục vụ.
VIỆN TÂM LÝ GIÁO DỤC - TT TÂM LÝ GIÁO DỤC NGÔI SAO VIỆT
ADD A12. BT1 KĐT VĂN QUÁN, HÀ ĐÔNG, HÀ NỘI
0963 895 680

04/08/2023

🍃🍃🍃🍃🍃 KHI CÓ MỘT EM BÉ ĐẶC BIỆT...

👉Có thể là chậm nói, có thể là rối loạn phát triển, có thể là tự kỉ, có thể là tăng động giảm chú ý... xin bố mẹ hãy lưu ý:
1. Đừng đợi đến tuổi rồi nó ổn, mà hãy can thiệp ngay cho con khi thấy con chậm hơn một bạn nhỏ khác.
2. Đừng can thiệp tranh thủ mà hãy tranh thủ tối đa thời gian có thể.
3. Đừng can thiệp gián đoạn mà hãy liên tục, càng liên tục càng tốt.
4. Đừng chỉ mong chờ vào giáo viên hay nhà trường vì gia đình mới là người quyết định tương lai cho con, hãy chủ động kiến thức về khó khăn con đang mắc phải để phối hợp tốt nhất với nhà trường.
5. Đừng quá kì vọng để tạo áp lực cho cả mình và con mà hãy hi vọng để không mất niềm tin và bản thân nỗ lực.
6. Đừng nghe hay để ý người xung quanh nói gì vì họ không phải nhà chuyên môn, cũng không sống hay quyết định tương lai của con mình.

TT NGÔI SAO VIỆT - VIỆN TÂM LÝ GIÁO DỤC
A12. BT1 KĐT VĂN QUÁN, HÀ ĐÔNG, HÀ NỘI
TELL 0963 895 680
Đánh giá - Tư Vấn - Can thiệp cho trẻ có nhu cầu đặc biệt

04/08/2023

Một số bài tập tăng cường tương tác, tập trung giao tiếp mắt cho trẻ.
Giao tiếp bằng mắt
1. Đáp lại khi gọi tên: ngồi trên ghế ngang với trẻ,
gọi tên trẻ => đưa đồ chơi ngang tầm mắt mình, gọi tên trẻ => trẻ nhìn vào mắt mình mới cho trẻ đồ chơi. Làm nhiều lần với nhiều đồ chơi khác nhau.
2. Trong 5 giây, nhắc lại bước 1 nhưng kéo dài thời gian trong 5 giây rồi mới đưa đồ chơi cho trẻ.
3. Vỗ mũi trẻ rồi vỗ mũi mình => để trẻ nhìn mình, tương tự vỗ miệng, vỗ trán.
4. Khi trẻ có sự giao tiếp từ 1=>5 giây, hãy gợi ý cho trẻ bằng lời “nhìn”.
5. Chơi trò chơi mặt hề trong gương => trẻ có thể thiết lập tiếp xúc mặt với bạn trong gương.

II. Bài tập - Chú ý liên kết mắt:
1. Chỉ vào đồ chơi mà trẻ thích và nói “nhìn” có thể quay đầu trẻ về phía đồ chơi cho trẻ nhìn -> cho trẻ
chơi đồ chơi-> làm nhiều lần cho trẻ nhìn xuống đồ chơi.
2. Cầm 1 đồ chơi và nói “nhìn”-> trẻ phải nhìn bạn rồi nhìn đồ chơi. Yêu cầu trẻ nhìn mình rồi nhìn xuống đồ chơi.
3. Thổi b**g bóng xà bông rồi nói “nhìn” để trẻ nhìn theo b**g bóng. Thổi b**g bóng tiếp khi trẻ nhìn mình, lặp lại từ “nhìn” và chỉ.
4. Thổi b**g bóng và thả b**g bóng bay, nói trẻ
“nhìn” cho trẻ nhìn theo bóng bay.
5. Khi một người nào đó bước vào phòng, chỉ và nói trẻ "nhìn".

👉 III. Một số bài tập giao tiếp mắt:
1. Nhìn ống nhòm kết hợp đếm hoặc hát, tạo sự thích thú nhìn qua ống nhòm cho trẻ (ống nhòm tự làm bằng bìa cứng độ rộng vừa mặt trẻ, dài khoảng 30-40cm)
2. Trò chơi ú oà: Ngồi đối diện ngang bằng mặt trẻ và dùng tay che mặt hoặc khăn mặt để tạo bất ngờ cho trẻ.
3. Dùng thẻ đen trắng: ngồi ngang tầm mắt trẻ và tráo liên tiếp từ sau ra trước cho trẻ nhìn theo.
4. Hành động tạo bất ngờ như: ánh nến, bật bật lửa, di chuyển hướng bóng (b**g bóng thổi) hoặc vẽ nhiều vòng tròn to dần từ 1 cái chấm và cho trẻ nhìn theo cái chấm đó...

TT TÂM LÝ GIÁO DỤC NGÔI SAO VIỆT - VIỆN TÂM LÝ GIÁO DỤC
A12.BT1 KĐT VĂN QUÁN, HÀ ĐÔNG, HN
TELL 0963 895 680

19/07/2023

Một số bài tập, trò chơi áp dụng các “Kỹ năng của tiền lời nói".

