Thầy Cáp Xuân Huy - GV Hóa học - TP Đà Nẵng

Thầy Cáp Xuân Huy - GV Hóa học - TP Đà Nẵng

Share

Bồi dưỡng kiến thức Hóa học phổ thông
Ôn thi vào Lớp 10 chuyên Hóa

Fanpage tích hợp Bài tập trắc nghiệm 1.

Bồi dưỡng kiến thức môn Hóa - Khoa học tự nhiên
2. Ôn thi vào lớp 10 chuyên - Ôn thi HSG thành phố lớp 9, 12
3. Ôn thi tốt nghiệp THPTQG (mục tiêu cơ bản và nâng cao)

Đăng ký lớp: 0979452428

04/08/2024

Và đây là kết quả. (GV chú ý check lại đáp án khi sử dụng. Đối với nội dung các chương khác GV cũng có thể làm tương tự mẫu trên nhé!

1. Glucose là một monosaccharide. (Đúng)
2. Fructose là một disaccharide. (Sai)
3. Saccharose và glucose đều có công thức phân tử C₆H₁₂O₆. (Sai)
4. Maltose được tạo thành từ hai phân tử glucose. (Đúng)
5. Tinh bột là một polysaccharide. (Đúng)
6. Cellulose không thể bị thuỷ phân bởi enzym amylase. (Đúng)
7. Glucose và fructose có thể bị thuỷ phân thành các monosaccharide khác. (Sai)
8. Saccharose có thể được phân giải thành glucose và fructose. (Đúng)
9. Maltose có vị ngọt ít hơn saccharose. (Đúng)
10. Tinh bột gồm hai dạng chính: amylose và amylopectin. (Đúng)
11. Cellulose là một polysaccharide cấu tạo từ các phân tử glucose liên kết bởi liên kết α-1,4-glycosidic. (Sai)
12. Glucose có thể tồn tại ở dạng vòng hoặc mạch hở. (Đúng)
13. Fructose là một ketohexose. (Đúng)
14. Saccharose không có khả năng quay phân cực ánh sáng. (Sai)
15. Maltose có thể được tạo thành từ sự phân giải của tinh bột. (Đúng)
16. Tinh bột là nguồn năng lượng chính trong thực phẩm. (Đúng)
17. Cellulose là một polysaccharide có cấu trúc mạch phân nhánh. (Sai)
18. Glucose và fructose đều là những đường khử. (Đúng)
19. Saccharose là đường khử. (Sai)
20. Maltose là một oligosaccharide. (Sai)
21. Tinh bột có thể tan trong nước lạnh. (Sai)
22. Cellulose có thể bị phân hủy bởi vi khuẩn trong ruột của động vật nhai lại. (Đúng)
23. Glucose có thể được sử dụng làm nguồn năng lượng trực tiếp cho cơ thể. (Đúng)
24. Fructose có vị ngọt hơn glucose. (Đúng)
25. Saccharose có thể được sử dụng làm chất bảo quản trong thực phẩm. (Đúng)
26. Maltose có thể được tạo ra từ quá trình lên men. (Đúng)
27. Tinh bột có thể bị thuỷ phân thành maltose và glucose. (Đúng)
28. Cellulose là thành phần chính của thành tế bào thực vật. (Đúng)
29. Glucose và fructose có thể phản ứng với dung dịch Fehling để tạo kết tủa đỏ gạch. (Đúng)
30. Saccharose có thể phân giải trong môi trường acid. (Đúng)
31. Maltose không thể quay phân cực ánh sáng. (Sai)
32. Tinh bột có thể bị thuỷ phân hoàn toàn thành glucose bởi enzym amylase. (Đúng)
33. Cellulose có thể tan trong dung dịch natri hydroxide đậm đặc. (Sai)
34. Glucose có thể chuyển hóa thành acid lactic trong quá trình lên men lactic. (Đúng)
35. Fructose không bị oxi hóa bởi dung dịch Tollens. (Đúng)
36. Saccharose có thể bị thuỷ phân bởi enzym sucrase. (Đúng)
37. Maltose là sản phẩm trung gian trong quá trình thuỷ phân của amylose. (Đúng)
38. Tinh bột không bị biến tính bởi nhiệt độ thấp. (Đúng)
39. Cellulose có thể chuyển hóa thành glucose qua quá trình thuỷ phân acid. (Đúng)
