Giáo Dục Hòa Nhập Tuệ Tâm

Giáo Dục Hòa Nhập Tuệ Tâm

Share

Contact information, map and directions, contact form, opening hours, services, ratings, photos, videos and announcements from Giáo Dục Hòa Nhập Tuệ Tâm, Education, Hai Phong.

14/09/2022

❓Làm thế nào để con “bật âm”/nói
Đây là câu hỏi gặp thường xuyên nhất và cũng khó trả lời nhất. Tại sao?

✅ Con là một con người- có quyền của con, có nhu cầu, xúc cảm, mong muốn...
Con phát âm, con nói khi con muốn và khi con có thể!
✅Trong tiếng Anh “speech production” là tạo âm, phức tạp như thế này này. Để chỉ cả qui trình tạo ra được âm thanh chứ không đơn giản chỉ là hoạt động tại vùng miệng mặt.
✅Nếu hiểu “bật âm”/nói là phát ra âm thanh thì chúng ta mới quan tâm tới sinh lý trong khi lời nói là một mô hình khởi tạo bởi suy nghĩ/cảm xúc/nhu cầu và giao tiếp.
📣Với con người- âm thanh lời nói gắn với giao tiếp!
🔊Lời nói là tầng cao nhất trong tháp giao tiếp (hình)
Dưới đó theo thứ tự xuất hiện và nền tảng sẽ là:
1️⃣ Tương tác giao tiếp
2️⃣ Chơi
3️⃣ Chú ý
4️⃣5️⃣ Hiểu và sử dụng ngôn ngữ ( ngôn ngữ không lời như ánh mắt, cử chỉ điệu bộ, biểu cảm khuôn mặt, lời nói...)
6️⃣ Lời nói

🔐Vậy muốn con nói, chúng ta sẽ cần làm việc bắt đầu từ giao tiếp trong vui chơi, sinh hoạt; chơi cùng con; gia tăng khả năng chú ý; gia tăng khả năng hiểu và sử dụng ngôn ngữ đa phương tiện. Và lời nói sẽ đến như kết quả tất yếu của quá trình này.
🔵 Nếu bạn đã làm tốt tất cả các tầng dưới mà con vẫn có khó khăn với lời nói, thì sẽ cần những thăm khám sâu hơn của các Nhà bệnh học Ngữ âm ( Speech language pathologist) như BS Cú!
' các bộ mẹ hãy thật sự kiên nhẫn, cố gắng cùng con nhé

Photos from Giáo Dục Hòa Nhập Tuệ Tâm's post 01/05/2022

MỘT SỐ BÀI TẬP PHÁT TRIỂN NGÔN NGỮ DIỄN ĐẠT

🎀Bài 1: Bài tập khẩu hình
* Những bài tập này cô làm mẫu trước và hướng dẫn trẻ bắt chước theo:
- Cắn môi dưới
- Há miệng – há miệng thật to
- Tròn môi: há miệng và dùng 2 ngón tay trỏ nhấn nhẹ vào 2 bên má thành hình chữ O
- Chu môi: Càng chúm miệng và chu môi càng dài ra càng tốt
- Lè lưỡi: Lè lưỡi càng dài càng tốt
- Liếm môi: Liếm môi trên, môi dưới, liếm từ trái qua phải và ngược lại
- Đánh lưỡi: Đánh lưỡi lên, xuống, qua trái, qua phải
- Hút ống hút:Nếu bé đã hút được ống ngắn thì cho bé hút loại ống hút có nhiều vòng xoắn, đã hút được loại ống to thì cho bé hút loại ống nhỏ….mục đích của bài tập này là để cho bé biết lấy hơi vào.
- Thổi: Cho bé thổi từ nhẹ đến mạnh, thổi b**g bóng xà phòng, thổi vụn giấy trên bàn, thổi kèn, thổi tò he, thổi còi, thổi nến….mục đích bài tập này giúp bé biết đẩy hơi ra.
- Chạm 2 răng vào nhau, cắn, nhai: Để hàm của bé mềm dẻo, linh hoạt
- Mút: Cho bé mút kẹo
- Phồng má: Phồng má rồi nhấn 2 ngón tay vào má cho phun hơi ra, phồng má rồi đưa hơi trong miệng qua lại hai bên má
- Chạm lưỡi vào mọi vị trí trong miệng, xung quanh 2 hàm răng, đặc biệt là 2 bên trong má
- Để lưỡi trên đầu hàm răng trên: Trẻ làm được động tác này mới có thể phát âm được chữ L
- Mím môi: Động tác này để phát âm chữ M
- Bặp môi: Động tác này để phát âm chữ B, P
- Chu môi, thổi phù: Động tác này để phát âm chữ PH

🎀Bài 2: Phát âm đơn giản theo lệnh

- Lấy tay vỗ nhẹ vào miệng và phát âm “ oa..oa…”
- Tặc lưỡi: như tiếng thằn lằn kêu
- Tróc lưỡi: đưa đầu lưỡi lên vòm họng rồi bật xuống thành tiếng tróc…tróc…
- Hôn gió: chu môi và hôn chụt chụt…
- Phun mưa: Làm như em bé phun mưa.

