PHP learning

PHP learning

Share

Contact information, map and directions, contact form, opening hours, services, ratings, photos, videos and announcements from PHP learning, Đà Nẵng/, Da Nang.

Photos 03/08/2014

Anh em nào chó nhu cầu học tập hay chạy website thì Đăng ký dịch vụ VPS giá rẻ của mình nhé. Hiện đang có chương trình khuyến mãi. Xem link chi tiết nhé, thanks :)

http://vps.qtmax.com/

09/09/2013

[Free Training Web Development] - Mời tham dự buổi training "Web và công nghệ ứng dụng" tại Đà Nẵng dành cho sinh viên

Xin chào tất cả các bạn^^,

Xin được mở đầu bằng câu: "Hãy tham gia nếu bạn muốn trở thành web developer" ^^.

Mình là Hoàng Xuân Phi sinh viên khóa 10 trường CĐ Công Nghệ Thông Tin và là một Web Developer hiện đang làm tại công ty Toàn Cầu Xanh Đà Nẵng.

Mình biết các bạn rất đam mê website muốn tự tay xây dựng cho mình những ứng dụng web mong muốn, muốn thực sự có khả năng xây dựng một webapp chuyên nghiệp hay trở thành một Web Developer có đũ khả năng và năng lực trước khi ra trường. Nhưng:
+ Bạn không biết học từ đâu?
+ Học như thế nào?
+ Để giỏi về lập trình web thì cần có những kiến thức gì?
+ Cần học theo một quy trình như thế nào?
+ Cần học những công nghệ nào liên quan?....
+ Vân vân và vân vân.

Tất cả những thắc mắc này và những thắc mắc khác của các bạn sẻ được mình giải đáp trong buổi training "Website và công nghệ ứng dụng" do chính mình tổ chức và hoàn toàn FREE nhé :).

P/s: Buổi này sẻ training luôn về các công nghệ cần thiết để có một trang web chuyên nghiệp như html/css3, javascript/Jquery, Ajax, NOSql, PHP Framework, Front-end Framework và nhiều thư viện js khác mà một web developer cần biết.

Hãy cmt lại cho mình email và số điện thoại để mình lấy danh sách những người tham dự và dự kiến ngày offline nhé^^.

03/12/2012

10 lý do bạn chọn MySQL

Cơ sở dữ liệu MySQL đã trở thành cơ sở dữ liệu mã nguồn mở phổ biến nhất trên thế giới vì cơ chế xử lý nhanh và ổn định của nó cùng với sự đáng tin cậy cao và dễ sử dụng. Bài viết này sẽ giải thích tại sao bạn nên chọn MySQL cho ứng dụng của mình.
Cơ sở dữ liệu MySQL đã trở thành cơ sở dữ liệu mã nguồn mở phổ biến nhất trên thế giới vì cơ chế xử lý nhanh và ổn định của nó, sự đáng tin cậy cao và dễ sử dụng. Nó được sử dụng mọi nơi – ngay cả châu Nam Cực – bởi các nhà phát triển Web riêng lẻ cũng như rất nhiều các tổ chức lớn nhất trên thế giới để tiết kiệm thời gian và tiền bạc cho những Web sites có dung lượng lớn, phần mềm đóng gói – bao gồm cả những nhà đi đầu trong lĩnh vực công nghiệp như Yahoo!, Alcatel-Lucent, Google, Nokia, YouTube và Zappos.com.

MySQL không chỉ là cơ sở dữ liệu mã nguồn mở phổ biến nhất trên thế giới, nó còn trở thành cơ sở dữ liệu được chọn cho thế hệ mới của các ứng dụng xây dựng trên nền Linux, Apache, MySQL, PHP/Perl/Python. MySQL chạy trên hơn 20 flatform bao gồm: Linux, Windows, OS/X, HP-UX, AIX, Netware, mang đến cho bạn tính linh hoạt trong việc sử dụng.
Dù bạn mới làm quen với công nghệ cơ sở dữ liệu hay là một nhà phát triển giàu kinh nghiệm hoặc là DBA, MySQL sẽ giúp bạn thành công.
Đây là 10 lý do bạn nên chọn MySQL cho ứng dụng của mình:
1. Tính linh hoạt
Máy chủ cơ sở dữ liệu MySQL cung cấp đặc tính linh hoạt, có sức chứa để xử lý các ứng dụng được nhúng sâu với dung lượng chỉ 1MB để chạy các kho dữ liệu đồ sộ lên đến hàng terabytes thông tin. Sự linh hoạt về flatform là một đặc tính lớn của MySQL với tất cả các phiên bản của Linux, Unix, và Windows đang được hỗ trợ. Và dĩ nhiên, tính chất mã nguồn mở của MySQL cho phép sự tùy biến hoàn toàn theo ý muốn để thêm vào các yêu cầu thích hợp cho database server.