40. Glucose là một thành phần trong máu của con người. (Đúng)
41. Fructose được tìm thấy chủ yếu trong trái cây. (Đúng)
42. Saccharose có thể được chiết xuất từ cây mía và củ cải đường. (Đúng)
43. Maltose có thể được tìm thấy trong mạch nha. (Đúng)
44. Tinh bột có thể được chuyển hóa thành glucose trong cơ thể. (Đúng)
45. Cellulose không tiêu hóa được bởi con người do thiếu enzym cellulase. (Đúng)
46. Glucose có khả năng quay mặt phẳng phân cực ánh sáng sang phải. (Đúng)
47. Fructose là một aldohexose. (Sai)
48. Saccharose được cấu tạo bởi một phân tử glucose và một phân tử fructose. (Đúng)
49. Maltose có thể bị thủy phân bởi enzym maltase. (Đúng)
50. Tinh bột là một chất keo trong nước nóng. (Đúng)
51. Cellulose có thể bị thủy phân bởi enzym cellulase. (Đúng)
52. Glucose có thể tạo liên kết glycosidic với một phân tử khác để tạo thành disaccharide. (Đúng)
53. Fructose và glucose có thể chuyển hóa lẫn nhau qua quá trình đồng phân hóa. (Đúng)
54. Saccharose có tính hòa tan cao trong nước. (Đúng)
55. Maltose không thể bị thuỷ phân bởi acid mạnh. (Sai)
56. Tinh bột có thể bị oxi hóa thành dextrin. (Đúng)
57. Cellulose có cấu trúc mạch thẳng và không phân nhánh. (Đúng)
58. Glucose có thể được sản xuất từ tinh bột bằng phương pháp thuỷ phân. (Đúng)
59. Fructose là một monosaccharide không có tính khử. (Sai)
60. Saccharose không bị lên men bởi nấm men. (Sai)
61. Maltose có tính chất khử. (Đúng)
62. Tinh bột có thể được tìm thấy trong hạt và củ. (Đúng)
63. Cellulose là nguồn chất xơ không hòa tan trong chế độ ăn uống. (Đúng)
64. Glucose có thể tồn tại ở dạng D-glucose và L-glucose. (Đúng)
65. Fructose có khả năng hòa tan tốt trong ethanol. (Sai)
66. Saccharose có thể được sử dụng làm chất tạo ngọt nhân tạo. (Sai)
67. Maltose có thể được tổng hợp từ glucose bằng enzym maltase. (Sai)
68. Tinh bột có thể bị thuỷ phân thành dextrin và sau đó thành glucose. (Đúng)
69. Cellulose không tan trong nước và dung môi hữu cơ. (Đúng)
70. Glucose có thể tham gia vào phản ứng Maillard với amino acid. (Đúng)
71. Fructose có thể chuyển hóa thành glucose trong cơ thể. (Đúng)
72. Saccharose không thể tạo kết tủa với dung dịch bạc nitrat trong ammonia. (Đúng)
73. Maltose có thể chuyển hóa thành glucose trong cơ thể. (Đúng)
74. Tinh bột có thể được sử dụng làm chất kết dính trong công nghiệp. (Đúng)
75. Cellulose có thể được sử dụng làm nguyên liệu trong sản xuất giấy. (Đúng)
76. Glucose và fructose là các đồng phân lập thể của nhau. (Đúng)
77. Fructose có thể tham gia phản ứng tạo este. (Đúng)
78. Saccharose không có khả năng phản ứng với dung dịch iod để tạo màu xanh. (Đúng)
79. Maltose có thể được tìm thấy trong các sản phẩm lúa mạch. (Đúng)
80. Tinh bột có thể được sử dụng trong sản xuất cồn. (Đúng)
81. Cellulose là một polysaccharide không có tính khử. (Đúng)
82. Glucose có thể phản ứng với acid nitric để tạo acid gluconic. (Sai)
83. Fructose có thể bị oxi hóa bởi dung dịch Fehling. (Đúng)
84. Saccharose là một disaccharide không có tính khử. (Đúng)
85. Maltose có thể được tạo thành từ sự phân giải của amylopectin. (Đúng)