I. Giao tiếp bằng mắt:
1. Đáp lại khi gọi tên: ngồi trên ghế ngang với bé, gọi tên bé => đưa đồ chơi ngang tầm mắt mình, gọi tên bé => bé nhìn vào mắt mình mới cho bé đồ chơi. Làm nhiều lần với nhiều đồ chơi khác nhau.
2. Trong 5 giây, nhắc lại bước 1 nhưng kéo dài thời gian trong 5 giây rồi mới đưa đồ chơi cho bé.
3. Vỗ mũi bé rồi vỗ mũi mình => để bé nhìn mình, tương tự vỗ miệng, vỗ trán.
4. Khi bé có sự giao tiếp từ 1=>5 giây, hãy gợi ý cho bé bằng lời “nhìn”.
5. Chơi trò chơi mặt hề trong gương-> bé có thể thiết lập tiếp xúc mặt với bạn trong gương.

II. Bài tập - Chú ý liên kết mắt:
1. Chỉ vào đồ chơi mà bé thích và nói “nhìn” có thể quay đầu bé về phía đồ chơi cho bé nhìn-> cho bé chơi đồ chơi-> làm nhiều lần cho bé nhìn xuống đồ chơi.
2. Cầm 1 đồ chơi và nói “nhìn”-> bé phải nhìn bạn rồi nhìn đồ chơi. Yêu cầu bé nhìn mình rồi nhìn xuống đồ chơi.
3. Thổi b**g bóng xà phòng rồi nói “nhìn” để bé nhìn theo b**g bóng. Thổi b**g bóng khi bé nhìn mình, lặp lại từ “nhìn” và chỉ.
4. Thổi b**g bóng và thả b**g bóng bay, nói bé “nhìn” cho bé nhìn theo bóng bay.
5. Khi một người nào đó bước và phòng, chỉ và nói bé “nhìn”.

III. Sử dụng ngón tay trỏ:
1. Trò chơi chi chi chành chành.
2. Trò chơi ấn phím đàn.
3. Dùng ngón tay trỏ chỉ vào các hình ảnh con vật, đồ dùng, sơ đồ cơ thể…
-> đồng thời cung cấp từ cho trẻ.
=> Dấu hiệu để trẻ nói được là sử dụng ngón tay trỏ, tuy trẻ chưa nói được nhưng đã có biểu hiện hiểu ngôn ngữ không lời.
VD: Hỏi ba đâu?
Trẻ: (không nói) nhưng chỉ vào ba -> trẻ đã hiểu được ba và thể hiện được ngôn ngữ không lời là hành vi chỉ ngón tay trỏ => thì giai đoạn để trẻ phát ra được âm “ba” là rất gần.
Tương tự cho tất cả các danh từ đồ vật quen thuộc trong nhà.

IV. Kiểm soát hơi thở:
1. Thổi b**g bóng bằng nước xà phòng.
2. Thổi bông gòn bay.
3. Thổi con hạc giấy treo lơ lửng.
4. Thổi con tàu bằng giấy trên nước.
5. Thổi còi, kèn…

V. Bắt chước:
1. Bắt chước các khuôn mặt và âm thanh: làm những mặt vui vẻ trước gương và phát ra những âm vui nhộn: Aaaa, Uuuu, Maaama, Baaaa.
2. Tiếng kêu của các con vật: mèo: meomeo, gà gáy: ooo, bò kêu: um bò, gà con: chíp chíp=> nếu bé có phát ra tiếng nào dù không đúng nhưng ta cũng phải bắt chước bé làm theo=> tạo sự bắt chước và hợp tác.
3. Bắt chước tác động với đồ vật: để 3 vật: 2 xe lửa, 2 ca nhựa, 2 cây lược=> nên để bé làm trước rồi mình bắc chước bé làm.
4. Bắt chước động tác với đồ vật có ý thức phân biệt.
Cái muỗng bỏ vào cái bát. Bút màu bỏ vào hộp
5. Bắt chước các động tác bằng bàn tay: vỗ tay, vỗ đầu, vỗ tay lên bàn.

VI. Sự luân phiên:
1. Thay đồ chơi khác nhau: đưa 1 đồ chơi, để cho bé chơi trong chốc lát. Sau đó hãy tỏ ý muốn đưa cho bé đồ chơi kia. Đưa đồ chơi cho bé khi bé trả lại đồ chơi ban đầu=> giúp bé học cách đưa và nhận.
2. Bóng và túi cát: ngồi đối diện với bé và ném bóng, túi cát=> trẻ ném lại.
3. Những chiếc xe lửa: luân phiên lăn xe lửa về phía người đối diện.
4. Dùng xe hơi và cầu trượt nói để gợi ý cho bé “sẵn sàng, chuẩn bị, chạy”-> và nói: tới phiên con, tới phiên cô.
5. Chơi đồ chơi khối xây dựng-> nhớ nói tới phiên con, tới phiên mẹ…
->xây cao rồi cho bé làm sụp đổ.
6. Nhặt sỏi bỏ vào chai nước-> nhớ nói tới phiên con, tới phiên mẹ…
7. Chơi luân phiên xếp chồng- xếp nối tiếp, trên những khối gỗ.