2. Tính thực thi cao
Kiến trúc storage-engine cho phép các chuyên gia cơ sở dữ liệu cấu hình máy chủ cơ sở dữ liệu MySQL đặc trưng cho các ứng dụng đặc thù. Dù ứng dụng là một hệ thống xử lý giao dịch tốc độ cao hay web site dung lượng lớn phục vụ hàng triệu yêu cầu mỗi ngày, MySQL có thể đáp ứng khả năng xử lý những đòi hỏi khắt khe nhất của bất kì hệ thống nào. Với các tiện ích tải tốc độ cao, đặc biệt bộ nhớ caches, và các cơ chế xử lý nâng cao khác, MySQL đưa ra tất cả các vũ khí cần phải có cho các hệ thống doanh nghiệp khó tính ngày nay.

3. Có thể sử dụng ngay
Sự đáng tin cậy cao và tính “mì ăn liền” là những tiêu chuẩn đảm bảo của MySQL. MySQL đưa ra nhiều tùy chọn có thể dùng ngay từ cấu hình tái tạo chủ/tớ tốc độ cao, để các nhà phân phối thứ 3 đưa ra những giải pháp có thể dùng ngay duy nhất cho server cơ sở dữ liệu MySQL.
4. Hỗ trợ giao dịch mạnh
MySQL đưa ra một trong số những engine giao dịch cơ sở dữ liệu mạnh nhất trên thị trường. Các đặc trưng bao gồm hỗ trợ giao dịch ACID hoàn thiện ( Atomic – tự động, Consistent – thống nhất, Isolated – độc lập, Durable – bền vững), khóa mức dòng không hạn chế, khả năng giao dịch được phân loại, và hỗ trợ giao dịch đa dạng (multi-version) mà người đọc không bao giờ gây trở ngại cho người viết và ngược lại. Tính toàn vẹn của dữ liệu cũng phải được bảo đảm trong suốt quá trình server có hiệu lực, các mức giao dịch độc lập được chuyên môn hóa, và phát hiện khóa chết ngay lập tức.
5. Nơi lưu trữ Web và Data đáng tin cậy
MySQL là nhà máy chuẩn cho các web sites phải trao đổi thường xuyên vì nó có engine xử lý tốc độ cao, khả năng chèn dữ liệu nhanh ghê gớm, và hỗ trợ mạnh cho các chức năng chuyên dụng của web như tìm kiếm văn bản nhanh. Những tính năng này cũng được áp dụng cho môi trường lưu trữ dữ liệu mà MySQL tăng cường đến hàng terabyte cho các server đơn. Các tính năng khác như bảng nhớ chính, cây B và chỉ số băm, và bảng lưu trữ đã được cô lại để giảm các yêu cầu lưu trữ đến 80% làm cho MySQL trở thành lựa chọn tốt nhất cho cả ứng dụng web và các ứng dụng doanh nghiệp.

6. Chế độ bảo mật dữ liệu mạnh
Vì bảo mật dữ liệu cho một công ty là công việc số một của các chuyên gia về cơ sở dữ liệu, MySQL đưa ra tính năng bảo mật đặc biệt chắc chắn dữ liệu sẽ được bảo mật tuyệt đối. Trong việc xác nhận truy cập cơ sở dữ liệu, MySQL cung cấp các kĩ thuật mạnh mà chắc chắn chỉ có người sử dụng đã được xác nhận mới có thể truy nhập được vào server cơ sở dữ liệu, với khả năng này để chặn người dùng ngay từ mức máy khách là điều có thể làm được. SSH và SSL cũng được hỗ trợ để chắc chắn các kết nối được an toàn và bảo mật. Một đối tượng framework đặc quyền được đưa ra mà người sử dụng chỉ có thể nhìn thấy dữ liệu, các hàm mã hóa và giải mã dữ liệu mạnh chắc chắn rằng dữ liệu sẽ được bảo mật. Cuối cùng, tiện ích backup và recovery cung cấp bởi MySQL và các hãng phần mềm thứ 3 cho phép backup logic và vật lý hoàn thiện cũng như recovery toàn bộ hoặc tại một thời điểm nào đó.

