23/05/2020
Học từ vựng thông qua sách Hán Hàn sao cho hiệu quả nhất - hơi dài mong anh chị em độc giả tham khảo thêm nếu chưa hiểu sách !!
1. Âm Hán theo bảng chữ cái tiếng Hàn có hơn 400 âm, nhưng lại có đến 2000 nghĩa. Một âm có thể có một hoặc nhiều nghĩa. Tùy theo khả năng, thay vì các bạn học hết từng âm, từng nghĩa, từng từ vựng của âm đó thì việc bao quát được hết hơn 400 âm với những nghĩa chính cơ bản là điều tối ưu và tiết kiệm thời gian nhất.
Đối với những âm chỉ có 1 hay 2 nghĩa thì các bạn phải nắm chắc trong tay. Với những âm có 3,4,5,6,7 nghĩa trở lên thì mọi người hãy tạo cho mình thói quen mỗi âm học thuộc 3 nghĩa có tần suất xuất hiện từ vựng nhiều nhất.
2. Một từ vựng tiếng Hàn cơ bản được cấu tạo từ hai âm tiết trở lên vì vậy nếu bạn học từ phía trước, hãy mở ngay đến âm của từ phía sau để biết chi tiết hơn.
vd: 국회:quốc hội 국: là ??? 회:là ???
3. Nên tiếp thu cả phần phiên âm Hán Việt( phần in nghiêng đậm) và dịch nghĩa( phần không in nghiêng đậm). Cuốn sách Hán Hàn đặc trưng nổi bật nhất của nó là có phiên âm Hán Việt bên cạnh để thấy được sự khác biệt với những tài liệu khác.
Hiểu phiên âm Hán Việt là để luận nghĩa khi gặp từ vựng lần đầu, hay để so sánh khi gặp nhiều từ xuất hiện giống nhau về hình thức.
4. Quy tắc tiếng Hàn âm (ㄹ) không thể đứng trước nên sẽ có những âm thay thế mang nghĩa tương tự như (ㄴ) và (O). do vậy chúng ta có thể gộp chúng thành một nghĩa. (노-로, 년-연, 뇌-뢰, 렬-열, 렴-염, 령-영, 례-예,료-요, 류-유)
vd: 관련:quan liên: liên quan = 연관:liên quan
여자:nữ tử: phụ nữ, con gái = 부녀:phụ nữ
5. Tùy theo cấp độ hiện tại của bản thân nên hãy tiếp thu từ dễ đến khó. Hãy tiếp thu những từ vựng không xuất hiện in nghiêng đậm trước. Vì bản thân phiên âm của các từ đó chính là nghĩa( thông dụng Việt Hàn) hiện tại chúng ta đang dùng. Lên đến trung, cao cấp hay biên phiên dịch các bạn có thể tiếp thu những từ còn lại( bao gồm cả những từ 3,4 hay nhiều âm tiết trở lên.
vd:(sơ)권력:quyền lực 권한:quyền hạn 군인:quân nhân
(trung)권익:quyền ích: quyền và lợi ích 자위권:tự vệ quyền: quyền tự vệ 세금:thuế kim: tiền thuế
(cao)건설교통부:kiến thiết giao thông bộ: bộ xây dựng và giao thông vận tải
자유무역협정: tự do mậu dịch hiệp định: hiệp định tự do thương mại
6. Có thể các bạn biết rồi !!
학:Đa số trong chúng ta được dạy là "học" trong khi 학대: là ngược đãi
생:Đa số trong chúng ta được dạy là "sinh"
trong khi 생략: là tỉnh lược: lược bỏ
한강:Hán giang: sông Hàn
선배:tiên bối : tiền bối, đàn anh
Hãy hiểu thật kỹ phần giải thích nghĩa Hán Việt. Càng hiểu sâu càng dùng từ tiếng Hàn chuẩn xác. 7. Ý kiến của mình hay ai cũng chỉ mang tính chất cá nhân.... Quan trọng nhất vẫn là bản thân các bạn cảm thấy phương pháp, cách học nào là hiệu quả nhất đối với bản thân mình. Hãy nhớ tham khảo video bên dưới nha !!
https://www.youtube.com/watch?v=hZ0pP0pCF8w
Mọi người ai cần bản dịch sơ, trung cấp kèm giải nghĩa âm Hán Hàn như ảnh dưới thì để lại gmail mình gửi file cho tks !!
Mn share bài viết để học hiệu quả nha.
!!