VII. Vui chơi- Tương tác- Tạo cảm xúc, xúc giác
Dành thời gian chơi cùng bé, chơi những trò chơi tương tác tiếp xúc với da, cảm giác xúc giác, giao tiếp mắt, cường độ lời nói trong từng trò chơi. Những yếu tố này sẽ góp phần làm cho trẻ chú ý và là cầu nối cho sự tương tác giữa bé và gia đình.
Vd: Trò chơi ú oà, kéo cưa lừa sẻ, tung hứng, các trò chơi vận động, các trò chơi thư giãn.
Nguồn: ST

25/10/2020

MỘT SỐ THÔNG TIN VỀ BỆNH DÍNH THẮNG LƯỠI GÂY KHÓ PHÁT ÂM VÀ CHẬM NÓI Ở TRẺ MÌNH TÌM HIỂU ĐƯỢC, BA MẸ NÀO QUAN TÂM THÌ THAM KHẢO NHA
Theo thống kê, có khoảng 5% trẻ sơ sinh gặp phải dị tật này, tỷ lệ ở bé trai nhiều hơn bé gái. Dính phanh lưỡi (còn gọi là dính lưỡi) là dị tật bẩm sinh nhẹ, trong đó phanh lưỡi (lớp màng mỏng nằm dưới lưỡi) bị ngắn, dầy và căng, khiến chuyển động của lưỡi bị hạn chế nên có thể ảnh hưởng đến việc bú mẹ hoặc phát âm của trẻ, tùy vào mức độ mà bác sĩ sẽ đưa ra chỉ định có cần phải cắt hay không.
1. CÁCH NHẬN BIẾT
Cha mẹ có thể nhận biết tật dính thắng lưỡi ở con thông qua những biểu hiện sau:
- Thắng lưỡi ngắn, cử động lưỡi bị hạn chế
- Đầu lưỡi không thè ra ngoài môi được
- Đầu lưỡi không thể đụng nóc vòm miệng
- Khi trẻ khóc, đầu lưỡi trẻ hình trái tim do cử động ra phía trước và ra sau của lưỡi bị giới hạn
- Trẻ bú khó và phát âm cũng khó
2. THỜI ĐIỂM PHẪU THUẬT TỐT NHẤT
Hầu hết các bậc cha mẹ khi biết con bị dính thắng lưỡi đều thấy rất lo lắng. Tuy nhiên, các ông bố bà mẹ hãy yên tâm, thủ thuật cắt dính thắng lưỡi không hề gây nguy hiểm cho trẻ.

Ngay sau sinh, nếu phát hiện trẻ bị dính thắng lưỡi, cha mẹ nên đưa trẻ đến khám với bác sĩ chuyên khoa Tai Mũi Họng hoặc Răng Hàm Mặt để được đánh giá chính xác mức độ dính thắng lưỡi, nếu chỉ dính dây thắng lưỡi độ 1 hoặc 2 thì chỉ cần theo dõi chưa cần cần thiệp ngay, nếu là độ 3 hoặc 4 các bác sỹ sẽ tiến hành can thiệp dưới gây tê tại chỗ.

Thời điểm cắt thắng lưỡi phù hợp và an toàn nhất thường là khi bé 3-4 tháng tuổi hoặc sớm hơn, nếu trì hoãn lâu, phần dính thắng lưỡi sẽ có mạch máu nuôi, và thường dày hơn, khi cắt bé sẽ đau và có nguy cơ chảy máu và có thể sẽ phải khâu.

3. THỦ THUẬT CÓ AN TOÀN CHO BÉ KHÔNG?

Tại Bệnh viện Việt Pháp Hà Nội, cắt thắng lưỡi thực hiện đơn giản, nhanh và an toàn cho trẻ. Ở trẻ nhỏ (thường dưới 6 tháng), bác sĩ chỉ cần bôi hoặc tiêm thuốc tê rồi dùng kéo bấm hoặc dao điện cắt thắng lưỡi tại phòng tiểu phẫu. Sau đó, trẻ có thể bú và được cho về ngay. Đối với những trẻ lớn hơn thường do trẻ thiếu hợp tác do tâm lý sợ hãi có thể sẽ phải gây mê để tiến hành thủ thuật này.

Thông thường, sau tiểu thuật, trẻ ít khi bị đau, việc ăn uống cũng ít bị ảnh hưởng. Ở 1 số trẻ bác sỹ có thể sẽ phải đốt nhẹ để cầm máu tại vị trí cắt thắng lưỡi do thắng lưỡi có mạch nuôi và gây chảy máu, sau đó có thể có 1 chút giả mạc màu trắng bám ở diện cắt, đây là diễn biến bình thường (không phải nhiễm trùng). Lớp giả mạc này sẽ b**g dần ra và không gây đau đớn hay khó chịu cho em bé.
4. NHỮNG LƯU Ý SAU PHẪU THUẬT

Sau phẫu thuật, trong việc theo dõi và chăm sóc trẻ, phụ huynh cần lưu ý:

Không cho trẻ sờ vào vùng phẫu thuật để tránh nhiễm trùng hoặc gây chảy máu
Uống thuốc đúng theo toa bác sĩ
Ngày đầu tiên nên cho trẻ uống sữa hay ăn thức ăn lỏng, nguội cho uống nhiều nước và không cho trẻ ăn thức ăn nóng.
Nếu trẻ bị khâu một số mũi ở vùng dưới lưỡi, nên hướng dẫn trẻ thực hiện một số bài tập vận động lưỡi, giúp luỡi di động tốt và tránh sẹo sau này. Ngoài ra, nếu có gì bất thường, nên đưa trẻ đến bác sĩ khám lại.
NGUỒN: Bệnh viện Việt Pháp Hà Nội

25/10/2020

Một số hoạt động tập vận động môi miệng cho trẻ
Tăng cường hơi thở – sử dụng các bài tập về phổi:

Điều khiển hơi thở cũng quan trọng đối với sự điều khiển các âm. Bạn có thể sử dụng các bài tập sau đây để luyện hơi thở cho trẻ:
• Các bài tập thở sâu (cơ hoành và phổi)
• Các bài tập thư giãn
• Tạo ra các âm đều đều
• Tạo ra các âm đơn.
• Các bài tập thể chất luyện kỹ năng vận động thô (chạy, trèo, đạp xe, các
môn điền kinh, v.v)
• Thổi b**g bóng dùng dụng cụ thổi b**g hoặc qua một cái ống hút.
• Thổi hoặc hút qua một cái ống hút.
• Thổi sáo
• Thổi chiếc thuyền cho nó trôi trên nước
• Thổi b**g bóng xà phòng tắm cho nó rơi khỏi tay bạn hoặc tay trẻ.
• Thổi những chiếc lông, thổi cơm nóng khi bé ăn
• Phà hơi thở vào một chiếc gương hoặc cửa sổ để tạo ra một hình gì đó.
• Thổi chong chóng giấy và làm cho chúng quay.
Các bài tập với các khoang mũi, miệng – cảm nhận về lưỡi và miệng:

Một số trẻ không nói được có thể không cảm nhận được về lưỡi và môi của mình, các bộ phận này vô cùng quan trọng cho việc tạo ra các âm. Dưới đây là các bài tập giúp khuyến khích sự nhận thức về môi miệng và sự vận động của lưỡi cũng như sự phối hợp các cơ quan phát âm khác:
• Bôi mật ong hoặc mứt lên môi của con bạn và xung quanh miệng trẻ để bé
liếm bằng lưỡi của mình.
• Thè lưỡi của bạn ra ngoài và bảo con bạn bắt chước theo. Hãy đưa lưỡi của
bạn lên/xuống, sang phải, sang trái, liếm quanh miệng, uốn cong lưỡi
lên,v.v.
• Thổi một chiếc lông, một cái lá hoặc một mảnh giấy cho bé và ngược lại
• Ngậm một mảnh giấy giữa hai môi.
• Phồng má và xem liệu con bạn có bắt chước bạn không
• Búng lưỡi bĩu môi và nhìn xem con bạn có thể bắt chước bạn không.
• Hôn và gửi nụ hôn theo gió.
• Thổi ống hút, tạo ra các âm thanh thông qua việc thổi (ví dụ như thổi sáo),
thổi b**g bóng, thổi vào một cái gì đó (ví dụ như thổi qua một cái ống hút
tới các quả bóng bằng giấy.
• Bắt chước các khuôn mặt trong gương. Tạo ra các nét mặt khác nhau:
khuôn mặt với cái môi dẩu ra, khuôn mặt đang mỉm cười, nói ‘oo’, ‘ee’, lưỡi
thè ra, thụt vào, lên xuống, liếm mép, cong lên, v.v.
• Chơi các trò chơi bắt chước tiếng kêu của các con vật
• Hát các bài hát và các giai điệu
• Chơi các trò chơi với các từ không có nghĩa nhưng có âm điệu.
Chúng ta cũng có thể khuyến khích sự vận động và sự phối hợp các cơ quan phát ra lời nói bằng cách cải thiện các thói quen ăn uống của trẻ.
• Khuyến khích con bạn ăn các thức ăn cứng như: hoa quả, rau, và bánh mỳ.
• Cho thức ăn vào giữa hai hàm răng ở bên phải hoặc bên trái miệng để
khuyến khích trẻ nhai.
• Giúp con bạn ngậm miệng lại trong khi nhai. Khen bé khi bé cố gắng.
• Nhẹ nhàng mát xa các cơ má trẻ bằng cách xoa vòng tròn sử dụng các đầu
ngón tay. Tập các bài tập này trong giờ tắm như một phần của hoạt động
tắm.
Lưu ý: Những gợi ý trên có thể không hiệu quả lúc ban đầu nhưng xin đừng từ bỏ
chúng quá nhanh chóng. Hãy thường xuyên lặp đi lặp lại, lúc này chưa được thì tiếp tục tập vào lúc khác. Có thể sử dụng các bài tập vận động môi miệng cho trẻ khi trẻ cùng chơi với bạn hoặc cả nhà cùng chơi với nhau, bé sẽ cảm thấy thích thú và không nhàm chán. Hãy cho con bạn thời gian để điều chỉnh và học các kỹ năng mới.

Biên soạn bởi canthiepsomhcm

17/03/2020

CÁC KĨ NĂNG CHA MẸ CẦN CÓ ĐỂ DẠY TRẺ TỰ KỶ TẠI NHÀ
1. Gọi tên trẻ
Thường xuyên gọi tên trẻ để lôi kéo sự chú ý của trẻ và giúp trẻ nhận ra bản thân, tăng khả năng đáp ứng khi bố mẹ gọi.