7. Sự phát triển ứng dụng hỗn hợp
Một trong số các lý do khiến cho MySQL là cơ sở dữ liệu mã nguồn mở phổ biến nhất thế giới là nó cung cấp hỗ trợ hỗn hợp cho bất kì sự phát triển ứng dụng nào cần. Trong cơ sở dữ liệu, hỗ trợ có thể được tìm thấy trong các stored procedure, trigger, function, view, cursor, ANSI-standard SQL, và nhiều nữa. Với các ứng dụng nhúng, thư viện plug-in có sẵn để nhúng vào cơ sở dữ liệu MySQL hỗ trợ trong bất kì ứng dụng nào. MySQL cũng cung cấp các bộ kết nối như: ODBC, JDBC, … để cho phép tất cả các form của ứng dụng sử dụng MySQL như một server quản lí dữ liệu được ưu tiên.

8. Dễ dàng quản lý
MySQL trình diễn khả năng cài đặt nhanh đặc biệt với thời gian ở mức trung bình từ lúc download phần mềm đến khi cài đặt hoàn thành chỉ mất chưa đầy 15 phút. Điều này đúng cho dù flatform là Microsoft Windows, Linux, Macintosh hay Unix. Khi đã được cài đặt, tính năng tự quản lý như tự động mở rộng không gian, tự khởi động lại, và cấu hình động sẵn sàng cho người quản trị cơ sở dữ liệu làm việc. MySQL cũng cung cấp một bộ hoàn thiện các công cụ quản lý đồ họa cho phép một DBA quản lý, sửa chữa, và điều khiển hoạt động của nhiều server MySQL từ một máy trạm đơn. Nhiều công cụ của các hãng phần mềm thứ 3 cũng có sẵn trong MySQL để điều khiển các tác vụ từ thiết kế dữ liệu và ETL, đến việc quản trị cơ sở dữ liệu hoàn thiện, quản lý công việc, và thực hiện kiểm tra.

9. Mã nguồn mở tự do và hỗ trợ 24/7
Nhiều công ty lưỡng lự trong việc giao phó toàn bộ cho phần mềm mã nguồn mở vì họ tin họ không thể tìm được một cách hỗ trợ hay mạng lưới an toàn phục vụ chuyên nghiệp, hiện tại, họ tin vào phần mềm có bản quyền để chắc chắn về sự thành công toàn diện cho các ứng dụng chủ chốt của họ. Những lo lắng của họ có thể được dẹp bỏ với MySQL, sự bồi thường là có trong mạng lưới MySQL.

10. Tổng chi phí thấp nhất
Bằng cách sử dụng MySQL cho các dự án phát triển mới, các công ty đang thấy rõ việc tiết kiệm chi phí. Được hoàn thành thông qua sử dụng server cơ sở dữ liệu MySQL và kiến trúc scale-out, các doanh nghiệp đã tìm ra cái mà họ có thể đạt được ở mức ngạc nhiên về khả năng xử lý. Thêm vào đó, tính tin cậy và dễ duy trì của MySQL ở mức trung bình mà người quản trị cơ sở dữ liệu không phải mất nhiều thời gian sửa chữa hay vấn đề thời gian chết.

03/12/2012

Tổng hợp các hàm xử lý chuỗi trong PHP!

