Học tiếng Hàn đơn giản tại Hải Phòng

Học tiếng Hàn đơn giản tại Hải Phòng

Share

"꿈은 기록하는 것이 아닌 실현하는 것이다." giấc mơ không phải để ghi lại mà là để thực hiện hoá.

30/05/2026

Niềm vui lớn nhất của người dạy học có lẽ là nhìn thấy học trò của mình đạt được thành quả.

100% học trò của mình đều thi đỗ TOPIK. Nhìn thấy các em nhận được kết quả xứng đáng với những tháng ngày chăm chỉ học tập, mình cảm thấy mọi nỗ lực của cả cô và trò đều được đền đáp.
Cảm ơn các em đã luôn cố gắng, kiên trì và không bỏ cuộc dù có những lúc khó khăn. Thành tích hôm nay là kết quả của sự chăm chỉ, quyết tâm và tinh thần học hỏi không ngừng của các em.
Chúc mừng tất cả các em! Mong rằng đây sẽ là bước đệm để các em tiếp tục chinh phục những mục tiêu lớn hơn trên hành trình học tiếng Hàn. Cô tự hào về các em rất nhiều! ❤️🇰🇷

25/05/2026

CÁCH LÀM BÀI THI VIẾT CHO NGƯỜI MỚI BẮT ĐẦU THI TOPIK II

Cấu trúc đề viết thì ai cũng biết rồi, 4 câu, câu 51 đến câu 54. Dù đề nghe với viết cùng chung 1 đề, nhưng các cậu phải nghe hết đề nghe mới được làm đề viết (các cậu không nghe được vẫn phải nghe). Với những bạn thi topik 3, 4 thì chỉ cần làm câu 51, 52, và 53 là đủ, câu 54 sẽ dành cho các bạn topik 5, 6.

• Câu 51:

10 điểm, và thời gian làm là 5 phút, tối đa là 5 phút nhé. Đuôi câu bắt buộc dùng dạng ㅂ니다. Đây là câu dùng cho các bạn mức độ topik 2 nên khá đơn giản. Nói thế thôi ăn trọn điểm câu này cũng hơi khó nhá. Câu 51 thường được chia thành mấy dạng kiểu viết email, quảng cáo, chiêu mộ thành viên, thư cảm ơn, nhờ vả gì gì đấy. Để biết thêm thông tin chi tiết các cậu hãy tìm mua 1 quyển dạy viết nhé. Đến lúc thi thì chỉ cố gắng không mất quá nhiều thời gian vào nó là được.

• Câu 52:

Vẫn 10 điểm, cũng vẫn làm trong 5 phút. Bắt đầu từ câu 52 là đuôi câu dùng dạng viết trần thuật 는다/ ㄴ다. Đối với tớ thì luôn thấy câu 52 dễ hơn câu 51 (chả hiểu kiểu gì). Lí do tớ nói thế vì đáp án câu 52 toàn bộ có ở trong đề rồi. Chỉ cần chú ý từ nối và thế là giải quyết xong. Ví dụ nhé.

(제52회 한국어능력시험 쓰기 52번)

우리는 기분이 좋으면 밝은 표정을 짓는다. 그리고 기분이 좋지 않으면 표정이 어두워진다. 왜냐하면 ( ㉠ ) . 그런데 이와 반대로 표정이 우리의 감정에 영향을 주기도 한다. 그래서 기분이 안 좋을 때 밝은 표정을 지으면 기분도 따라서 좋아진다. 그러므로 우울할 때일수록 ( ㉡ ) 것이 좋다.

Từ nối trước (ㄱ) 왜냐하면, chắc chắn đang nói đến lý do, và đuôi câu chắc chắn phải viết dạng기때문 이다. Câu phía sau, từ nối là 그런데, nghĩa là nhưng mà, sau đó lại còn có반대로, thế thì chắc chắn là ý ngược lại với câu trên. Thành ra đáp án sẽ là ngược với câu phía sau: 감정이 표정에 영향을 주기 때문이다. Hiểu tớ viết gì mà đúng không?