🎀Bài 3: Bài tập kết hợp khẩu hình và phát âm.
* Khi trẻ phát âm, khuyến khích trẻ nói càng to càng tốt. Khi bắt đầu hướng dẫn trẻ tập nói, tập 3 âm dễ trước, khi bé phát âm thật tốt, thật chuẩn 1 âm rồi mới tiếp tục 1 âm khác. Tập phát âm, quan trọng là kiên nhẫn và cường độ lặp đi lặp lại, không nóng vội được.
- Há miệng thật to và phát âm A
- Tròn miệng và phát âm O
- Chu môi và phát âm U
- Há miệng và phát âm HỜ, HA, HO, HU
- Bặp môi và phát âm: BỜ, BA, BO, BU
- Mím môi và phát âm MỜ, MA, MO, MU
- Uốn lưỡi và phát âm LỜ, LA, LO, LU
Bài 4: Bài tập kết hợp phát âm và ngữ điệu
- À – Á- A , Ò – Ó – O, Ù – Ú – U
- HA – HÀ – HÁ, HÒ – HÓ – HO, HU – HÚ – HÙ
- BA- BÀ-BÁ, BO- BÒ-BÓ, BU- BÙ- BÚ
- MA-MÀ-MÁ, MO-MÒ-MÓ, MU-MÙ-MÚ
- LÀ – LÁ – LA, LÙ – LÚ – LU, LÒ – LÓ – LO

🎀Bài 5: Bài tập giả vờ tiếng động vật.
- Con chó sủa như thế nào? – Gâu Gâu
- Con vịt kêu như thế nào? – Cạp cạp
- Con gà gáy như thế nào?- Ò ó o
- Con mèo kêu như thế nào? – Meo meo
- Con chuột kêu như thế nào? Chít chít
- Con lợn kêu như thế nào? – Éc éc
Bài 6: Phát âm thông qua trò chơi
* Bài tập kết hợp động tác và phát âm:
- Chơi “ Chi chi chành chành” – Nói “ Chi chi”
- Khi úp tay lại “ Ù à ù ập” – Nói “ Ập”
- Chạm cốc “ Giô” – uống “ Khà”
- Xếp nhiều khối gỗ lên nhau rồi hất đổ - Nói “ Ầm”
- Xe hơi chạy – Kêu “ Bin – Bin”
- Tàu hỏa chạy kêu “ Tu – tu”
Đẩy nằm xuống - Nói “ Ình”

🎀Bài 7: Đọc thơ, hát vuốt đuôi
- Giáo viên, phụ huynh chọn bài thơ, bài hát ngắn gồm nhiều âm dễ trước, đọc, hát cho trẻ nghe nhiều lần. Sau khi đã đọc, hát cho trẻ nghe rất nhiều lần muốn trẻ đọc, hát vuốt đuôi theo thì cô ngắt chữ cuối và nhắc chừng cho trẻ theo. Những ngày đầu trẻ phát âm sẽ còn ngọng, chưa rõ, nhưng dần bé sẽ nói rõ hơn. Tuy nhiên cần lưu ý rằng trẻ biết nói chứ chưa hiểu được từ có nghĩa như thế nào? Để hiểu được ý nghĩa của từ cần phải đi một chặng đường dài. Ở giai đoạn này trẻ mới chỉ biết nói chưa biết sử dụng ngôn ngữ.

🎀Bài 8: Tập nói những từ đơn giản thường dùng và vận dụng vào thực tiễn
* Khi trẻ đã mở ngôn ngữ cần tạo điều kiện, cơ hội để trẻ sử dụng ngôn ngữ theo đúng ngữ cảnh, kích thích nhu cầu sử dụng ngôn ngữ của trẻ:
- Ạ: Âm đầu tiên mà các bé có thể nói được thường là A, giáo viên, phụ huynh dạy cho bé khoanh tay, cúi đầu và nói “Ạ” khi gặp người lớn. Bài tập này áp dụng mọi lúc, mọi nơi
- Dạ: Khi gọi tên, dạy trẻ đáp lời bằng cách lên tiếng “ Dạ”. Áp dụng thường xuyên để trẻ nhận thức được bản thân và kích thích nhu cầu sử dụng ngôn ngữ của trẻ
- 1,2,3…Hầu như với tất cả các trẻ, phát âm chữ “ ba” là dễ nhất. Dùng 1,2,3 để khởi động mọi trò chơi mà trẻ ưa thích. Cô nói “một, hai”… cho bé nói “ba”. Áp dụng bài tập này cho cá hoạt động khác như đi lên, đi xuống cầu thang đếm 1,2..3, nhảy vòng đếm 1,2…3
Lưu ý:
- Tập nói không cần chỉnh âm, chỉ cần trẻ nói ra là được.
- Khi dạy trẻ phát âm mặt của trẻ phải ngang tầm với mắt của cô, để trẻ có thể nhìn vào mắt cô, miệng cô.
- Tạo ra những âm thanh thú vị và khuyến khích bé bắt chước: chuông cửa, chuông điện thoại, ô tô..
- Thu lại âm thanh trẻ thốt ra và bật lại cho bé nghe
- Tận dụng những tình huống thích hợp để giúp bé thốt ra những âm thanh biểu lộ sự vui thích, phấn khích của trẻ: Ví dụ chỉ vào đồ ăn nói “ măm măm”
- Khen ngợi, động viên khi trẻ tập nói.