1: addcslashes :Trích dẫn chuỗi kí tự với những vạch chéo trong kiểu C
*Cấu trúc :addcslashes(string with special characters);

2: addslashes :Trích dẫn chuỗi kí tự với những vạch chéo
*Cấu trúc : addcslashes(a string with special characters);

3: bin2hex :Chuyển đổi dữ liệu dạng nhị phân sang dạng biểu diễn hệ hexa
*Cấu trúc :bin2hex(string);

4: chop :Tách bỏ nhưng khoảng trắng từ cuối một chuỗi

5: chr : Cho một kí tự đặc biệt trong bảng mã
*Cấu trúc : chr(numeric);

6: chuck split : Tách một chuỗi thành các chuỗi nhỏ hơn

7: convert cyr string :Chuyển đổi từ một kí tự kirin sang một kí tự khác

8: count_chart : Cho thông tin về các kí tự dùng trong chuỗi

9: crc32 : Tính toán sự thừa vòng đa thức của một chuỗi
Tự động tạo ra chu ki kiểm tra tổng thừa của đa thức dài 32bit trong một chuỗi

10: crypt :Một cách mã hóa một chuỗi

11: echo : In ra một hay nhiều chuỗi

12: explode :Tách một chuỗi ra bởi chuỗi kí tự

13: fprintf :Viết một định dạng chuỗi ra một dòng

14: get html translation table :Cho ra bảng dịch bằng cách sử dung các thủ tục

html entity decode :

15: hebrev :Chuyển đổi văn ban logic khó hiểu sang văn ban trưc quan

16: hebrevc :Chuyển đổi văn ban logic khó hiểu sang văn ban trưc quan với sự chuyển đổi dòng mới

17: html entity decode :Chuyển đổi tấtcả cácthực thể HTML sang những kí tự có thể dùng được của chúng

18: htmlentities :Đổi tất cả các kí tự được sử dung sang các thực thể HTML

19: htmlspecialchars :Đổi những kí tự đặc biệt sang các thực thể của HTML

20: implode :Nối các phần tử của mảng với một chuỗi

21: join :Hàm này là một bí danh của hàm implode

22: levenshtein :Tính khoảng cách giữa hai chuỗi

23: localeconv :Lấy ra thông tin quy cách số

24: lstrim-- Strip whitespace from the beginning of a string
=>Xoá khoảng trắng từ phần tử đầu tiên của chuỗi

25: md5_file-- Calculates the md5 hash of a given filename
=>Mã hoá md5 tên file

26: md5 -- Calculate the md5 hash of a string
=>Mã hoá md5 1 chuỗi

27: metaphone -- Calculate the metaphone key of a string
=>Tính siêu khoá âm thanh của 1 chuỗi

28: money_format -- Formats a number as a currency string
=> Định dạng 1 số như 1 chuỗi tiền tệ

29: nl_langinfo -- Query language and locale information
=>Ngôn ngữ truy vấn và biên tập thông tin

30: nl2br -- Inserts HTML line breaks before all newlines in a string
=>Chèn 1 dòng ngắt HTML trước tất cả những dòng mới trong 1 chuỗi
31: number_format -- Format a number with grouped thousands
=>Định dạng 1 số với hàng nghìn chữ số

32: ord -- Return ASCII value of character
=>Trả lại giá trị ASCII của kí tự

33: parse_str -- Parses the string into variables
=>Phân tách chuỗi thành các biến số

34: print -- Output a string
=>In ra 1 chuỗi

35: printf -- Output a formatted string
=>In ra 1 chuỗi được định dạng

36: quoted_printable_decode -- Convert a quoted-printable string to an
8 bit string
=>Chuyển 1 chuỗi có thể in trích dẫn sang 1 chuỗi 8 bit.(Giải mã)

37: quotemeta -- Quote meta characters
=>Trích dẫn kí tự đặc biệt

38: rtrim -- Strip whitespace from the end of a string
=>Xoá khoảng trắng từ phần tử cuối cùng của chuỗi

39: setlocale -- Set locale information
=>Thiết lập vị trí thông tin

40: sha1_file -- Calculate the sha1 hash of a file
=>Mã hoá sha1 1 file

41: sha1 -- Calculate the sha1 hash of a string
=>Mã hoá sha1 1 chuỗi

42: similar_text -- Calculate the similarity between two strings
=>Cho số kí tự giống nhau của 2 chuỗi

43: soundex -- Calculate the soundex key of a string
=>Tính khoá chỉ âm của 1 chuỗi

44: sprintf -- Return a formatted string
=>Trả lại 1 chuỗi được định dạng

45: sscanf -- Parses input from a string according to a format
=>Phân tách chuỗi theo 1 định dạng

46: str_ireplace -- Case-insensitive version of str_replace().
=>Tương tự str_ replace().