Tiếp theo, từ nối trước(ㄴ) là 그러므로, ‘do đó’, tức là ý nghĩa câu phải điền sẽ giống câu trước nó, đơn giản viết lại câu phía trước là xong: 밝은 표정을 짓는 hoặc 표정을 밝게 짓는 là xong. Đấy dễ xơi, chú ý từ nối là được nhé. Câu này khi làm cũng chú ý làm trong 5 phút, và nhớ để ý kĩ sẽ có những câu bắt buộc phải dùng câu gián tiếp, ví dụ như theo nghiên cứu, theo bác sĩ,…

• Câu 53

Câu nầy là 30 điểm nhé. Cách làm thì các cậu vẫn nên học theo mấy quyển sách dạy viết nhé. Sẽ có mấy mẫu câu cơ bản, bài nào cũng áp dụng được. Ngoài ra nhớ viết câu ngắn thôi, đừng ham ngữ pháp khó, cứ viết câu có đủ chủ ngữ vị ngữ là được. Mấy câu người ta cho sẵn, ví dụ các phương án trong một cuộc khảo sát thì đừng viết giống y hệt người ta cho, biến đổi thêm thắt từ hoặc sửa thành từ đồng nghĩa, và cố gắng viết đa dạng các loại ngữ pháp. Đấy là tớ dùng từ cố gắng, tức là nếu cậu chắc chắn mình dùng đúng vì viết, chứ không chắc, hên xui thì cứ viết các loại câu giống hệt nhau, miễn đúng là được. Ít ra không được cộng điểm cũng chả bị trừ điểm. Thời gian làm câu này tầm 10 phút nhé. Chú ý viết từ 200- 300 thôi, ngắn quá bị trừ điểm mà dài quá cũng bị trừ điểm ấy. Viết thành đoạn văn cũng được, mà viết thành bài văn ngắn cũng được. Nhưng nếu bài dài, kiểu phân tích biểu đồ, nguyên nhân xong lại có dự đoán thì viết đoạn thôi cho đỡ bị quá 300 chữ.

• Câu 54

Câu 50 điểm và thời gian là 30 phút. Chú ý khi đọc đề sẽ có mấy câu hỏi người ta cho sẵn, tầm 2-3 câu, thì mấy câu này sẽ là 2- 3 ý chính trong phần thân bài của các cậu. Mỗi ý thì các cậu cũng cho 2- 3 dẫn chứng, hay theo hồi xưa học văn người ta gọi là luận cứ. Câu 54 bắt buộc viết dạng bài văn, từ 600-700 chữ. Tức là phân đủ mở bài, thân bài, với kết luận ra. Thân bài thì dễ rồi nhé, luận điểm chính là câu hỏi của người ta, coi như trả lời câu hỏi thôi. Mở bài và kết bài viết độ dài phải tương đối nhau. Tức là nếu mở bài tầm 150 chữ, thì kết bài cũng tầm 150 chữ, thân bài tầm 300 chữ, mỗi đoạn luận điểm 100 chữ. Cộng vào là vừa tròn 600 chữ. Các cậu nên đếm trước mình viết 1 dòng khoảng bao nhiêu chữ, và tính toán đủ ví dụ mở bài chỉ cần viết 3 dòng là đủ thì kết bài cũng tầm 2 dòng rưỡi hoặc 3 dòng thôi. Cái này sẽ giúp cho giám khảo nhìn bài các cậu cái là thấy các cậu có bố cục rõ ràng, chiến lược tinh tế,.. đấy, tự nhiên có thiện cảm ngay.

Thêm nữa, vẫn như câu 53, không ham câu dài và ngữ pháp khó. Dùng ngữ pháp sơ cấp cũng được, miễn đúng và trả lời đủ ý.

09/05/2026

Ngữ pháp: V-아/어 버리다
👉 Dùng để diễn tả hành động đã hoàn toàn kết thúc, thường mang cảm giác tiếc nuối, nhẹ nhõm hoặc ngoài ý muốn.