Gọi tên trẻ trong các hoạt động, trong các trò chơi, khi sai việc trẻ:

Ví dụ: “Nam. Đưa mẹ bóng”, “Nam. Con gà đâu?”

2. Ngang tầm mắt
Ngồi ở vị trí ngang tầm mắt với trẻ, giúp trẻ tạo được giao tiếp mắt với người đối diện, duy trì tần suất và thời gian giao tiếp mắt khi có cơ hội.

Trước tiên hãy sử dụng những đồ chơi, đồ ăn, vật hoặc là hoạt động mà trẻ thích, có hứng thú để trẻ chủ động nhìn mắt nhiều hơn.

3. Theo dõi và tham gia
Quan sát các hoạt động của trẻ sau đó tham gia hoạt động đó cùng với trẻ. Trẻ là người dẫn dắt vào hoạt động, chơi cùng với trẻ để tạo sự gắn kết, mối quan hệ gần gũi với trẻ, sau đó thay đổi và tạo ra những cách chơi cho phù hợp.

4. Tập ngồi
Tập ngồi giúp trẻ tập trung chú ý để hoàn thành được nhiệm vụ, biết chờ đợi và biết cách chơi lần lượt. Khi cho trẻ tập ngồi, cần tránh, loại bỏ các yếu tố gây xao nhãng và mất tập trung như: tiếng ồn (tivi, chuông điện thoại, tiếng nói chuyện), các đồ chơi xung quanh (gọn gàng, tránh ở trong tầm nhìn của trẻ). Vị trí ngồi nên là một góc hẹp, trẻ khó di chuyển khỏi vị trí.

5. Đợi và làm theo lần lượt
Trong các hoạt động cần tạo ra sự tương tác, đó là đợi và luân phiên theo lượt
Trong các hoạt động cần tạo ra sự tương tác, đó là đợi và luân phiên theo lượt

Trong các hoạt động cần tạo ra sự tương tác, đó là đợi và luân phiên theo lượt. Khi người lớn biết đợi và luân phiên với trẻ, trẻ cũng sẽ học được kĩ năng đợi và luân phiên với người khác.

Đợi và làm theo lần lượt là kĩ năng giúp trẻ trở thành một người biết giao tiếp thật sự.

6. Hỗ trợ bằng lời nói và hình ảnh trực quan
Hỗ trợ bằng lời:
Sử dụng lời nói đơn giản, nhất quán, chọn nói từ chính và phù hợp với tình huống

Cho trẻ thêm thời gian để xử lí thông tin, cân nhắc và đưa ra phản hồi.

Kèm theo cử chỉ, điệu bộ và cường điệu hóa cảm xúc khi cần thiết.

Thay đổi giọng nói (về ngữ điệu và âm vực): lúc to, lúc nhỏ, lúc nhanh, lúc chậm, tạo sự ngạc nhiên và bất ngờ để kéo sự chú ý của trẻ.

Tránh hành động, lời nói tiêu cực (Con đừng có làm như thế, con không được ném đồ…), nói những câu nhấn mạnh vào hành vi phù hợp: Nhặt bóng lên, cất đồ chơi, tắt ti vi…

Hỗ trợ bằng hình ảnh trực quan:
Hình ảnh trực quan giúp trẻ hiểu thông tin từ môi trường được chính xác hơn, bù đắp những khó khăn khi xử lí các thông tin bằng thính giác.

Hình ảnh trực quan giúp trẻ kiểm soát hành vi: trẻ chưa biết sử dụng ngôn ngữ nói để thể hiện nhu cầu bản thân, trẻ có thể dùng phương tiện khác để hỗ trợ hoặc thay thế cho ngôn ngữ nói như tranh ảnh, cử chỉ điệu bộ (chỉ ngón)

Hình ảnh trực quan hỗ trợ trẻ phát triển các kĩ năng (kĩ năng tự phục vụ…), phát triển, hiểu và thể hiện cảm xúc.

Hình ảnh trực quan có thể là: Ảnh thật, ảnh biểu tượng, video, các cử chỉ điệu bộ, ánh mắt, nét mặt của người lớn.

7. Tạo nhu cầu
Trẻ tự kỉ thường có ý thích thu hẹp và ít nhu cầu, do đó cần tạo các tình huống để kích thích nhu cầu của trẻ, đó là cơ hội tốt nhất để trẻ tương tác.
Cha, mẹ cần tạo các tình huống để kích thích nhu cầu của trẻ để trẻ tương tác nhiều nhất có thể.

Trẻ tự kỉ thường có ý thích thu hẹp và ít nhu cầu, do đó cần tạo các tình huống để kích thích nhu cầu của trẻ, đó là cơ hội tốt nhất để trẻ tương tác.

Tạo nhu cầu cho trẻ bằng một số cách sau:

Để đồ lên cao: Trong tầm nhìn nhưng ngoài tầm với

Để đồ vào hộp trong suốt đậy kín: Để trẻ nhìn thấy và yêu cầu người lớn lấy giúp

Cho trẻ lựa chọn: Có thể đưa cho trẻ thứ mà trẻ không thích hoặc lựa chọn giữa đồ vật trẻ thích và không thích.