47: sscanf -- Parses input from a string according to a format
->Phân tích từ loại nhập vao từ một chuỗi theo một định dạng

48: str_ireplace -- Case-insensitive version of str_replace().
->Thay thế ngược lại khi chuỗi đã bị thay thế bằng str_replace()

49: str_pad -- Pad a string to a certain length with another string
->Co một chuỗi tới một độ dài nào đó với một chuỗi khác

50: str_repeat -- Repeat a string
->Lặp lại một chuỗi

51: str_replace -- Replace all occurrences of the search string with the replacement string
->Thay thế tất cả các biến cố của chuỗi tìm kiếm với một chuỗi thay thế

52: str_rot13 --Perform the rot13 transform on a string
->Thực hiện mã hoá theo rot 13 trên 1 chuỗi

(Rot-13 :Trong các nhóm tin của mạng USENET, đây là một kỹ thuật mật mã hoá đơn giản, nó làm dịch từng ký tự đi 13 vị trí trong bảng chữ cái (cho nên e sẽ thành r). Mật mã rot- 13 được dùng cho mọi thông báo tin bất kỳ nào có thể làm mất sự thú vị của một người nào đó (như) cách giải cho một trò chơi chẳng hạn hoặc xúc phạm một số người đọc (như) bài thơ về tình dục chẳng hạn. Nếu người đọc cho giải mã thông báo tin này bằng cách phát ra một lệnh thích hợp, thì người đọc đó - chứ không phải tác giả của thông báo - sẽ phải chịu trách nhiệm đối với sự khó chịu do việc đọc thông báo gây ra.)

53: str_shuffle --Randomly shuffles a string
->Thay đổi một chuỗi bằng cách xê dịch ngẫu nhiên

54: str_split -- Convert a string to an array
->Đổi một chuỗi thành một mảng

55: str_word_count -- Return information about words used in a string
->Trả lại thông tin về những từ đã sử dụng trong một chuỗi

56: strcasecmp -- Binary safe case-insensitive string comparison
->So sánh chuỗi theo …case-insensitive.. nhị phân

57: strchr --Alias of strstr()
->Bí danh của strstr()

58: strcmp --Binary safe string comparison
->Sự so sánh chuỗi bằng cơ sở nhị phân

59: strcoll --Locale based string comparison
->Nơi diễn ra sự so sánh cơ sở

60: strcspn -- Find length of initial segment not matching mask
->Tìm độ dài của đoạn đầu tiên mà không tìm thấy trên bề mặt của chuỗi này đối với chuỗi kia.

61: strip_tags --Strip HTML and PHP tags from a string
->Loại bỏ các thẻ HTML và PHP từ một chuỗi

62: stripcslashes -- Un-quote string quoted with addcslashes()
->Loại bỏ các dấu slashe trong chuỗi do hàm addcslashes() tạo ra.

63: stripos -- Find position of first occurrence of a case-insensitive string
->Tìm ra vị trí đầu tiên của chuỗi này trong chuỗi kia của trường hợp sử lý cặp chuỗi.

64: stripslashes -- Un-quote string quoted with addslashes()
->Loại bỏ hàm addslashes(), hay nói cách khác, hàm này trả về giá trị ban đầu của chuỗi khi chuỗi bị hàm addslashes() chèn các dấu slashe ở các ký tự đặc biệt

65: stristr -- Case-insensitive strstr()
->Loại bỏ hàm strstr() khi trong chuỗi có dấu chấm.

66: strlen --Get string length
->Lấy độ dài của chuỗi

67: strnatcasecmp -- Case insensitive string comparisons using a "natural order" algorithm
->So sánh chuỗi theo thứ tự abc, các ký tự được xét từ đầu đến cuối chuỗi
(VD: a2>a12>a11).

68: strnatcmp -- String comparisons using a "natural order" algorithm
->So sánh chuỗi sử dụng thứ tự abc và thứ tự toán học, nhưng được tính trên toàn bộ chuỗi ( VD: a12 > a11>a2).