15/04/2022

👶 TRẺ CHẬM NÓI
QUÁ TRÌNH PHÁT TRIỂN NGÔN NGỮ
CỦA TRẺ BÌNH THƯỜNG
Quá trình phát triển ngôn ngữ bình thường ở trẻ
• Giai đoạn phát triển ngôn ngữ bình thường của trẻ được biểu hiện như sau:
• Từ 3 - 6 tháng: trẻ bắt đầu chăm chú nhìn vào người nói chuyện. Quay đầu về phía có tiếng động phát ra.
• Phân biệt được các tiếng động khác nhau phát ra từ các vị trí khác nhau.
• Nói được nguyên âm “a”, từ “ba”, “bà”.
• Từ 6 - 9 tháng: nói được 2 âm khác nhau như “ma ma”, “da da”.
• Từ 9 - 12 tháng: trẻ phát âm “ê”, “a” kéo dài thành một chuỗi âm thanh như người lớn nhưng không rõ từ.
• Tùy theo mỗi trẻ, nhưng khi được khoảng 11 tháng hay 1 tuổi có trẻ nói được khoảng 2 - 3 từ đơn khá rõ, có thể là: bố, bà.
• Từ 12 - 15 tháng: trẻ có thể phát âm như tiết tấu âm nhạc để giữ cho câu chuyện tiếp tục.
• Từ 15 - 18 tháng: sử dụng được 4 từ, thường là tên con vật kết hợp với cử chỉ, đưa tay vẫy, chỉ. Khi trẻ được 18 tháng tuổi trẻ bắt đầu nói và tự nối ghép được hai từ với nhau. Ở giai đoạn này, trẻ nói bắt đầu hình thành các trật tự câu. Trẻ biết chỉ được ít nhất là sáu bộ phận trên cơ thể, chỉ được một hai hình ảnh quen thuộc khi cho trẻ nhìn tranh như: hình bố, hình con cá hoặc hình con chó…
• Từ 18 tháng đến 2 năm: biết khoảng 25 từ, gọi tên người, chào hỏi, từ chối.
• Từ 2 - 3 tuổi: nói rất nhiều, biết từ 50 - 200 từ, tự nói chuyện khi chơi. Đến 3 tuổi trẻ tạo ra một cụm từ có đầy đủ thành phần chủ vị. Trẻ biết sử dụng các câu đơn giản, đặt câu hỏi đơn giản.
Trẻ trả lời được các câu hỏi như: cái gì, ở đâu? Có/không?. Sau giai đoạn này, trẻ sẽ nói được và sẽ tạo đà cho trẻ phát triển được rất nhiều các câu phức tạp, hình thành được các câu chuyện dài với nội dung khá logic.
• Từ 3 - 4 tuổi: trẻ nói được các câu phức tạp trẻ bắt đầu sử dụng các ngôn ngữ ấy một cách khá tốt. Tự kiểm soát được cường độ giọng nói, xây dựng ngữ điệu như người lớn, thường hỏi cái gì, ở đâu, tại sao...

💁NGUYÊN NHÂN KHIẾN TRẺ CHẬM NÓI
Nguyên nhân làm trẻ chậm nói được xếp thành 2 nhóm chính là nguyên nhân thực thể và nguyên nhân tâm lý:
• Nguyên nhân thực thể là do trẻ có những vấn đề về cơ quan phát âm (tai, mũi, họng).Cụ thể trẻ chậm nói có thể do khiếm khuyết ở miệng, như vấn đề về lưỡi hoặc hở hàm ếch. Nếu lưỡi bị ngắn (do nếp gấp dưới lưỡi) có thể hạn chế chuyển động lưỡi khi nói. Nhiều trẻ em bị chậm phát triển nói do có vấn đề về răng miệng. Trẻ gặp khó khăn trong sử dụng và phối hợp giữa môi, lưỡi, và hàm để tạo âm thanh lời nói. Lúc này, vấn đề khó khăn bé gặp phải không chỉ là nói mà còn khó khăn trong một số hoạt động khác như khi ăn, uống. cơ quan chỉ huy (não bị dị tật bẩm sinh, bại não, những di chứng sau xuất huyết não, viêm màng não...)

• Nguyên nhân tâm lý là do gia đình hoặc quá cưng chiều, hay bỏ bê trẻ, hoặc đã xảy ra một biến cố nào đó làm ảnh hưởng đến tâm lý trẻ.
Khi nào cần can thiệp?
Trước tiên cha mẹ, người thân cần chú ý chăm sóc, quan tâm phát triển kỹ năng ngôn ngữ ở trẻ phù hợp với độ tuổi, và cần can thiệp sớm khi thấy trẻ có dấu hiệu bất thường về phát triển ngôn ngữ.

👉DẤU HIỆU CHẬM NÓI
- Không đáp ứng với giọng nói hay những âm thanh to khi bé 6 – 8 tuần tuổi.
- Không cười với giọng nói của cha mẹ lúc 2 tháng.
- Không quan tâm đến người và vật xung quanh lúc 3 tháng.
- Không quay đầu theo hướng âm thanh lúc 4 tháng.
- Không cười tự phát lúc 6 tháng.
-Không bập bẹ lúc 8 tháng.
- Ở thởi điểm 12 tháng không sử dụng cử chỉ, ví dụ chỉ tay hoặc vẫy tay bye-bye.
- Ở thời điểm 18 tháng tuổi bé vẫn dùng những cử chỉ thay cho phát âm để giao tiếp.
- Có vấn đề rắc rối nếu không bắt chước được âm thanh khi 18 tháng tuổi. Vốn từ của bé ít hơn 6 từ.

Bé thích dùng cử chỉ hơn là phát âm để giao tiếp. Không hiểu các yêu cầu bằng lời nói đơn giản.
-Không nói được từ đơn lúc bé 2 tuổi. Chỉ nhắc đi nhắc lại vài từ mà không thể sử dụng ngôn ngữ nói để giao tiếp theo đúng sự phát triển bình thường.
- Không nói được một câu đơn giản khi bé 3 tuổi.
Nếu thấy trẻ có một trong những biểu hiện trên, cần đưa trẻ đến cơ sở y tế để kiểm tra. Tùy theo mức độ chậm nói và độ tuổi của trẻ các bác sĩ, nhà trị liệu sẽ có nhiều hình thức can thiệp khác nhau như tư vấn, hướng dẫn cha mẹ huấn luyện ngôn ngữ cho trẻ tại gia đình, hoặc cần kết hợp chuyên gia ngôn ngữ, tâm lý và bác sĩ để can thiệp thúc đẩy ngôn ngữ ở trẻ.

Đối với trẻ chậm nói do nguyên nhân thực thể, đa phần là do trẻ có vấn đề về thính lực. Các bác sĩ phải điều trị về thính lực cho trẻ. Đối với trẻ bị điếc nhẹ và điếc trung bình thì việc điều trị trước 5 tuổi rất có hiệu quả. Trong những trường hợp điếc do viêm tai, thủng màng nhĩ, trẻ sẽ được điều trị bằng phẫu thuật, vá màng nhĩ để nâng sức nghe. Với những trường hợp không nghe lại được thì phải can thiệp bằng cách đeo máy nghe.