Từng chút một: Không nên đưa tất cả đồ chơi hoặc đồ ăn cho trẻ, nên đưa cho trẻ từng đồ một, từng miếng đồ ăn một để trẻ có nhiều cơ hội giao tiếp hơn.

- Đưa các vật liệu mà trẻ cần hỗ trợ để sử dụng/ vận hành được:

Ví dụ:Chỉ đưa bát mà không đưa thìa, chỉ đưa đàn mà không đưa que gõ.

- Đưa từng phần một để trẻ phải yêu cầu thêm: Đưa từng miếng ghép hình, cho từng miếng bim bim…

- Không đưa rất cả các vật liệu mà trẻ cần để thực hiện hoạt động (trẻ sẽ làm hỏng hoặc không biết cách chơi): Không đưa cả hộp thổi bóng cho trẻ, nên đưa que thổi, nếu trẻ muốn chơi, trẻ đưa que thổi cho mẹ.

- Làm một việc mà trẻ không muốn bạn làm (trẻ sẽ phản đối): Trẻ muốn mở hộp đồ chơi, khi đó bạn làm động tác giả vờ cất đi và nói “cất đi”, sau đó đợi phản ứng của trẻ. Nếu trẻ đòi đồ chơi bạn dạy trẻ “xin” hoặc “ạ” hoặc chỉ vào hộp hoặc nói một từ nào đó đúng tình huống như “mở”, “lấy”…

- Làm trái với kỳ vọng của trẻ (tình huống ngớ ngẩn): Trẻ muốn ăn sữa chua, không đưa thìa cho con mà lại đưa ống hút, dạy biết từ chối không phải ống hút và chỉ tay để lấy thìa.

8.Trợ giúp trẻ – Cầm tay chỉ việc
cần được dạy chính xác về việc nên làm
Cha, mẹ cần được dạy trẻ chính xác về việc nên làm

Trẻ rất khó để học bằng bắt chước, do đó trẻ cần được dạy chính xác về việc nên làm. Vì vậy, hỗ trợ trẻ khi cần là cần thiết.

Các bước trợ giúp trẻ như sau:

Làm mẫu cách làm: Làm mẫu các kĩ năng hoặc cách chơi để trẻ quan sát và bắt chước làm theo, nếu trẻ không bắt chước, chuyển sang bước tiếp theo.

Cầm tay chỉ việc hoàn toàn: Hoàn toàn cầm tay trẻ thực hiện nhiệm vụ

Cầm tay chỉ việc một phần: Cầm tay trẻ để nhắc nhở, sau đó để trẻ tự thực hiện; hoặc đẩy nhẹ tay trẻ để trẻ biết cần phải làm gì.

Nhắc nhở, hỗ trợ trẻ bằng hành động và cử chỉ kèm lời nói

Nhắc nhở, hỗ trợ trẻ bằng ánh mắt kèm lời nói

Nhắc nhở bằng trẻ lời nói

9. Chuỗi – từng bước nhỏ
Từ việc thực hiện những bước nhỏ, hành động đơn giản để hoàn thành một chuỗi, trình tự, nhiệm vụ phức tạp.

- Chuỗi Tiến là bắt đầu ở bước đầu tiên và dạy từng bước thứ tự

- Chuỗi Ngược là bắt đầu ở bước cuối cùng trong chuỗi và thực hiện ngược lại

10. Chơi đa dạng
Học cách chơi đồ chơi theo nhiều cách khác nhau sao cho trẻ không gặp khó khăn
Dạy trẻ học cách chơi đồ chơi theo nhiều cách khác nhau sao cho trẻ không gặp khó khăn

Học cách chơi đồ chơi theo nhiều cách khác nhau sao cho trẻ không gặp khó khăn, không máy móc và rập khuôn với một kiểu chơi duy nhất theo cách riêng của trẻ.

Bắt đầu chơi bằng những cách đơn giản, sau đó tăng dần tính phức tạp của đồ chơi/trò chơi.

Chơi đa dạng giúp nâng cao khả năng nhận thức của trẻ.

11. Có cấu trúc
Lịch trình hoạt động
Lịch trình giúp trẻ hiểu và biết hành động đang diễn ra, hành động nào sẽ diễn ra tiếp theo và giúp trẻ cảm thấy an toàn hơn, giảm bối rối và lúng túng khi có thể phán đoán trước được sự việc có thể xảy ra.

Bắt đầu và kết thúc
Trong bất kì hoạt động nào cũng cần cho trẻ hiểu khi nào bắt đầu một hành động, và khi nào là kết thúc hành động giúp trẻ dễ dàng học và hoàn thành nhiệm vụ hơn.

Khi bắt đầu chơi nên nói “Bây giờ chơi….”, khi chơi xong có thể nói “Chơi xong rồi. Cất đi”, kèm theo các hỗ trợ (hình ảnh, hành động) trực quan phù hợp.