69: strncasecmp -- Binary safe case-insensitive string comparison of the first n characters
->Là một hàm giống như strcasecmp(), khác ở chỗ hàm này có thể chỉ rõ số ký tự trong mỗi chuỗi đem so sánh.

70: strncmp: trả ra giá trị mà chuỗi1 dài hơn so với sâu hai.

71: strpos: Tìm vì trí xuất hiện đầu tiên của một chuỗi này trong chuỗi khác.

72: strrchr: Tìm kiếm vị trí xuất hiện cuối cùng của một kí tự trong chuỗi.

73: strrev: Đảo ngược một chuỗi.

74: strripos: Tìm vị trí cuối cùng của chuỗi này khiến nó khác một chuỗi cho trước.

75: strrpos: Tìm vị trí lần xuất hiện cuối cùng cùng của một kí tự trong một chuỗi.

76: strspn: Tính xem độ dài đoạn đầu của một chuỗi mà chứa toàn các kí tự thuộc chuỗi khác.

77: strstr: Lấy ra một đoạn của chuỗi từ vị trí xuất hiện kí tự cho trước.

78: strtok: chia cắt chuỗi.

79: strtolower: biến kí tự chữ hoa thành chữ thường.

80: strtoupper: biến kí tự chữ thường thành chữ hoa.

81: strtr: chuyển đổi kí tự theo một qui tắc nào đó.

82: substr_compare: không có thông tin.

83: substr_count: Tính số lần xuất hiện của một chuỗi này trong một chuỗi khác.

84: substr_replace: thay thế một đoạn văn bản trong phạm vi một đoạn của chuỗi kí tự.

85: substr: trả ra một phần của chuỗi.

86: trim: Loại bỏ kí tự thừa(whitespace)ở đầu và cuối mỗi chuỗi.

87: ucfirst: viết hoa kí tự đầu tiên của một chuỗi.

88: ucwords: viết hoa kí tự đầu tiên của mỗi từ.

89: vprints: xuất ra một chuỗi được định dạng

90: vsprint: quai lại một chuỗi định dạng.

91: wordswarp: chia chuỗi kí tự ra thành các sâu con nhờ một kí tự xác định.

03/12/2012

Cách học PHP cho người mới bắt đầu học lập trình!
{VnTim™} PHP là một ngôn ngữ dễ học, dễ hiểu và dễ tiếp cận, nên cho dù nếu bạn chưa có kiến thức gì về PHP. Thì cũng đừng lo lắng, các phương pháp sau sẽ giúp bạn nắm vững những điểm trọng tâm trong quá trình theo học lớp căn bản và nâng cao.

Bắt đầu từ sự đơn giản nhất.
Có nhiều người cứ nghĩ học PHP thì HTML, javascript là quá dễ, cho nên đọc sách hoặc học qua loa thì cũng nắm bài như ai. Nhưng không, biết là một chuyện. Còn vận dụng sự hiểu biết ấy vào bài tập thì còn rất lúng túng và thiếu sự nhất quán.
Bạn lúng túng tức là phần nào bạn vẫn chưa nắm hết. Vậy ngay từ bài nhập môn, hãy tiếp cận một cách nhịp nhàng. Với sự hưỡng dẫn của giảng viên, bạn sẽ nhanh chóng bắt kịp với sự đa dạng của một ngôn ngữ lập trình như thế nào. Và hẳn khi bước sang PHP bạn sẽ không còn cảm giác sợ, hay choáng ngộp trước một rừng thứ phải học của PHP.

Đừng bỏ qua bất kỳ chi tiết nào.
Thực tế, người học lập trình thường đi vào phần trọng tâm mà bỏ qua những chi tiết nhỏ trong lập trình. Theo quan niệm thì có thể bạn thấy ít khi dùng, ít khi đụng thì cần gì phải nhớ, cần gì phải tìm hiểu ??. Hoặc là chúng dễ quá, dễ tới mức đôi khi bạn không cần phải chú tâm vào nó thì cũng làm rất tốt các bài tập.
Quả thực, ở thời gian đầu. Khi tiếp cận những bài căn bản có thể bạn sẽ ít sử dụng. Nhưng ở một tầm cao hơn bạn sẽ thấy sự đa dạng và mức độ phức tạp của các bài học sau được nâng lên rõ nét. Nếu bạn chưa hề nắm vững kiến thức thì thường sẽ không nắm hết bài. Hay nếu có thì chỉ là qua loa hoặc "đại khái" nó là như thế....Còn vận dụng sâu hơn thì....chịu.

