07/10/2025
📚CÁC CHỦ ĐIỂM NGỮ PHÁP QUAN TRỌNG CẦN HỌC TRONG IELTS
📌PHẦN 1: CÁC THÌ TRONG TIẾNG ANH (THÌ QUÁ KHỨ)
Ngữ pháp không phải là yếu tố duy nhất nhưng chính là bộ khung vững chắc giúp người học Ielts hiểu được bản chất và cách sử dụng Tiếng Anh chính xác trong 4 kỹ năng nói chung và 2 kỹ năng Speaking, Writing nói riêng. Bạn cần nắm vững ba nhóm thì chính bao gồm quá khứ, hiện tại và tương lai với các biến thể đi kèm. Mỗi nhóm thì đều có những quy tắc và ứng dụng riêng trong bài thi IELTS.
Hôm nay chúng ta sẽ cùng làm quen với THÌ QUÁ KHỨ trước nhé!
1. Quá khứ đơn (Past Simple)
- Cách dùng: Diễn tả hành động đã hoàn thành trong quá khứ, thường có thời gian xác định
- Dấu hiệu nhận biết: xuất hiện các từ last, ago, the past.
- Công thức: S + V-ed/V2 + O
E.g: I visited Hanoi last week (Tôi đã tới thăm Hà Nội vào tuần trước)
2. Quá khứ tiếp diễn (Past Continuous)
- Cách dùng: Diễn tả hành động đang xảy ra tại một thời điểm trong quá khứ
- Dấu hiệu nhận biết: At + giờ + thời điểm quá khứ (at that time, at this time yesterday, at that moment)
- Công thức: S + was/were + V-ing + O
E.g: I was watching movie when my friend called me (Tôi đang xem phim thì bạn tôi gọi điện)
3. Quá khứ hoàn thành (Past Perfect)
- Cách dùng: Diễn tả hành động xảy ra và kết thúc trước một hành động khác trong quá khứ
- Dấu hiệu nhận biết: before, after, Until then, by the time, for, as soon as, by,...
-Công thức: S + had + V3/V-ed + O
E.g: By 2019, the company had expanded to 5 cities.
🚨Lỗi hay mắc phải: Nhiều người hay nhầm lẫn giữa quá khứ đơn và hiện tại hoàn thành, đặc biệt khi nói về kinh nghiệm. Hãy lưu ý rằng quá khứ đơn cần thời gian xác định trong quá khứ, còn hiện tại hoàn thành không nêu thời gian cụ thể.
Hẹn gặp lại các bạn trong phần tiếp theo với THÌ HIỆN TẠI. Like & follow để cập nhật thông tin mới cùng mình nhé!
---------------------------------
📲Inbox hoặc gọi 0398623810 để nhận thông tin
🏫912 Thiên Lôi, Lê Chân, HP