86. Tinh bột có thể bị thuỷ phân thành đường glucose và maltose. (Đúng)
87. Cellulose không thể bị phân hủy bởi enzym amylase. (Đúng)
88. Glucose có thể chuyển hóa thành acid gluconic khi bị oxi hóa. (Đúng)
89. Fructose có thể tạo phản ứng đồng phân hóa thành glucose. (Đúng)
90. Saccharose có thể được sử dụng làm chất chống đông trong thực phẩm đông lạnh. (Đúng)
91. Maltose có thể tham gia phản ứng tạo este với acid acetic. (Đúng)
92. Tinh bột có thể được sử dụng làm chất tạo màng trong công nghiệp. (Đúng)
93. Cellulose không thể bị tiêu hóa bởi động vật nhai lại. (Sai)
94. Glucose và fructose có thể phản ứng với dung dịch phenylhydrazine để tạo osazone. (Đúng)
95. Fructose có thể tạo phản ứng với acid clorhydric để tạo caramel. (Đúng)
96. Saccharose có thể bị thuỷ phân hoàn toàn bởi dung dịch acid sulfuric loãng. (Đúng)
97. Maltose có thể được sử dụng làm chất bảo quản trong thực phẩm. (Sai)
98. Tinh bột không tan trong nước nhưng tan trong dung dịch kiềm. (Sai)
99. Cellulose có thể được sử dụng làm chất độn trong thực phẩm. (Đúng)
100. Glucose có thể được sản xuất từ saccarose thông qua quá trình thủy phân. (Đúng)
101. Glucose có khả năng hòa tan trong nước tốt hơn cellulose. (Đúng)
102. Fructose có cấu trúc hóa học chứa nhóm chức aldehyde. (Sai)
103. Saccharose có thể kết tinh dễ dàng từ dung dịch bão hòa. (Đúng)
104. Maltose được tạo ra trong quá trình nảy mầm của hạt lúa. (Đúng)
105. Tinh bột có thể bị phân hủy bởi amylase trong miệng. (Đúng)
106. Cellulose có cấu trúc mạch thẳng với liên kết β-1,4-glycosidic. (Đúng)
107. Glucose là một sản phẩm trung gian trong quá trình chuyển hóa glucose. (Sai)
108. Fructose có thể chuyển hóa thành acid ascorbic trong cơ thể. (Sai)
109. Saccharose có thể được sử dụng làm nguồn năng lượng dự trữ trong thực vật. (Đúng)
110. Maltose có khả năng phản ứng với dung dịch Benedict để tạo kết tủa đỏ. (Đúng)
111. Tinh bột là nguồn cung cấp năng lượng chính trong các loại hạt và củ. (Đúng)
112. Cellulose có thể được sử dụng trong ngành dệt để sản xuất sợi visco. (Đúng)
113. Glucose có thể tham gia phản ứng tạo liên kết glycosidic với các monosaccharide khác. (Đúng)
114. Fructose có thể được tìm thấy trong mật ong. (Đúng)
115. Saccharose không có khả năng bị thuỷ phân bởi enzym invertase. (Sai)
116. Maltose có thể bị oxi hóa thành acid gluconic. (Sai)
117. Tinh bột có thể bị thủy phân hoàn toàn bởi acid clorhydric đậm đặc. (Đúng)
118. Cellulose là thành phần chính của bông và gỗ. (Đúng)
119. Glucose là nguồn năng lượng chính cho não. (Đúng)
120. Fructose có khả năng quay mặt phẳng phân cực ánh sáng sang trái. (Đúng)
121. Saccharose có thể bị thuỷ phân trong môi trường kiềm. (Sai)
122. Maltose có thể được lên men bởi nấm men để sản xuất ethanol. (Đúng)
123. Tinh bột không thể tan trong nước lạnh nhưng tan trong nước nóng. (Đúng)
124. Cellulose có thể bị thuỷ phân thành glucose bằng dung dịch acid sulfuric đậm đặc. (Đúng)
125. Glucose có thể tồn tại ở dạng α-glucose và β-glucose. (Đúng)
126. Fructose có thể tạo liên kết glycosidic với glucose để tạo thành saccharose. (Đúng)