1. 숙제를 다 해 버렸어요. – Làm xong hết bài tập rồi.
2. 핸드폰을 잃어버렸어요. – Làm mất điện thoại rồi.
3. 커피를 다 마셔 버렸어요. – Uống hết cà phê rồi.
4. 비밀을 말해 버렸어요. – Lỡ nói bí mật rồi.
5. 지갑을 놓고 와 버렸어요. – Để quên ví mất rồi.
6. 케이크를 혼자 먹어 버렸어요. – Ăn hết bánh một mình rồi.
7. 약속을 잊어버렸어요. – Quên mất cuộc hẹn rồi.
8. 파일을 삭제해 버렸어요. – Xóa mất file rồi.
9. 버스를 놓쳐 버렸어요. – Lỡ mất xe buýt rồi.
10. 옷이 젖어 버렸어요. – Quần áo bị ướt mất rồi.
11. 잠들어 버렸어요. – Ngủ quên mất rồi.
12. 시험이 끝나 버렸어요. – Kỳ thi kết thúc mất rồi.
13. 길을 지나쳐 버렸어요. – Đi quá đường mất rồi.
14. 돈을 다 써 버렸어요. – Tiêu hết tiền rồi.
15. 친구가 떠나 버렸어요. – Bạn rời đi mất rồi.
16. 게임에 져 버렸어요. – Thua game mất rồi.
17. 컵을 깨 버렸어요. – Làm vỡ cốc mất rồi.
18. 이름을 잊어버렸어요. – Quên mất tên rồi.
19. 기차가 출발해 버렸어요. – Tàu khởi hành mất rồi.
20. 눈물이 나 버렸어요. – Nước mắt cứ thế trào ra rồi.

Photos from Học tiếng Hàn đơn giản tại Hải Phòng 's post 27/04/2026

🎂 생일 축하해 🎉
Thêm một tuổi mới, chúc em Minh Vu luôn giữ được nụ cười này 😊
Cô rất tự hào vì những nỗ lực của em. Chúc em học tốt và đạt được mọi mục tiêu mình đặt ra. Cô tin rằng phía trước em sẽ còn tiến rất xa!

P/s: Hè đến rồi. Bạn nào muốn học tiếng Hàn thì nhắn cho cô nhé.

25/04/2026

[Đài KBS đăng gì?] "Dạo bước đêm Hà Nội… Sẽ nhớ mãi nụ cười rạng rỡ”

Tổng thống Lee Jae Myung, người đang trong chuyến thăm cấp nhà nước (국빈 방문) tới Việt Nam, đã dùng bữa tối với phở và cơm rang tại khu vực nội thành (시내) Hà Nội, và đã trực tiếp giao lưu (소통하다) với người dân địa phương.

Tổng thống Lee thông qua mạng xã hội (SNS) vào ngày 23 (giờ địa phương) đã cho biết (밝히다) rằng: "Buổi tối của Hà Nội thực sự rất đẹp", và "Dạo bước (걷다) quanh hồ Hoàn Kiếm và các con ngõ (골목) khu phố cổ, tôi đã trao những lời chào mừng nồng nhiệt (반가운 인사) với các bạn người dân Việt Nam".

Tiếp đó, ông viết (적다) rằng: "Đây là một khoảng thời gian ý nghĩa hơn cả vì có thể đối diện (마주하다) với nhau tại không gian đời thường (일상의 공간) chứ không phải là một lịch trình có nghi lễ (격식)", và "Tôi lại một lần nữa cảm nhận được rằng trái tim có thể thông suốt (통하다) ngay cả khi ngôn ngữ và văn hóa khác biệt".

Cùng với đó, ông truyền đạt (전하다) rằng: "Tôi sẽ ghi nhớ mãi (오래도록 기억하다) nụ cười rạng rỡ và lời chào mà các bạn đã trao cho (건네주다)", và "Tôi kỳ vọng (기대하다) rằng trong tương lai, hai nước chúng ta sẽ tiếp tục xây dựng (쌓아가다) tình hữu nghị và sự tin cậy sâu sắc để có thể giao lưu (교류하다) một cách năng động".

Tổng thống Lee cũng nói thêm (덧붙이다) rằng: "Nghe nói ở Việt Nam, dù đi vào bất cứ nhà hàng nào cũng không thất bại (실패하지 않다), và lời nói đó là sự thật", và "Nhờ vậy mà tôi đã tận hưởng (즐기다) và rời đi sau một bữa tối ngon miệng".