Trong khi chơi:

Bất kì hoạt động nào cũng cần tổ chức theo một trình tự nhất định “Bắt đầu – diễn biến – kết thúc”

- Bắt đầu: “Bây giời chơi đọc sách”

- Diễn biến: Dậy trẻ nhận biết, chỉ tranh ảnh trong sách

- Kết thúc: “Đọc sách xong rồi. Cất sách/Cất đi”

12. Củng cố
Củng cố được đưa ra khi trẻ có những phản hồi phù hợp như: Chủ động nhìn mắt, chú ý tích cực, hành vi đúng, thành công dù nhỏ…

Các hình thức củng cố:

- Khen ngợi bằng lời: “nhìn giỏi”, “ghép hình rất giỏi”

- Luôn mỉm cười: tạo sự gần gũi, thân thiện

- Chạm vào người/cù ki, ôm, hôn trẻ

- Phần thưởng hữu hình: bằng đồ ăn, đồ chơi mà trẻ thích, sticker (hình dán yêu thích)

- Chơi theo ý thích: Chơi theo cách mà trẻ thích (thời gian ngắn)
Nguồn : copy

03/01/2020

10 DẤU HIỆU NHẬN BIẾT SÀNG LỌC TRẺ TỰ KỶ
Nhận biết trẻ tự kỷ với 10 dấu hiệu dễ dàng
Có thể thấy sự khác biệt về khả năng phát triển, đặc biệt là kỹ năng xã hội và ngôn ngữ của trẻ em bị rối loạn phổ tự kỷ (ASD) từ khi các bé còn là những đứa trẻ sơ sinh. Đó cũng là cách nhận biết trẻ tự kỷ nếu bố mẹ để tâm đến trẻ.
Có thể thấy sự khác biệt về khả năng phát triển, đặc biệt là kỹ năng xã hội và ngôn ngữ của trẻ em bị rối loạn phổ tự kỷ (ASD) từ khi các bé còn là những đứa trẻ sơ sinh. Đó cũng là cách nhận biết trẻ tự kỷ nếu bố mẹ để tâm đến trẻ. Các trẻ sơ sinh có dấu hiệu giữ nguyên tư thế ngồi, bò và đi trong một khoảng thời gian dài cho đến khi có sự can thiệp từ người khác. Hoặc xuất hiện các dấu hiệu khiếm khuyết quan hệ xã hội ít rõ ràng như chậm nói hoặc phản ứng chậm với những tương tác khác. Tất cả là những sự khác biệt để bố mẹ kịp nhận ra các dấu hiệu nhan biet tre tu ky.

Trong nhiều trường hợp, trẻ có tính cách bẩm sinh ít nói, ít hoạt bát, ít năng động hơn so với những trẻ khác cùng lứa tuổi nhưng bị chẩn đoán nhầm là tự kỷ. Vì vậy, để chẩn đoán chính xác bệnh tự kỷ, chúng ta cần phải đưa trẻ đến khám bởi các bác sĩ chuyên khoa tâm thần. Tại các cơ sở chuyên khoa, những nhận xét của các bác sĩ nhiều năm kinh nghiệm cùng với các test đánh giá sẽ giúp đưa ra một chẩn đoán phù hợp nhất.

Mặc dù vậy, bệnh tự kỷ vẫn có những triệu chứng, dấu hiệu đặc trưng giúp cho các bậc phụ huynh có thể dự đoán phần nào con em mình có bị mắc bệnh hay không trước khi đưa trẻ đi khám bệnh. Sau đây sẽ là 10 dấu hiệu nhận biết trẻ tự kỷ:

1. Ít tiếp xúc với xã hội

Đây là một dấu hiệu nhận biết trẻ tự kỷ rõ ràng nhất. Tất cả các trẻ tự kỷ rất ít tiếp xúc với xã hội, với mọi người xung quanh bằng ánh mắt, cử chỉ, điệu bộ,…Chúng thường biểu hiện sự cô lập và thể hiện các mốc phát triển kém như: không cười ở tháng thứ 3, không phản ứng sợ hãi trước người lạ hoặc khi được để trong môi trường xa lạ ở tháng thứ 8.

Trẻ thường tránh né, không nhìn thẳng vào người đối diện hoặc nhìn họ như thể không có họ ở đó, như thể họ trong suốt. Trẻ dường như không nhận biết hoặc không phân biệt được người nào là quan trọng nhất trong cuộc sống của chúng: xem bố mẹ, anh chị em giống như người dưng
Nguyên nhân trẻ tự kỷ
2. Hành vi chống đối

Hành vi chống đối là một dấu hiệu nhan biet tre tu ky ở trẻ khá quan trọng. Trẻ thường chống đối lại những thay đổi của môi trường xung quanh. Trẻ có thể có những cơn hoảng sợ hoặc giận dữ mãnh liệt nếu đồ đạc trong phòng của trẻ bị thay đổi hoặc mẹ của trẻ thay đổi kiểu tóc, quần áo hoặc đảo ngược một thói quen như ăn sáng, đi tắm,…

3. Rối loạn ngôn ngữ giao tiếp

Đây là một dấu hiệu nhận biết trẻ tự kỷ mà các bậc phụ huynh có thể dễ dàng phát hiện được ở trẻ. Trẻ tự kỷ thường bị khiếm khuyết về ngôn ngữ giao tiếp. Ngôn ngữ có thể hoàn toàn không có, trẻ bị câm hoặc chỉ phát ra những tiếng động, những âm thanh vô nghĩa hoặc tiếng kêu lặp đi lặp lại. Một số trường hợp ngôn ngữ phát triển chậm trễ. Trẻ lớn thường nói định hình, sai văn phạm và ngữ nghĩa. Nói đơn điệu, thiếu ngữ điệu, nhịp điệu, thiếu diễn cảm,…

4. Hành vi lặp đi lặp lại

Trẻ thường định hình vận động: hay lặp lại những hành vi quen thuộc như chơi với bàn tay trước mắt kéo dài đến 6 tháng, thường lắc đầu, lắc lư thân mình. Các hành vi đánh hơi như hít, ngửi đồ vật, thức ăn cũng thường gặp.

