21/08/2026
Chuyên viên âm ngữ trị liệu làm việc với trẻ rối loạn âm lời nói (ngọng) chắc chắn vững vàng kiến thức này.
Trước hết, nói về bảng ký hiệu phiên âm quốc tế (IPA).
Hệ thống này là các ký hiệu phiên âm không phải các chữ cái, mặc dù khi viết có những ký hiệu phiên âm giống như chữ cái nhưng ÂM TIẾT và ÂM TỐ thì để trong ngoặc vuông. [ ]
Đây là các ký hiệu ghi lại các ÂM TIẾT(syllable) hoặc ÂM TỐ (phone/speech sound) của âm thanh ngôn ngữ/lời nói nghe được, bất kể có nghĩa hay vô nghĩa.
ÂM TIẾT là ĐƠN VỊ PHÁT ÂM NHỎ NHẤT của LỜI NÓI không thể phân chia, ví dụ: ăn [ʔɑ̆n1]
Tiếng Việt đơn âm tiết, mỗi âm tiết là một tiếng, ví dụ: đi [di1], cháo [cɑu̯5]
ÂM TỐ là ĐƠN VỊ NGỮ ÂM NHỎ NHẤT, không thể phân chia được, để phân biệt sự khác nhau giữa âm tố này và âm tố khác. Nói một cách dễ hiểu âm tố là các nguyên âm, phụ âm, và bán nguyên âm, ví dụ âm tiết cằm [kɑ̆m2] được phân chia thành phụ âm “cờ” [k] nguyên âm a ngắn [ɑ̆] ([ɑ̆] được thể hiện bằng chữ ă (á) khi viết) và phụ âm cuối "mờ" [m] ([m] thể hiện bằng chữ em -mờ (m) khi viết.)
(Đấy, ký hiệu phiên âm trùng với chữ cái, do đó chữ và ký hiệu phiên âm bị nhầm lẫn loạn cả lên! )
Bảng IPA dùng chung cho tất cả các hệ thống ngữ âm của các ngôn ngữ trên thế giới trong đó có tiếng Việt. Nhưng mỗi hệ thống ngữ âm của một ngôn ngữ có những đặc điểm riêng, do đó sẽ có những ký hiệu phụ bổ sung để lột tả một cách đầy đủ nhất một hệ thống âm thanh ngôn ngữ. Chẳng hạn, tiếng Việt có 6 thanh điệu (dấu) nên khi viết ký hiệu phiên âm, sẽ có các ký hiệu 1- thanh ngang, 2- thanh huyền, 3- thanh ngã, 4- thanh hỏi, 5- thanh sắc, và 6- thanh nặng. Ví dụ: ba [bɑ1], bà [bɑ2], bã [bɑ3], bả [bɑ4], bá [bɑ5], bạ [bɑ6]. Bây giờ các bạn hiểu tại sao có con số xuất hiện trong ký hiệu phiên âm âm tiết của tiếng Việt, phải không?
Dựa theo bảng IPA, các phụ âm, nguyên âm, và bán nguyên âm của tiếng Việt được ký hiệu như sau:
1. Các phụ âm:
a. Phụ âm đầu
- [p b t̪ʰ t̪ d ʈ c ]: được phát âm là "pờ, bờ, thờ, tờ, đờ, trờ, chờ"
Được thể hiện bằng chữ viết với các chữ cái và tổ hợp chữ cái: p, b, th, t, đ, tr, ch
Các chữ cái và tổ hợp chữ cái được đọc là:"pê, bê, tê hát (th), tê, đê, tê e-rờ (tr), xê hát (ch)"
-[k]: được phát âm là "cờ"
Được thể hiện bằng chữ viết với các chữ cái c, k, q
Các chữ cái được đọc là "xê, ka quy" (nhóm nhận nhiều gạch đá trong tin "hót")
- Phụ âm tắc thanh hầu [ʔ] không có chữ viết. Phụ âm này đứng trước các nguyên âm hoặc bán nguyên âm làm âm đệm, ví dụ ăn [ʔɑ̆n1]. Phụ âm này không quan trọng nên có thể bỏ qua, nhưng nếu trẻ nói ngọng thêm âm ví dụ: "anh" thành "hanh" thì phụ âm này có ý nghĩa về mặt lâm sàng khi can thiệp rối loạn âm lời nói cho trẻ em.