127. Saccharose có thể được dùng làm nguyên liệu trong sản xuất caramel. (Đúng)
128. Maltose không có khả năng khử. (Sai)
129. Tinh bột là một polysaccharide không phân nhánh. (Sai)
130. Cellulose có khả năng tạo liên kết hydrogen giữa các chuỗi phân tử. (Đúng)
131. Glucose có thể chuyển hóa thành glycogen trong gan. (Đúng)
132. Fructose không tan trong nước. (Sai)
133. Saccharose có thể được sản xuất từ củ cải đường. (Đúng)
134. Maltose có thể được tìm thấy trong sữa. (Sai)
135. Tinh bột có thể được sử dụng trong sản xuất kẹo. (Đúng)
136. Cellulose có thể bị phân hủy thành glucose bởi acid acetic loãng. (Sai)
137. Glucose có thể chuyển hóa thành lipid trong cơ thể. (Đúng)
138. Fructose có thể được sử dụng làm chất ngọt thay thế cho người tiểu đường. (Đúng)
139. Saccharose có tính chất giữ ẩm và có thể được sử dụng trong mỹ phẩm. (Đúng)
140. Maltose không có khả năng bị thuỷ phân bởi enzym amylase. (Sai)
141. Tinh bột có thể bị thuỷ phân hoàn toàn thành glucose bởi enzym α-amylase. (Sai)
142. Cellulose có thể được biến đổi thành ethyl cellulose, một chất được sử dụng trong dược phẩm. (Đúng)
143. Glucose có thể được chuyển hóa thành acid pyruvic trong quá trình glycolysis. (Đúng)
144. Fructose có thể được tìm thấy trong đường mía. (Đúng)
145. Saccharose có thể bị phân hủy thành glucose và fructose bởi acid. (Đúng)
146. Maltose có thể tạo kết tủa với dung dịch acid nitric. (Sai)
147. Tinh bột có thể được sử dụng trong công nghệ sinh học để sản xuất ethanol. (Đúng)
148. Cellulose không tan trong nước nhưng tan trong dung dịch nước ammonium hydroxide. (Sai)
149. Glucose có thể tạo phản ứng với acid phosphoric để tạo thành glucose-6-phosphate. (Đúng)
150. Fructose có thể được oxi hóa thành acid formic. (Sai)
151. Saccharose có thể được sử dụng làm chất làm ngọt trong nước giải khát. (Đúng)
152. Maltose không thể bị thuỷ phân bởi enzym maltase. (Sai)
153. Tinh bột có thể được chiết xuất từ cây ngô. (Đúng)
154. Cellulose là một polymer thiên nhiên không có khả năng bị phân hủy sinh học. (Sai)
155. Glucose có thể chuyển hóa thành acid lactic trong cơ thể. (Đúng)
156. Fructose có thể chuyển hóa thành sorbitol trong cơ thể. (Đúng)
157. Saccharose có thể tạo phản ứng màu với dung dịch iod. (Sai)
158. Maltose có thể được tạo ra từ sự phân giải của amylopectin. (Đúng)
159. Tinh bột có thể được sử dụng làm chất làm đặc trong thực phẩm. (Đúng)
160. Cellulose có thể bị phân hủy bởi enzyme cellulase. (Đúng)
161. Glucose và fructose có thể liên kết với nhau để tạo thành liên kết glycosidic. (Đúng)
162. Fructose là một disaccharide. (Sai)
163. Saccharose có thể bị oxi hóa bởi dung dịch bromine. (Sai)
164. Maltose là một monosaccharide. (Sai)
165. Tinh bột có thể được biến đổi thành siro glucose. (Đúng)
166. Cellulose không thể hòa tan trong nước nhưng có thể hòa tan trong dung dịch Cu(NH₃)₄(OH)₂. (Đúng)
167. Glucose có thể tham gia vào quá trình sinh tổng hợp ATP trong cơ thể. (Đúng)
168. Fructose có thể chuyển hóa thành mannose trong cơ thể. (Đúng)