Trẻ thường chơi với khuynh hướng định hình, không chức năng và không có ý nghĩa khám phá xã hội. Kiểu chơi cứng nhắc, hạn chế, ít phong phú, nghèo tính sáng tạo, ít đặc tính tưởng tượng và biểu tượng.

Nhận biết trẻ tự kỷ
5. Gắn bó bất thường

Một dấu hiệu nhận biết trẻ tự kỷ đó là trẻ dễ gắn bó bất thường vào một số đồ vật. Trẻ tự kỷ thường gắn bó với những đồ vật vô tri vô giác. Trẻ dễ dàng quan tâm đến những chi tiết, đến hình thức đặc biệt của một số đồ vật mà không quan tâm đến công dụng thực sự của nó, thường có kèm các động tác liếm và ngửi.

6. Vận động chậm chạp

Vận động chậm chạp là một trong những dấu hiệu nhan biet tre tu ky điển hình ở trẻ. Trẻ vận động chậm do giảm trương lực cơ toàn thân hoặc rối loạn trương lực cơ. Trẻ thường khó khăn trong việc bắt chước vận động, từ chối mọi sự tập luyện trực tiếp. Đôi khi trẻ có những hành động bất thường như nhăn nhó mặt, xoắn vặn bàn tay, xoay đầu, đập đầu,…nhưng đều diễn ra một cách chậm chạp.

7. Thích chơi một mình

Trái ngược với phần lớn trẻ đều thích chơi đùa với bạn bè, thích đến những khu vui chơi đông vui, nhộn nhịp thì trẻ bị tự kỷ lại chỉ thích chơi một mình trong không gian của riêng chúng, với những đồ chơi đặc biệt gắn bó với trẻ mà lúc nào trẻ cũng mang theo bên mình. Đó có thể là con búp bê, con gấu bông, chú mèo,…và nếu bạn lấy đi “người bạn thân thiết” ấy của trẻ và thay thế bằng một đồ chơi khác, trẻ sẽ lập tức phản ứng rất dữ dội như khóc thét, la hét và sau đó là lầm lì.

8. Hành vi kỳ lạ

Trẻ bệnh tự kỷ thường có những hành vi kỳ lạ, khác thường như đi trên các ngón chân, chạy vòng tròn, đi từng bước, lắc lư, đu đưa thân người,…Các hành vi này dường như tự chủ, có thể gián đoạn hoặc liên tục. Thường gián đoạn bằng những giai đoạn bất động hoặc tư thế kỳ dị. Đôi khi, trẻ có những hành vi tự gây thương tích như đánh vào đầu, tự cắn, cào cấu bản thân, nhổ tóc,…

Nhận biết trẻ tự kỷ

9. Rối loạn ăn uống

Rối loạn ăn uống là một dấu hiệu nhận biết trẻ tự kỷ thường gặp ở trẻ. Triệu chứng này thường xuất hiện sớm như chán ăn, ói mửa, rối loạn động tác mút. Ở tuổi lớn hơn, trẻ có thể giữ một cách ăn uống thoái triển: từ chối ăn những thức ăn không được băm nhỏ; các thức ăn từ sữa hầu như chiếm vị trí độc quyền.

10. Khiếm khuyết về trí tuệ

Sự thiếu sót, khiếm khuyết về trí tuệ gặp ở số đông trẻ tự kỷ. Khoảng 40% trẻ bệnh tự kỷ có chỉ số IQ dưới 55 điểm. 30% trẻ tự kỷ bị chậm phát triển trí tuệ mức độ nhẹ. Sự thiếu sót thường không giống nhau và có sự khác biệt giữa thương số thông minh ngôn ngữ và thao tác. Chỉ 30% trẻ tự kỷ có trí tuệ phát triển bình thường.

Trên đây là 10 dấu hiệu nhận biết trẻ tự kỷ thường gặp và điển hình nhất. Tuy nhiên, không nên chỉ dựa vào 10 dấu hiệu này mà các bậc cha mẹ vội vàng kết luận trẻ bị bệnh tự kỷ. Khi phát hiện trẻ có nhiều triệu chứng nêu trên, hãy nhanh chóng đưa trẻ đi khám bệnh càng sớm càng tốt để trẻ được điều trị kịp thời, hạn chế những di chứng tâm thần về sau.
STT

Want your school to be the top-listed School/college in Hanoi?

Click here to claim your Sponsored Listing.

Location

Category

Telephone

Website

Address

Hanoi
105137

Opening Hours

Monday 09:00 - 17:00
Tuesday 09:00 - 17:00
Wednesday 09:00 - 17:00
Thursday 09:00 - 17:00
Friday 09:00 - 17:00
Saturday 09:00 - 17:00