🎒Các nguyên tắc cơ bản giúp cho trẻ cải thiện khó khăn về ngôn ngữ:

1. Giúp trẻ xây dựng mối quan hệ gắn bó:
Cha mẹ cần giúp trẻ hình thành mối quan hệ gắn bó với mình trong việc gần gũi với trẻ, cùng chơi đùa, cùng ăn uống, cùng trò chuyện với sự thân thiện và tôn trọng trong một môi trường an toàn và vui vẻ.
Cha mẹ nên khám phá những mặt mạnh, những điểm tích cực của trẻ để khuyến khích, nâng đỡ chứ không lèo lái các hoạt động của trẻ theo ý mính, không “ xâm phạm lãnh thổ cá nhân” của trẻ. Tuyệt đối không la mắng, trừng phạt bằng đòn roi mà chỉ là sự nhắc nhở rõ ràng và kiên quyết.

2. Giúp trẻ biết cách bầy tỏ nhu cầu:
Cha mẹ cần kiên nhẫn chờ đợi, khích lệ trẻ bầy tỏ nhu cầu thay vì phỏng đoán và đáp ứng ngay (làm thay cho trẻ). Những hành vi bùng nổ, la hét, tự hành hạ ( đập đầu, cào cấu, nằm lăn ra đất…) cũng chỉ là một loại “ngôn ngữ không lời” che dấu một nhu cầu, một ước muốn. Cha mẹ nên hết sức bình tĩnh để phân biệt các nhu cầu thực sự và những đòi hỏi, nhõng nhẽo quá đáng của trẻ. Cho trẻ biết đâu là sự giới hạn, sự cho phép và những điều không được phép làm với một ngôn ngữ không đe dọa hay mua chuộc.
Phải biết nói KHÔNG với những yêu cầu không thích hợp, nhưng đồng thời cũng cho phép trẻ có thể TỪ CHỐI bằng lời nói hay những hành động đơn sơ của mình, và cũng thông báo điều này cho mọi người có liên hệ với trẻ. Điều này sẽ giúp trẻ từ từ trở nên một chủ thể sáng tạo, biết tự quyết định, chọn lựa thay vì chỉ có những phản ứng máy móc, tự động, chỉ biết nhắc lại.

3. Giúp trẻ tham gia các hoạt động tâm vận động:
Trong một ngày, trẻ cần có một khoản thời gian nhất định ( tuỳ điều kiện để bố trí vào buổi sáng hay chiều, tối và chỉ kéo dài tối đa 60 – 90 phút ) – Trong buổi sinh hoạt này, trẻ sẽ vừa chơi vừa học bằng những họat động tạo vui thú như leo trèo, nhảy, xây dựng – phá hủy ( mô hình – khối gỗ…) trốn tìm ( chơi bịt mắt – chơi tìm và đoán các đồ vật bị che dấu).
Qua các trò chơi tương tác giữa mẹ và con, trẻ học được cách chờ đợi ( lần lượt làm, đến phiên mình) qua đó cũng biết luôn về giá trị của thời gian, biết phân biệt trước, sau. Hoạt động này giúp trẻ giải tỏa ức chế, phóng ngoại và xây dựng ý thức về bản thân, tạo điều kiện cho trẻ biết chọn lựa, vui thú và hành động tự chủ.

4. Trò chơi “Bập bẹ - líu lo” vận dụng các cơ quan phát âm của trẻ:
Cha mẹ khích lệ trẻ tự nói, dù chỉ là những tiếng bập bẹ, líu lo. Hãy xem đó như một trò chơi, khi trẻ nói cha mẹ sẽ bắt chước nói lại với những âm thanh tương tự, nhưng sẽ có những điều chỉnh và mở rộng hơn. Cha mẹ cũng có thể thu băng các lời nói của trẻ và sau đó phát lại cho trẻ nghe, điều này sẽ khích lệ trẻ phát âm nhiều hơn.

5. Lặp lại một số âm thanh và từ ngữ có trong ngôn ngữ bình thường:
Sau khi trẻ đã phát ra nhiều âm thanh trong lúc vui đùa, cha mẹ chọn lọc những âm thanh nào tương tự, gần giống với những từ phổ biến hàng ngày để nhắc lại cho trẻ ghi vào bộ nhớ.
Ví dụ : trẻ nói :Mờ, mờ - Mẹ: Má , trẻ: Bờ bờ - Mẹ: Ba, Trẻ: Chờ, chờ - Mẹ: Chơi, trẻ: Cờ cờ - Mẹ: Con.
Hoạt động này giúp trẻ biết cách phát ra ngôn ngữ bình thường. Tập cho trẻ phát ra những câu có 2 từ : ba về, đi chơi, cho con, cho má….

6. Giúp trẻ biết cách kết hợp và sắp xếp các đồ vật, hình ảnh và ngôn từ với nhau:
Cha mẹ xếp đặt một số mẫu vật dụng trước mặt trẻ và bảo trẻ làm lại giống như mình: Xếp cốc vào một chỗ, xếp thìa lại với nhau, xếp hình các con vật giống nhau cạnh nhau, xếp từ ghi tên đồ vật, con vật vào dưới ảnh của đồ vật hay ảnh con vật đó.

Cho trẻ xếp theo trình tự:
1/ Hình thể và màu sắc hoàn toàn giống nhau.
2/ Đồ vật và hình ảnh có màu sắc – kích thước tương tự
3/ Đồ vật và hình ảnh có màu sắc và kích cỡ khác nhau
4/ Chữ và hình đồ vật ( chữ GẤU dưới hình con Gấu)
Sắp xếp theo công dụng:
1/ Các dụng cụ học tập ( viết, tập, gôm…)
2/ Các dụng cụ làm bếp, các dụng cụ trong phòng khách, phòng ăn…
Sắp xếp theo khu vực hoạt động:
1/ Các sinh vật trên trời, dưới biển, trong rừng
2/ Các đồ vật ở nhà, trong Siêu thị, ngoài đường phố.