169. Saccharose có thể được phân lập từ cây cọ đường. (Đúng)
170. Maltose có thể được sử dụng làm nguyên liệu trong sản xuất bia. (Đúng)
171. Tinh bột có thể được phát hiện bằng phản ứng với dung dịch iod. (Đúng)
172. Cellulose không thể bị oxi hóa thành acid gluconic. (Đúng)
173. Glucose có thể tham gia vào phản ứng tạo CO₂ và H₂O trong quá trình hô hấp tế bào. (Đúng)
174. Fructose có thể phản ứng với acid sulfuric để tạo kết tủa màu vàng. (Sai)
175. Saccharose không có tính chất quay mặt phẳng phân cực ánh sáng. (Sai)
176. Maltose có thể bị phân hủy thành hai phân tử glucose. (Đúng)
177. Tinh bột có thể chuyển hóa thành dextrin dưới tác động của nhiệt độ cao. (Đúng)
178. Cellulose là một polymer không tan trong ethanol. (Đúng)
179. Glucose có thể được phát hiện trong nước tiểu của người mắc bệnh tiểu đường. (Đúng)
180. Fructose không tan trong methanol. (Sai)
181. Saccharose có thể được tạo thành từ sự liên kết của glucose và fructose qua liên kết β-1,2-glycosidic. (Sai)
182. Maltose có thể chuyển hóa thành acid lactic trong quá trình lên men lactic. (Đúng)
183. Tinh bột có thể được tìm thấy trong các loại rau củ như khoai tây. (Đúng)
184. Cellulose có thể được biến đổi thành nitrocellulose, một chất được sử dụng trong công nghiệp sản xuất thuốc nổ. (Đúng)
185. Glucose có thể phản ứng với dung dịch bromine để tạo acid gluconic. (Đúng)
186. Fructose có thể tham gia vào phản ứng tạo keto-enol tautomers. (Đúng)
187. Saccharose có thể được sử dụng làm chất chống đông trong các sản phẩm thực phẩm đông lạnh. (Đúng)
188. Maltose có thể bị oxi hóa thành acid gluconic. (Sai)
189. Tinh bột có thể được chiết xuất từ cây sắn. (Đúng)
190. Cellulose có thể được sử dụng làm chất phụ gia trong thực phẩm. (Đúng)
191. Glucose có thể được chuyển hóa thành acid citric trong chu trình Krebs. (Đúng)
192. Fructose có thể được chuyển hóa thành acid lactic. (Đúng)
193. Saccharose có thể được thủy phân thành glucose và fructose bởi acid sulfuric loãng. (Đúng)
194. Maltose có thể bị phân hủy bởi enzyme sucrase. (Sai)
195. Tinh bột có thể được biến đổi thành isomalto-oligosaccharides, một loại chất xơ hòa tan. (Đúng)
196. Cellulose có thể bị phân hủy bởi acid acetic đậm đặc. (Sai)
197. Glucose có thể phản ứng với dung dịch bạc nitrat amoniac tạo kết tủa bạc. (Đúng)
198. Fructose có thể được chuyển hóa thành sorbitol trong quá trình hydro hóa. (Đúng)
199. Saccharose có thể được phân lập từ quả dứa. (Đúng)
200. Maltose có thể được lên men thành acid lactic bởi vi khuẩn lactic. (Đúng)

Photos from Thầy Cáp Xuân Huy - GV Hóa học - TP Đà Nẵng's post 29/04/2024

♥️♥️♥️ Dành cho học sinh 2K6 ♥️♥️♥️
Tính năng Ôn thi TNTHPT 2024 đã được cập nhật.
Các em làm Quizz hàng ngày để có cơ hội nhận được các phần quà may mắn từ Fanpage
Link tham gia: https://bit.ly/3JEnruY

✅ Với 100 câu trả lời đúng, các em sẽ nhận 1 lượt quay may mắn với giá trị giải thưởng lên đến 50.000 ♥️

Want your school to be the top-listed School/college in Hai Phong?

Click here to claim your Sponsored Listing.

Location

Category

Telephone

Address

255 Huy Cận
Hai Phong
05000