Phó phát ngôn viên Phủ Tổng thống (청와대 부대변인) Ahn Gwi Ryeong thông qua báo cáo bằng văn bản (서면 브리핑) đã truyền đạt tin tức về chuyến tham quan nội thành của vợ chồng Tổng thống, bà cho biết người dân Việt Nam đã hô vang bằng tiếng Hàn "Xin chào", "Rất vui được gặp ngài" và đón tiếp nồng nhiệt vợ chồng Tổng thống; còn vợ chồng Tổng thống đã đáp lại (화답하다) bằng tiếng Việt "Xin chào (신짜오)".

Hai vị đã nếm thử (맛보다) tại chỗ (즉석) món thịt lợn xiên nướng và đồ uống nước mía bán trên đường phố, đồng thời cũng đã mua sầu riêng và chia sẻ (나눠 먹다) cùng với các cộng sự (참모).

Phó phát ngôn viên Ahn cho biết (밝히다) rằng: "Chuyến thăm bất ngờ (깜짝방문) lần này là nhằm thoát khỏi (벗어나다) lịch trình chính thức có nghi lễ để tiến gần hơn một bước nữa vào trong đời sống của người dân Việt Nam", và "Nó đã trở thành cơ hội (계기) làm sâu sắc thêm một tầng nữa sự gắn kết về mặt tình cảm (정서적 유대) giữa nhân dân hai nước".

💁‍♀️DANH SÁCH TỪ VỰNG CHỦ CHỐT
국빈 방문: Thăm cấp nhà nước
시내: Nội thành / Trong thành phố
소통하다: Giao lưu / Thông hiểu
밝히다: Cho biết / Làm sáng tỏ
걷다: Đi bộ / Dạo bước
골목: Con ngõ / Hẻm
반가운 인사: Lời chào nồng nhiệt
적다: Viết / Ghi chép
마주하다: Đối diện / Chạm mặt
격식: Nghi lễ / Quy cách / Hình thức
통하다: Thông suốt / Thấu hiểu nhau
전하다: Truyền đạt / Nhắn gửi
오래도록: (Một cách) lâu dài / Mãi mãi
기억하다: Ghi nhớ
건네주다: Trao cho / Đưa cho
기대하다: Kỳ vọng / Mong đợi
쌓아가다: Tiếp tục xây dựng / Tích lũy dần lên
교류하다: Giao lưu
덧붙이다: Nói thêm / Bổ sung thêm
실패하지 않다: Không thất bại (ở đây nghĩa là: chắc chắn ngon)
즐기다: Tận hưởng / Thưởng thức
부대변인: Phó phát ngôn viên
서면 브리핑: Báo cáo bằng văn bản
화답하다: Đáp lại / Hồi đáp
맛보다: Nếm thử
나눠 먹다: Chia nhau ăn
참모: Cộng sự / Tham mưu / Trợ lý cấp cao
깜짝방문: Chuyến thăm bất ngờ
벗어나다: Thoát khỏi / Bước ra khỏi
계기: Cơ hội / Bước ngoặt / Nhân tố
정서적 유대: Sự gắn kết về mặt tình cảm

💁‍♀️Tin gốc KBS để luyện đọc dịch:

하노이 밤 산책…“환한 미소 오래도록 기억” [현장영상]

베트남을 국빈 방문 중인 이재명 대통령이 하노이 시내에서 쌀국수와 볶음밥으로 저녁 식사를 하고, 현지 주민들과 직접 소통했습니다.

이 대통령은 현지시간 23일 SNS를 통해 "하노이의 저녁은 참으로 아름다웠다"며 "호안끼엠 호수와 구시가지 골목을 걸으며 베트남 국민 여러분과 반가운 인사를 나눴다"고 밝혔습니다.

이어 "격식 있는 일정이 아닌 일상의 공간에서 마주할 수 있어 더욱 의미 있는 시간이었다"며 "서로 다른 언어와 문화 속에서도 마음은 통할 수 있다는 것을 다시금 느꼈다"고 적었습니다.

그러면서 "건네주신 환한 미소와 인사를 오래도록 기억하겠다"며 "앞으로도 우리 두 나라가 깊은 우정과 신뢰를 쌓아가며 활발히 교류할 수 있길 기대한다"고 전했습니다.

이 대통령은 또 "베트남에서는 어느 식당에 들어가도 실패하지 않는다던데, 그 말이 사실"이라며 "덕분에 맛있는 저녁 식사를 즐기고 간다"고 덧붙였습니다.