7. Giúp trẻ nghe và hiểu một số từ thông thường, qua việc thi hành những mệnh lệnh đơn sơ:
Bước đầu tập cho trẻ đi lấy những món đồ chơi, những đồ dùng hàng ngày, sau đó thông qua hình ảnh, nâng cao vốn từ cho trẻ để có thể nhận ra và chỉ từ 25 – 100 món đồ.

8. Giúp trẻ gọi tên từ 25 – 100 đồ dùng và các hoạt động thường ngày:
Thông qua các hình ảnh, trò chơi và các hoạt động hàng ngày để tạo điều kiện và khuyến khích trẻ có thể gọi tên các đồ vật và hoạt động hàng ngày.

9. Giúp trẻ hiểu biết và nói về các hoạt động trong gia đình:
Xây dựng một lịch hoạt động để trẻ ý thức được các hoạt động trong ngày, biết và xác định được các thời điểm ( trước/sau) các công việc nối tiếp để tạo sự ổn định tâm lý cho trẻ.
Lịch hoạt động ghi lại những hoạt động chính trong 1 ngày ( từ sáng đến tối) và trong 1 tuần ( từ thứ 2 – chủ nhật) bằng các hình vẽ đơn giản và lời minh họa ngắn gọn.

10. Biết trả lời các câu hỏi :
Giúp trẻ phát triển khả năng hình dung và tưởng tượng thông qua các câu hỏi gợi ý : Cái gì, ở đâu, thế nào, để làm gì, khi nào …
Nếu trẻ trả lời đúng phải khen ngợi, động viên – Nếu trẻ trả lời sai thì bỏ qua và nhắc lại câu hỏi. Đừng hỏi nhiều và tản mạn, cần tập trung vào một chủ đề ( Ví dụ: các loại bánh – các loại đồ dùng trong nhà bếp/phòng ăn/phòng ngủ)

11. Giúp trẻ nhận biết và sử dụng chữ và số:
Thông qua các trò chơi kết hợp hình ảnh và chữ viết
Khi tập cho trẻ nhận biết về con số, không phải là biết nhìn ra từ số 1 -10 hay đọc được đến 100, mà là biết rõ số lượng ( hai cái bánh, hai cái chén, hai con vịt…ba cái ly ) và mối tương quan ( hai cái ly thì nhiều hơn một cái ly ) – Khi được yêu cầu, trẻ có khả năng lấy ra 2,3 hình cái ly trong một loạt các hình bầy trước mắt. Trẻ có thể ghép được chữ Bàn ở dưới hình cái bàn.

12. Xây dựng mối quan hệ tốt và giúp trẻ biết chơi đùa với bạn bè
Chơi đùa là một hoạt động rất quan trọng, qua các trò chơi trẻ có thể thiết lập mối quan hệ tốt với bố mẹ và bạn bè. Ngay cả trong các hoạt động hàng ngày cũng nên đưa vào những câu nói và ý tưởng như một trò chơi ( Đố con lấy được cho mẹ hai cái chén sứ trong tủ chén – Đố con lên cầu thang trước mẹ …) Trong các ngày nghỉ, Lễ Tết, sinh nhật hãy tạo điều kiện cho trẻ đến chơi các công viên, khu vui chơi hay mời các trẻ quen biết lại nhà chơi.
Tài liệu sưu tầm

14/04/2022

TRAO GIÁ TRỊ - NHẬN YÊU THƯƠNG

Photos from Giáo Dục Hòa Nhập Tuệ Tâm's post 03/04/2022

⏰ 𝟒 𝐆𝐎̛̣𝐈 𝐘́ 𝐃𝐀̣𝐘 𝐂𝐎𝐍 𝐁𝐈𝐄̂́𝐓 𝐂𝐇𝐎̛̀ Đ𝐎̛̣𝐈 ⏰

“Chờ đợi” là một việc không hề dễ dàng, đặc biệt là với trẻ có rối loạn phát triển. Đa phần trẻ chỉ muốn lấy ngay thứ mình muốn hoặc làm ngay những việc mình thích mà chưa biết chờ đợi. Điều này có thể sẽ làm trẻ khó hòa nhập khi tham gia các hoạt động xã hội.

GIÁO DỤC HOÀ NHẬP TUỆ TÂM gợi ý 4 mẹo giúp bố mẹ dạy con biết cách chờ đợi.

1️⃣ Kiểm soát thời gian của trẻ: cha mẹ có thể đếm to từ 1 đến 10 (hoặc một khoảng thời gian khác, tùy theo khả năng thực hiện của trẻ) trước khi đưa thứ trẻ muốn hoặc cho trẻ làm việc trẻ thích

2️⃣ Áp dụng dụng cụ hẹn giờ vào các tình huống: Cha mẹ có thể tập luyện cho con chờ đợi với các dụng cụ hẹn giờ và sắp xếp cho trẻ 1 cái “ghế đợi” hoặc 1 chỗ riêng để trẻ thoải mái khi đợi.

3️⃣ Hướng dẫn trẻ chơi hoặc tham gia các hoạt động có ý nghĩa trong lúc chờ đợi: Một số trẻ có thể rất khó ngồi yên và đợi được một thời gian dài. Do đó, cha mẹ nên cho trẻ thực hiện các hoạt động thích hợp khác để kéo dài thời gian trẻ đợi.

4️⃣ Đối phó với các hành vi không phù hợp: Cha mẹ có thể lờ đi khi trẻ lên cơn giận dữ và có hành vi không thích hợp. Nhưng cần đảm bảo để trẻ ở chỗ an toàn không thể tự làm hại bản thân.