-[m n ɲ]: được phát âm là "mờ, nờ, nhờ";
Được thể hiện bằng chữ viết với các chữ cái và tổ hợp chữ cái: m, n, nh
Các chữ cái và tổ hợp chữ cái được đọc là: em -mờ, en- nờ, en-nờ hát
- [ŋ]: được phát âm là " ngờ"
Được thể hiện bằng chữ viết với các tổ hợp chữ cái: ng, ngh
Các tổ hợp chữ cái được đọc là: en- nờ rê, en-nờ rê hát
-[f v]: được phát âm là "phờ, vờ"
Được thể hiện bằng chữ viết với chữ cái và tổ hợp chữ cái: ph, v
Chữ cái và tổ hợp được đọc là: "pê hát, vê"
- [s ʂ ʐ]: được phát âm là "xờ, sờ, rờ"
Được thể hiện bằng chữ viết với các chữ cái: x, s, r
Các chữ cái được đọc là: ích-xì, ét- sờ, e-rờ
- [z]: được phát âm là "giờ" theo phương ngữ bắc nhé, đầu lưỡi chạm vào lợi răng cửa trên, như phát âm phụ âm [z] trong tiếng Anh của từ zoo
(phụ âm này chỉ có ở phương ngữ bắc và một số thổ ngữ của phương ngữ trung, không có trong phương ngữ nam, nên đừng bắt trẻ nói phương ngữ nam phát âm phụ âm này, thương lắm!)
Được thể hiện bằng chữ viết với tổ hợp chữ cái gi
Tổ hợp chữ cái được đọc là "gi" theo phương ngữ bắc nhé!
- [ɣ]: được phát âm là "gờ"
Được thể hiện bằng chữ viết với chữ cái và tổ hợp chữ cái: g, gh
Chữ cái và tổ hợp chữ cái được đọc là: rê, rê hát
-[x h l]: được phát âm là "khờ, hờ, lờ"
Được thể hiện bằng chữ viết với các chữ cái và tổ hợp chữ cái: kh, h, l
Các chữ cái và tổ hợp chữ cái được đọc là: ca hát, hát, e-lờ
- Biến thể [w]: được phát âm là “wờ” theo phương ngữ nam nhé, như trong các từ tiếng Anh “what, where” í! Phức tạp lắm với âm tố này í!
Được thể hiện bằng chữ viết với các chữ cái:q, u, ví dụ: qua; h, u hoặc o, ví dụ: huê, hoa; o, a, ví dụ: oa; ng, o, ví dụ: ngoa
Biến thể [j]: được phát âm là “dờ” theo phương ngữ nam và một số thổ ngữ của phương ngữ trung nhé, và như trong các từ tiếng Anh “yellow, yes”
Được thể hiện bằng chữ viết với chữ cái :d
Chữ cái được đọc là: dê (theo cách đọc của phương ngữ nam nhé! Mặt lưỡi chạm ngạc cứng nghĩa là vùng giữa lưỡi chạm vào vùng xương cứng của vòm miệng í)
các phụ âm đầu: [p b t̪ʰ t̪ d ʈ c k ʔ m n ɲ ŋ f v s ʂ z ʐ x ɣ h l] và biến thể của phụ âm đầu [ w j]
Các chữ cái và tổ hợp chữ cái:p, b, th, t, đ, tr, ch, c, k, q, m, n, nh, ng, ngh, ph, v, x, s, gi, r, kh, g, gh, h, l, d
- Lê Thị Thanh Xuân
(Còn tiếp)
Tài liệu tham khảo:
1. Tiếng Việt, mấy vấn đề ngữ âm, ngữ pháp và ngữ nghĩa, Cao Xuân Hạo
2. Ngữ âm tiếng Việt, Đoàn Thiện Thuật
3. Phương ngữ học, Hoàng Thị Châu
4. Consonants, vowels and tones across Vietnamese dialects, Phạm & McLeod, 2016
Đón đọc phần 2- phụ âm cuối và bán nguyên âm cuối
P/S:
Mới có các phụ âm đầu thôi mà lắc lư rối loạn… triều đình rùi!
Lần tới sẽ tiếp tục nhé các bạn.
Ngữ âm học thật là hàn lâm! Muốn viết kiểu kiến thức phổ thông mà kết quả thế này đây!
Các ô tô màu hồng và các phụ âm khoanh hồng là phụ âm tiếng Việt.
Trích nguồn:
Lê Thị Thanh Xuân
Chuyên viên âm ngữ trị liệu
P/s: Vui lòng ghi rõ nguồn dẫn khi share