안귀령 청와대 부대변인은 서면 브리핑을 통해 이 대통령 부부의 시내 방문 소식을 전하며 베트남 국민들은 한국어로 "안녕하세요", "반갑습니다" 등을 외치며 이 대통령 부부를 반갑게 맞았고, 이 대통령 부부는 베트남어로 "신짜오(안녕하세요)"라고 화답했다고 했습니다.

두 사람은 거리에서 파는 돼지고기 꼬치구이와 사탕수수 음료를 즉석에서 맛보고, 두리안을 구입해 참모들과 함께 나눠 먹기도 했습니다.

안 부대변인은 "이번 깜짝방문은 격식 있는 공식 일정에서 벗어나 베트남 국민들의 삶 속으로 한 걸음 더 가까이 다가가고자 한 것"이라며 "양국 국민 간의 정서적 유대를 한층 더 깊게 만드는 계기가 됐다"고 밝혔습니다.

Photos from Học tiếng Hàn đơn giản tại Hải Phòng 's post 17/04/2026

Tháng 4 đến mang theo những tia nắng dịu dàng và cũng là thời điểm thật đặc biệt khi cô được cùng các con đón sinh nhật 💛
Các con yêu à, mỗi nụ cười, mỗi ánh mắt trong veo của các con đều là món quà quý giá nhất đối với cô. Nhìn các con lớn lên từng ngày, tự tin hơn, ngoan ngoãn hơn và biết yêu thương mọi người xung quanh, cô thực sự rất hạnh phúc và tự hào.
Nhân dịp sinh nhật tháng 4, cô chúc các con luôn khỏe mạnh, chăm ngoan, học giỏi và giữ mãi sự hồn nhiên đáng yêu này. Mong rằng mỗi ngày đến lớp sẽ luôn là một ngày vui, nơi các con được khám phá, được học hỏi và được là chính mình.
Cô cũng hy vọng rằng trong hành trình phía trước, các con sẽ luôn dũng cảm, kiên trì và không ngừng ước mơ 🌱
🌸 Và một điều nhỏ cô muốn gửi gắm đến ba mẹ: Hiện tại cô đang có dự định mở thêm lớp học tiếng Hàn dành cho các bé – giúp các con tiếp cận ngôn ngữ một cách tự nhiên và thú vị. Ba mẹ nào quan tâm có thể inbox để cô tư vấn chi tiết nhé!
Thương các con thật nhiều 💕