26/03/2022

🆘 DẤU HIỆU CẢNH BÁO TRẺ CHẬM NÓI Có rất nhiều bậc phụ huynh gặp khó khăn trong việc đánh giá tình trạng chậm nói của con. Trẻ chậm nói chỉ là tạm thời, có thể chờ đợi thêm một thời gian hay đây là một dấu hiệu của những rối loạn khác đi kèm cần sự can thiệp của các chuyên gia? Việc trang bị kiến thức giúp phụ huynh nắm bắt các dấu hiệu báo động tình trạng chậm phát triển lời nói và ngôn ngữ của trẻ, từ đó giúp cha mẹ đưa ra quyết định đúng đắn hơn.
✅1. Thế nào là chậm nói ở trẻ?Chậm phát triển ngôn ngữ hay chậm nói ở trẻ là khi ngôn ngữ của trẻ phát triển theo đúng trình tự bình thường, tuy nhiên với tốc độ chậm hơn so với các trẻ khác.
✅ 2. Dấu hiệu cảnh báo trẻ chậm nói trẻ chậm nóiMột số dấu hiệu có thể giúp nhận biết sớm trẻ bị chậm nói.
📌 Trẻ được 3 - 4 tháng tuổi chậm nói- Trẻ không đáp ứng với tiếng động mạnh.- Trẻ không phát ra âm thanh gừ gừ.- Hoặc trẻ bắt đầu gừ gừ nhưng không biết bắt chước các âm thanh khác (khi được 4 tháng tuổi)
📌 Trẻ 7 tháng tuổi chậm nói- Biểu hiện cảnh báo đáng tin cậy nhất là: trẻ không đáp ứng với tiếng động.
📌 Trẻ 12 tháng tuổi chậm nói- Trẻ không tìm cách giao tiếp với người khác (trong khi những em bé khác đã bắt đầu sử dụng âm thanh, cử chỉ hay lời nói), kể cả khi trẻ cần giúp đỡ hay mong muốn điều gì đó.- Trẻ không biết nói bất kì một từ nào, ví dụ: “mẹ” hoặc “ba”.- Không bi bô, không phát ra các phụ âm (ví dụ: p hoặc b).- Trẻ không biết thực hiện các động tác đơn giản như: vẫy tay chào tạm biệt, lắc đầu để nói không, chỉ tay vào đồ vật bé muốn.- Trẻ không có phản ứng khi được đúng gọi tên.- Không hiểu và không có hành động phản ứng với các từ đơn giản như: “không”, “chào bé” và “bai bai”.
📌 Trẻ 16 tháng chậm nói- Trẻ được 16 tháng những vẫn không hiểu và không phản ứng gì với các từ như: “không”, “dậy nào”.- Không thể nói được bất kỳ từ ngữ nào.- Không biết chỉ vào đồ vật hay bức tranh ở trước mặt khi được hỏi, ví dụ cha mẹ hỏi: “Quả bóng đâu”.- Trẻ không biết chỉ vào vật mình thích, như kiểu muốn diễn đạt ý “Mẹ/Ba nhìn đây!” và kết hợp với động tác ngước nhìn ba mẹ.
📌 Trẻ 18 tháng tuổi chậm nói- Trẻ không thể chỉ vào vài bộ phận của cơ thể (ví dụ: đầu, mắt, mũi) khi được người lớn yêu cầu.- Trẻ chưa thể nói được 6 từ ngữ bất kỳ.- Trẻ không thể hoặc không có ý muốn cố gắng giao tiếp bằng bất cứ cách nào, kể cả khi trẻ đang cần sự giúp đỡ.- Không biết chỉ vào thứ mình muốn.- Vẫn chưa nói được các từ đơn giản như: “mẹ”, “bế”.- Trẻ không hiểu các mệnh lệnh đơn giản, ví dụ “Đừng sờ vào nó”.- Không đáp lại bằng lời nói hoặc cử chỉ khi được bao mẹ hoặc người thân hỏi “cái gì đây?”, “dép bé đâu?”
📌 Trẻ 19 - 23 tháng tuổi chậm nói- Vốn từ ngữ của trẻ tăng chậm (không đạt được một từ mới mỗi tuần).- Trẻ chậm nói không học được từ mới nào mỗi tuần.
📌 Trẻ 24 tháng tuổi chậm nói- Trẻ chưa nói được 15 từ.- Không thể tự nói ra lời mà chỉ nhại lại lời nói của ba mẹ hoặc người khác đã nói.- Không thể tự thực hiện những cuộc hội thoại đơn giản chỉ với câu gồm 2 từ, ví dụ: “Mẹ bế”, “Uống nữa” (hoặc nói được nhưng nói còn vấp váp).- Không muốn hoặc không thể dùng lời nói để giao tiếp, ngoại trừ những trường hợp khẩn cấp.- Không hiểu các chỉ dẫn hoặc các câu hỏi dài hơn, ví dụ: “Lấy giày của con đi”, “Con muốn uống không?”, “Ba đâu rồi?”- Không biết giả vờ chơi với búp bê hoặc tự chơi với chính mình, ví dụ: cho búp bê ăn, nói chuyện một mình với búp bê, tự chải đầu làm đẹp.- Không biết bắt chước hành động hoặc lời nói của người khác.Khi xem sách, trẻ không thể chỉ vào một bức tranh mà ba mẹ gọi tên.- Trẻ không thể nối hai từ lại với nhau.- Không biết công dụng của những đồ vật thông dụng trong nhà, ví dụ: bàn chải đánh răng, bát đĩa.+ Lưu ý: ở độ tuổi này, có khoảng 1/5 trẻ em có thể có dấu hiệu chậm nói, rất nhiều trẻ trong số này đều sẽ đuổi kịp các bạn khi lớn lên.
📌 Trẻ 25 – 35 tháng tuổi chậm nói- Trẻ không thể nói được câu đơn giản có khoảng 2-4 từ.- Không thể gọi tên một vài bộ phận trên cơ thể.- Không nhớ những thứ được lặp đi lặp lại nhiều lần, ví dụ: một bài thơ ngắn.- Không thể tự đặt các câu hỏi đơn giản.- Không ai trong gia đình có thể hiểu ý của trẻ.
📌Trẻ chậm nói khi đã được 3 tuổi- Trẻ 3 tuổi không sử dụng đại từ nhân xưng nào (con, mẹ, ba).- Không thể ghép các từ thành một câu ngắn, ví dụ: “Mẹ giúp con”,” Muốn uống nữa”- Không hiểu những chỉ dẫn hoặc câu hỏi ngắn, ví dụ: “Lấy giày của con và đặt lên giá”, “Trưa nay con muốn ăn gì?”- Lời nói của trẻ phát ra rất không rõ ràng, khiến người trong nhà và người ngoài đều không hiểu.- Thường xuyên lắp bắp, rất khó phát ra âm thanh hay từ ngữ, khi nói vẻ mặt trẻ nhăn nhó.- Trẻ không đặt câu hỏi.- Ít quan tâm hoặc thậm chí không quan tâm gì đến sách truyện.- Không quan tâm và không tương tác với những trẻ khác.- Đặc biệt, trẻ rất khó tách khỏi bố mẹ.
📌 Trẻ 4 tuổi chậm nói- Trẻ chưa thể phát âm thành thục hầu hết các phụ âm.- Chưa hiểu được khái niệm “giống nhau” và “khác nhau”.- Trẻ không sử dụng đại từ nhân xưng “con” và “mẹ” đúng cách. 3. Trẻ chậm nói đơn thuần có biểu hiện gì? Theo các nghiên cứu thống kê, có khoảng 1/5 trẻ em gặp phải tình trạng nói hoặc sử dụng từ ngữ chậm hơn so với các bạn cùng lứa khác. Một số trẻ thậm chí còn xuất hiện biểu hiện rối loạn hành vi do nổi cáu vì không có khả năng thể hiện điều mình mà trẻ muốn nói. Trẻ chậm nói đơn thuần đôi khi chỉ mang tính chất tạm thời, việc này có thể mất đi nhờ sự trợ giúp của gia đình. Cha mẹ cần động viên trẻ tập nói bằng những cử chỉ hoặc âm thanh, cần phải dành nhiều thời gian chơi với con, đọc sách và nói chuyện với trẻ mỗi ngày. Trong một số trường hợp, trẻ chậm nói có thể cần đến sự trợ giúp của các chuyên gia. Đôi khi, trẻ chậm nói lại có thể là dấu hiệu báo động cho những rắc rối nghiêm trọng hơn. Những rắc rối thường đi kèm với trẻ chậm nói có thể kể đến như: mất thính lực, chậm phát triển trong các lĩnh vực khác hoặc các rối loạn khác như rối loạn phổ tự kỷ. Chứng chậm phát triển ngôn ngữ ở trẻ nhỏ cũng có thể là biểu hiện của chứng khó học, chỉ có thể được chẩn đoán khi trẻ đến tuổi đi học. Nếu trẻ có các biểu hiện chậm nói nêu trên, việc đầu tiên mà cha mẹ cần làm là kiểm tra khả năng nghe của trẻ. Kể cả trường hợp trẻ trông có vẻ nghe tốt cũng không được chủ quan, vì đa số trẻ em rất giỏi đoán biết dựa vào hình ảnh và cử chỉ của người lớn. Khiếm khuyết về khả năng nghe cần được phát hiện và điều trị kịp thời. Cha mẹ không nên chờ đợi và hy vọng trẻ sẽ tự vượt qua khiếm khuyết. Cần phải đưa trẻ đến khám chuyên khoa nếu nghi ngờ về sự phát triển ngôn ngữ của con. Trẻ chậm nói hoặc có bất thường ngôn ngữ nếu được phát hiện sớm và điều trị kịp thời sẽ giúp cải thiện khả năng giao tiếp của trẻ khá hiệu quả. Nếu trẻ có vấn đề về ngôn ngữ, như trẻ bị chậm nói hoặc rối loạn ngôn ngữ, cha mẹ cần đưa trẻ đi khám để có thể tìm được nguyên nhân chính xác cho tình trạng chậm nói của bé để được can thiệp kịp thời. Chậm vận động: các kỹ năng vận động thô, vận động tinh của bé chậm, chậm bò, chậm đứng có thể là dấu hiệu của sự rối loạn về thần kinh rất nguy hiểm.