Tìm ra liên kết các bài học lại với nhau.
Yếu điểm chí mạng trong lập trình đó là sự rập khuôn theo khuôn mẫu, nghĩa là cái gì thì cũng được học, cũng được biết. Nhưng để vận dụng ráp nối các chi tiết thì có vẻ như khó khăn quá.
Lỗi này không hoàn toàn trách học viên, mà chỉ trách sự kết hợp bài giảng và phân bố bài học của giảng viên không phù hợp, khiến cho kiến thức cũ, mỡi đảo lộn một cách thiếu khoa học. Từ đó làm cho học viên cảm thấy phần nào khó khăn hơn trong việc dùng kiến thức cũ để đi tiếp kiến thức mới.

Tập trung và tự đặt những câu hỏi trong khi giảng viên thảo luận
Hãy tự hỏi và trả lời những câu hỏi what ?, Why ?, When ? về một vấn đề gì mới khi bạn được học. Chỉ khi chúng ta hiểu được 3 câu hỏi này thì chúng ta mới thực sự nắm rõ bài học của ngày hôm đó. Khi đưa ra câu hỏi nếu tự bản thân không thể trả lời. Hãy phát biểu hỏi giảng viên để có được câu trả lời sớm. Cần chú ý không phớt lờ những gì không hiểu. Vì rất dễ dẫn tới việc hổng kiến thức sau này.

Nhìn nhận và phân tích câu hỏi trước khi bắt tay làm.
Trong quá trình học, nếu các bạn được giảng viên cho bài tập làm, thì đừng vội làm liền. Hãy lấy giấy bút và phân tích thật kỹ các yếu tố. Dựa vào những giả thuyết của đề bài chúng ta sẽ gắn kết với kiến thức đang học. Từ đó vẽ ra các bước cơ bản khi thực hiện câu hỏi đó.
Áp dụng cách này, có thể bạn sẽ làm chậm hơn người khác, có thể bạn sẽ gặp nhiều khó khăn khi phân tích. Nhưng đừng lo lắng, vì chính những khó khăn ấy sẽ cho bạn kinh nghiệm phân tích vấn đề trong lập trình một cách hiệu quả.

Đi học đầy đủ và lắng nghe khi được giảng.
Việc đi học vào các ngày nghỉ hoặc các giờ sau khi đi làm là rất khó khăn. Vì sau một ngày làm việc, ai cũng muốn có 1 chút thời gian nghỉ ngơi, để giải trí. Đó cũng là lý do những người đã đi làm thường học không được siêng như những người chưa có việc làm. Nhưng nếu bạn muốn thành tài thì trước hết phải trải nghiệm gian khổ, ít nhất là hy sinh 1 ít thời gian để học thật tốt môn mà bạn muốn xem là "nghề" sau này.
Đi học được, nhưng nhiều khi lại bị cuốn một hai câu chuyện với bạn bè trong lớp, nên có những lúc bạn bỏ qua các chi tiết mà giảng viên muốn truyền tải cho các bạn. Nếu đã hy sinh thời gian đi học thì bạn đừng nên tiếc đôi ba câu chuyện với bạn bè xung quanh. Hãy thật tập trung lắng nghe nhất có thể để bạn hiểu rõ bài học một cách sâu và hiệu quả.
Với 6 điều chú ý nhỏ này, sẽ giúp bạn có được sự tiếp cận dễ nhất đối với môn học PHP mà không hề cảm thấy lo lắng hay thiếu tự tin về khả năng của mình. Ngoài ra nó còn giúp các bạn nắm được chắc các vấn đề cần thiết đủ để học chuyển tiếp lên khóa nâng cao một cách dễ dàng.

Want your school to be the top-listed School/college in Da Nang?

Click here to claim your Sponsored Listing.

Location

Telephone

Address

Đà Nẵng/
Da Nang
59000