29/03/2026

🔹 Sự khác biệt giữa gia sư và giáo viên trung tâm (trường học) trong việc giảng dạy tiếng Hàn
→ 한국어 교육에서 과외교사와 학원(학교) 교사의 차이점
🔹 Mức độ quan tâm đến từng học viên
Gia sư thường giảng dạy cho một số ít học sinh, nên có thể quan tâm kỹ đến từng học viên, từ đó nâng cao hiệu quả học tập.
→ 과외교사는 소수의 학생을 대상으로 수업을 하기 때문에 각 학생에게 더 세심한 관심을 기울일 수 있으며, 그 결과 학습 효율이 높아진다.
Trong khi đó, giáo viên trung tâm (trường học) phải dạy nhiều học sinh cùng lúc nên khó theo sát từng cá nhân và cũng thiếu thời gian để đánh giá kỹ kết quả học tập của từng học viên.
→ 반면, 학원(학교) 교사는 많은 학생을 동시에 가르쳐야 하므로 개별 학생을 세밀하게 지도하기 어렵고, 각 학생의 학습 성취도를 충분히 평가할 시간도 부족하다.
🔹 Thu nhập và điều kiện làm việc
Gia sư thường có thu nhập cao và linh hoạt hơn, nên nếu làm việc chăm chỉ thì có thể kiếm được nhiều tiền hơn.
→ 과외교사는 비교적 수입이 높고 근무 조건이 유연하여 능력과 노력에 따라 더 많은 수입을 얻을 수 있다.
Ngược lại, giáo viên trung tâm (trường học) nhận lương cố định nên thu nhập ít thay đổi.
→ 반면, 학원(학교) 교사는 고정된 급여를 받기 때문에 수입의 변동이 크지 않다.
🔹 Trách nhiệm và nghĩa vụ
Gia sư có trách nhiệm giúp học sinh đạt kết quả học tập tốt; việc chỉ chạy theo giáo trình khi học sinh chưa hiểu thì có thể bị coi là hành động thiếu trách nhiệm.
→ 과외교사는 학생의 학업 성취를 높일 책임이 있으며, 학생이 충분히 이해하지 못한 상태에서 진도만 나가는 것은 무책임한 행동으로 간주될 수 있다.
Ngược lại, giáo viên trung tâm (trường học) phải tuân theo chương trình và thời gian đã định, nên khó theo sát từng học viên một cách chi tiết.
→ 반면, 학원(학교) 교사는 정해진 교육 과정과 시간표를 따라야 하기 때문에 모든 학생을 개별적으로 세심하게 지도하기 어렵다.
🔹 Vị trí của giáo viên trong văn hóa giáo dục Việt Nam
Ở Việt Nam, giáo viên là nghề được tôn trọng nhưng mức lương thực tế còn thấp.
→ 베트남에서 교사는 존경받는 직업이지만 실제로는 보수가 낮은 편이다.
Gia sư cần được học sinh và phụ huynh công nhận mới có thể duy trì công việc, và số học sinh càng nhiều thì thu nhập càng cao.
→ 과외교사는 학생과 학부모의 인정을 받아야 일을 지속할 수 있으며, 학생 수가 많을수록 수입도 증가한다.
Vì vậy, gia sư cần có tinh thần phục vụ tốt, luôn nhiệt tình và thân thiện, đồng thời giảng dạy dễ hiểu.
→ 따라서 과외교사는 서비스 정신을 가지고 항상 친절하고 적극적인 태도로 이해하기 쉽게 가르쳐야 한다.
Điều này đòi hỏi phải chuẩn bị bài kỹ trước mỗi buổi học.
→ 이를 위해서는 매 수업 전에 철저한 준비가 필요하다.
Trong khi đó, giáo viên trung tâm (trường học) có công việc ổn định hơn nhưng cũng cần chuẩn bị bài giảng tốt và giữ thái độ thân thiện để được tôn trọng.
→ 반면, 학원(학교) 교사는 비교적 안정적인 직업을 가지지만, 학생들의 존중을 받기 위해서는 수업 준비와 친절한 태도가 여전히 중요하다.
🔹 Kiến thức và phương pháp giảng dạy
Gia sư cần có kiến thức sâu rộng và sẵn sàng trả lời mọi câu hỏi của học sinh.
→ 과외교사는 폭넓은 지식을 갖추고 학생들의 질문에 언제든지 답할 수 있어야 한다.
Vì vậy, họ phải không ngừng nghiên cứu và chuẩn bị bài giảng kỹ lưỡng.
→ 따라서 끊임없이 연구하고 수업을 철저히 준비해야 한다.
Ngược lại, giáo viên trung tâm (trường học) có thể ít nhận câu hỏi hơn do học sinh Việt Nam quen với phương pháp học truyền thống và ít chủ động.
→ 반면, 학원(학교) 교사는 베트남 학생들이 전통적인 학습 방식에 익숙하여 질문에 소극적인 경우가 많기 때문에 질문을 덜 받을 수도 있다.
Tuy nhiên, giáo dục Việt Nam đang dần thay đổi, học sinh sẽ ngày càng chủ động hơn.
→ 그러나 베트남 교육 환경은 점차 변화하고 있으며, 학생들은 점점 더 적극적으로 질문하게 될 것이다.
Vì vậy, giáo viên cũng cần chuẩn bị để thích ứng với xu hướng này.
→ 이에 따라 교사들도 이러한 변화에 대비해야 한다.
🔹 Mong muốn đối với giáo viên
Giáo viên thường có xu hướng dạy theo cách họ đã từng học.
→ 교사들은 자신이 배운 방식대로 가르치는 경향이 있다.
Tuy nhiên, tại Việt Nam hiện chưa có nhiều chương trình đào tạo chuyên sâu về giảng dạy tiếng Hàn.
→ 그러나 베트남에서는 한국어 교육을 전문적으로 가르치는 교육 과정이 아직 충분하지 않다.
Điều này khiến việc nghiên cứu phương pháp giảng dạy còn hạn chế.
→ 이로 인해 체계적인 교수법 연구가 부족한 실정이다.
Ngoài ra, nếu muốn học chuyên sâu về giáo dục, giáo viên thường phải du học tại Hàn Quốc.
→ 또한 교육을 전문적으로 배우기 위해서는 한국 유학이 필요한 경우가 많다.
Tuy vậy, nhiều giáo viên hiện nay đang chủ động phát triển tài liệu và phương pháp giảng dạy mới.
→ 그럼에도 불구하고, 현재 많은 교사들이 자체 교재를 개발하고 새로운 교수법을 연구하는 등 적극적으로 노력하고 있다.
Tôi muốn hỗ trợ những giáo viên như vậy.
→ 나는 이러한 교사들을 지원하고 싶다.
Hy vọng trong tương lai sẽ có nhiều giáo viên áp dụng phương pháp sáng tạo để nâng cao chất lượng giáo dục tiếng Hàn.
→ 앞으로 더 많은 교사들이 창의적인 방법을 통해 한국어 교육의 질을 높이기를 바란다.