24/03/2022

🎈🎈🎈NHỮNG ĐIỀU BA MẸ CẦN BIẾT🎈🎈🎈
‼️ Những dấu hiệu bất thường của trẻ từ 0 - 2 tuổi bố mẹ cần cảnh giác
🍀 Mỗi em bé có một mốc phát triển riêng, có bé cơ thể dễ hấp thu sẽ nặng cân hơn những em bé khác, có bé mọc răng hoặc vận động tốt hơn em bé khác, chúng ta không nên so sánh con mình với “con nhà người ta” để trở nên lo lắng. Tuy nhiên, nếu bé của bạn có những dấu hiệu bất thường dưới đây thì cha mẹ nên lưu ý và đưa trẻ đến gặp bác sĩ để được thăm khám, can thiệp điều trị kịp thời!
🌈 Dấu hiệu về chậm phát triển nhận thức
Các biểu hiện ở những tuần đầu tiên ngay sau khi trẻ được sinh ra thường có dấu hiệu giống trẻ sinh non như ngủ nhiều, không có nhu cầu bú sữa mẹ. Xu hướng ngủ nhiều có thể kéo dài trong vài tháng, trẻ ít cựa quậy, ít khóc hoặc không khóc. Sự quan tâm của trẻ đối với các sự việc xảy ra chung quanh bị giảm sút hoặc hầu như không có.
🍀 Không nhìn theo đồ vật di chuyển (3 tháng).
🍀 Không cầm nắm được các đồ (3 tháng).
🍀 Không mỉm cười với mọi người (3 tháng).
🍀 Không muốn ôm ấp.
🍀 Khi 1 tuổi
- Không tìm kiếm các vật bị giấu đi.
- Không sử dụng cử chỉ như lắc đầu thể hiện "không".
- Không chỉ trỏ các đồ vật hoặc hình ảnh.
🍀 Khi 2 tuổi
- Không bắt chước hành động hay lời nói.
- Không làm theo chỉ dẫn đơn giản.
🌈 Dấu hiệu về chậm phát triển ngôn ngữ
🍀 Trẻ không đáp ứng với tiếng động mạnh (3 tháng).
🍀 Trẻ không phát ra âm thanh gừ gừ.
🍀 Không bập bẹ hoặc cố gắng bắt chước những âm thanh (4 tháng).
🍀 Khi 1 tuổi
- Trẻ không biết thực hiện các động tác đơn giản như: vẫy tay chào tạm biệt, lắc đầu để nói không, chỉ tay vào đồ vật bé muốn.
- Trẻ không có phản ứng khi được đúng gọi tên.
- Không hiểu và không có hành động phản ứng với các từ đơn giản như: “không”, “chào bé” và “bai bai”.
🍀 Khi 2 tuổi
- Không nói được ít nhất 15 từ.
- Không sử dụng những câu có hai từ.
🌈 Dấu hiệu về chậm phát triển vận động
🍀 Không thể ngóc đầu (3 tháng).
🍀 Không mang đưa các vật vào miệng (4 tháng).
🍀 Không thể ngồi với sự giúp đỡ (6 tháng).
🍀 Đầu ngả về sau khi cơ thể ngồi.
🍀…….,