Trung tâm lao động ngoài nước - Center of Overseas Labor - Colab -> THÔNG BÁO KẾ HOẠCH TUYỂN CHỌN NGƯỜI LAO ĐỘNG ĐI LÀM VIỆC TẠI HÀN QUỐC THEO CHƯƠNG TRÌNH EPS NĂM 2026 14/03/2026

THÔNG BÁO CHÍNH THỨC KẾ HOẠCH CHỌN LĐ ĐI LV TẠI HQ THEO CHƯƠNG TRÌNH EPS NĂM 2026

📢 THÔNG BÁO: ĐÃ CÓ LỊCH KỲ THI EPS 2026 🇰🇷

✅Tổng chỉ tiêu : 4.200 người
Trong đó:
• Sản xuất chế tạo: 3.000
• Ngư nghiệp: 1.000
• Lâm nghiệp: 150
• Dịch vụ: 50

📅 Thời gian dự kiến:
• Đăng ký: 23/03 – 27/03/2026

• Thời gian thi tiếng Hàn:
– Ngư nghiệp, Lâm nghiệp, Dịch vụ: 23/04 – 15/05/2026
– Sản xuất chế tạo: 22/06 – 21/08/2026

• Thời gian thi tay nghề:
– Ngư nghiệp, Lâm nghiệp, Dịch vụ: 15/06 – 19/06/2026
– Sản xuất chế tạo: 12/10 – 16/10/2026

Các bạn cố gắng ôn luyện thật tốt để chuẩn bị cho kỳ thi sắp tới nhé 🇰🇷📚

👉Thông tin chi tiết mọi người xem link mình để phía dưới nha

Trung tâm lao động ngoài nước - Center of Overseas Labor - Colab -> THÔNG BÁO KẾ HOẠCH TUYỂN CHỌN NGƯỜI LAO ĐỘNG ĐI LÀM VIỆC TẠI HÀN QUỐC THEO CHƯƠNG TRÌNH EPS NĂM 2026 Thực hiện Bản ghi nhớ giữa Bộ Việc làm và Lao động Hàn Quốc và Bộ Nội vụ Việt Nam về việc phái cử và tiếp nhận người lao động Việt Nam sang làm việc tại Hàn Quốc theo chương trình trình cấp phép cho lao động nước ngoài của Ch...

Photos from Học tiếng Hàn đơn giản tại Hải Phòng 's post 16/02/2026

Rắn đến nhẹ nhàng rắn trườn đi
뱀이 살랑살랑 다가왔다가 스르르 지나가고 🐍
Ngựa hí vang trời ngựa phi tới
말이 힘차게 히잉~ 울며 달려와요 🐎
Đón xuân năm mới ngập niềm vui
기쁨 가득한 새봄, 설렘 가득한 새해를 맞이해요 🌸
Mọi điều rủi xui đều tan biến!
속상한 일, 걱정거리 모두 뿅! 사라지길 ✨
Chỉ còn 1 giờ nữa là bước sang năm mới.
이제 1 시간 후면 새해예요! 두근두근 💕
Gửi tới toàn bộ các em học sinh, đón xuân năm mới với…
사랑하는 우리 학생들 모두에게 💖 새해에는…
Sức khoẻ tràn trề
아프지 말고 건강 가득!
Hạnh phúc đề huề
매일매일 웃음 가득! 😊
Tiền về như nước!!!
용돈도 복도 물처럼 콸콸 들어오길!!! 💸✨
🎉 HAPPY NEW YEAR 2026!!!
🎊 2026년 새해 복 많이 받으세요!!! 🥰🥰