17/03/2022

✅7 VIỆC QUAN TRỌNG KHI DẠY CON Ở NHÀ🏠

☘1. HÃY KHỞI ĐỘNG TỪ TỪ

Bạn cần xác định khoảng thời gian chắc chắn bạn sẽ dành cho con 100% năng lượng, sự chú tâm và gạt bỏ những suy nghĩ khác ra khỏi đầu. Chỉ có bạn và con. Nó có thể là 15 phút, 30 phút hay 60 phút tuỳ thuộc vào bạn. Ở giai đoạn đầu, bạn cần nhất là sự chuyên cần và luyện thói quen, có được sự thành công nhất định để tự tin là mình có thể dạy con. Nên đừng áp lực quá với bản thân, điều này sẽ khiến bạn dễ bỏ cuộc hơn là khởi động bằng những việc nhỏ đấy.

☘2. HÃY CÓ MỘT LỊCH TRÌNH CỤ THỂ TỪ LÚC CON BẠN THỨC DẬY TỚI LÚC ĐI NGỦ

Trong này, bạn cần được một nhà chuyên môn hướng dẫn xem các nhu cầu của con là gì và bạn cần làm gì cho con trong khoảng thời gian ở nhà. Vì sao việc này quan trọng? Vì những điều cô dạy ở trường, môi trường, học liệu sẽ rất khác với môi trường ở nhà. Bạn cần biết ở nhà mình dạy được gì, làm gì để tối đa hoá chương trình ở nhà. Không phải cứ đâm đầu vào dạy là được đâu.

Nhiều bố mẹ dạy con cực kỳ vất vả, nhưng không có định hướng, cũng không biết mình làm vậy có đúng hay không? Do đó có cảm giác hoang mang. Hãy làm việc với một nhà chuyên môn hiểu con bạn thực sự, họ sẽ chỉ bạn cách bắt đầu một kỹ năng ở nhà. Nếu bạn đã có chương trình của con rồi thì tốt quá. Hãy chọn một kỹ năng phù hợp nhất khi dạy ở nhà và khởi động với kỹ năng đó nha.

☘3. THÊM THỜI GIAN CHO HOẠT ĐỘNG

Điều này có nghĩa là, nếu bạn chọn dạy kỹ năng chơi tương tác với con. Con bạn rất thích nước và thích nhất là giờ đi tắm. Thông thường bạn mất 15 phút để tắm cho con. Nhưng nếu bạn có thêm 15 phút nữa để chơi với nước và sau đó vừa tắm vừa chơi, giờ tắm có thể trở thành một giờ dạy tương tác tuyệt vời. Do đó, nếu một hoạt động cần thêm thời gian để dạy, bạn đừng ngại điều chỉnh lịch trình của mình nha.

☘4. HÃY ĐÁNH GIÁ KỸ NĂNG DẠY CỦA MÌNH TRƯỚC

Bạn biết không, ai cũng muốn có thành công ngay, nhưng bạn cũng chỉ đang là người thực hành tập tành việc dạy con theo các phương pháp mới toe. Bạn hãy cho mình thời gian học tập và luyện với con. Nên nếu thời gian đầu con chưa phản ứng tốt, có lẽ kỹ thuật của mình còn chưa nhuần nhuyễn. Đừng bỏ cuộc, bạn chỉ cần thời gian để luyện cho kỹ năng của mình tốt hơn thôi. Từ đó, kết quả của con cũng sẽ tốt theo bạn nha.

☘5. GHI CHÉP LẠI PHẢN ỨNG CỦA CON

Ghi chép lại phản ứng của con để ngày hôm sau bạn có thể kaizen (cải tiến) chính hoạt động của mình.

☘6. Kiên định, kiên định, và hãy tự cảm ơn mình vì đã vượt qua nhiệm vụ mỗi ngày.

☘7. Hãy có một người nào đó để tâm sự, là phao cứu sinh cho mình khi mình thấy đuối sức. Người sẵn sàng nghe mình phàn nàn ấy. Đó có thể là cô bạn rất thân, hoặc anh chị em, chồng, vợ của mình. Bạn hãy nhớ mình cần họ để nương tựa lúc cảm xúc của mình thật là down và chia sẻ lúc mình làm được một điều
tốt.
NGUỒN: Th.sĩ: Nha Trang

Want your school to be the top-listed School/college in Hai Phong?

Click here to claim your Sponsored Listing.

Location

Category

Telephone

Website

Address

Hai Phong