Photos from Học tiếng Hàn đơn giản tại Hải Phòng 's post 15/01/2026

✨ [Hôm nay bạn cảm thấy thế nào?] — Cảm xúc bằng tiếng Hàn 🇰🇷
Bạn có biết cách nói “Tôi đang buồn” hay “Tôi thấy hạnh phúc” bằng tiếng Hàn chưa?
Cùng khám phá một loạt từ vựng cảm xúc – có thể sẽ diễn tả đúng tâm trạng bạn hôm nay luôn đấy! 💬💖

😄 CẢM XÚC VUI VẺ — 긍정적인 감정
Từ vựng Ý nghĩa Câu ví dụ
기쁘다 Vui mừng
오늘 기뻐요! (Hôm nay mình thấy vui ghê~)
행복하다 Hạnh phúc
가족과 함께 있어서 행복해요. (Ở bên gia đình làm mình hạnh phúc 💗)
설레다 Hồi hộp (mong chờ)
내일 여행 가서 설레요! (Mai đi du lịch nên thấy hồi hộp quá 🧳🌸)
신나다 Phấn khích
드디어 주말이다! 신난다~ (Cuối tuần rồi! Phấn khích quá trời luôn 😆)

😔 CẢM XÚC TIÊU CỰC — 부정적인 감정
Từ vựng Ý nghĩa Câu ví dụ
슬프다 Buồn
비 와서 기분이 슬퍼요... (Trời mưa làm mình buồn ghê 🌧️)
화나다 Tức giận
그 사람이 늦게 와서 화났어요. (Người đó đến trễ làm mình tức quá 😤)
외롭다 Cô đơn
혼자 밥 먹으니까 외로워요. (Ăn một mình thấy cô đơn ghê 🍽️😢)
걱정되다 Lo lắng
시험 때문에 걱정돼요... (Lo vì bài kiểm tra quá 📚😟)

🧠 TIP hay nè
Muốn học nhanh? Hãy thử trả lời câu này mỗi ngày:

“오늘 기분이 어때요?” (Hôm nay bạn cảm thấy thế nào?)
Viết câu trả lời bằng tiếng Hàn — vừa luyện từ vựng, vừa thể hiện cảm xúc!

📌 Ví dụ:
👉 오늘은 너무 피곤해요. 커피 필요해요! (Hôm nay mệt quá. Cần cà phê ngay! ☕)

🌟 KẾT LẠI NÈ!
Từ vựng cảm xúc là "gia vị" của ngôn ngữ – biết rồi thì dễ đồng cảm, dễ bày tỏ hơn rất nhiều!
Với người mới bắt đầu, những từ như 기쁘다, 슬프다, 화나다 là nền tảng quan trọng.
👉 Nhưng nếu bạn học lên trình độ trung cấp, bạn sẽ gặp nhiều biểu hiện tinh tế hơn như:

서운하다 (buồn nhẹ vì ai đó không quan tâm)

후회스럽다 (cảm thấy hối tiếc)

뿌듯하다 (vui kiểu đầy tự hào trong lòng)

Mỗi cấp độ lại mở ra một "bản đồ cảm xúc" phong phú hơn ✨

🎯 Bạn muốn học thêm nhiều từ vựng thú vị như thế?
Hãy theo dõi để cùng học, cùng chia sẻ và cùng vui với tiếng Hàn nhé!
Cảm xúc là để được chia sẻ — bằng cả tiếng Việt và tiếng Hàn! 💬🇰🇷💙

P/s: Bạn nào muốn học tiếng Hàn thì nhắn cho c nhé





Want your school to be the top-listed School/college in Hai Phong?

Click here to claim your Sponsored Listing.

Location

Category

Website

Address

Ngõ 38 _, Tô Hiệu _ Lê Chân_ Hải Phòng
Hai Phong