Lớp Văn Cô Hạ Vân

Lớp Văn Cô Hạ Vân

Share

Contact information, map and directions, contact form, opening hours, services, ratings, photos, videos and announcements from Lớp Văn Cô Hạ Vân, School, Da Nang.

Photos from Lớp Văn Cô Hạ Vân's post 31/05/2025

Đề tuyển sinh vào lớp 10 môn Ngữ Văn tỉnh Quảng Trị năm 2025
Đáp án từ tuyển sinh 247

30/05/2025

ĐỀ THAM KHẢO. CÓ HƯỚNG DẪN CHẤM

ĐỀ THI THAM KHẢO TNTHPT NĂM HỌC 2024 –2025

Môn thi: NGỮ VĂN

Thời gian làm bài:120 phút, không kể thời gian phát đề



I. PHẦN ĐỌC HIỂU (4,0 điểm)

Đọc văn bản sau:



Một kiếp người

Họ đã quen làm tổn thương nhau

Đến mức hờ hững với nỗi đau người khác

Họ phán xét ta là người bội bạc

Mà có bao giờ họ hỏi mình sống ra sao.



Họ tự quyền bước đi dù đau khổ thế nào

Mặc người ở lại hanh hao bao ý nghĩ

Họ dập nát tim yêu và xóa mờ lý trí

Nhưng họ chẳng trách mình mà cứ oán ghét yêu thương.



Họ không thích những nỗi buồn

Họ vay mượn nỗi cô đơn để lấp đầy khoảng trống

Họ tìm quên bằng cách gieo hy vọng

Cho một trái tim đang yếu đuối tận cùng.



Họ đóng rất tài vai diễn lạnh lùng

Họ lừa dối cả những người yêu thương họ nhất

Rồi một ngày khi ánh hào quang vụt tắt

Khép cánh màn nhung là trơ trọi một kiếp người.

(Nguyễn Huyền, trích Những mảnh ghép của huyền thoại,

NXB Văn học, 2024, tr.323)

Trả lời câu hỏi:

Câu 1: Dấu hiệu nhận biết thể thơ trong văn bản trên là gì?

Câu 2: Trong khổ thơ đầu của văn bản, con người hiện lên với những đặc tính nào?

Câu 3: Nội dung chính của văn bản trên là gì?

Câu 4: Tác dụng của biện pháp tu từ trong câu thơ in đậm là gì?

Câu 5: Thông điệp có ý nghĩa nhất anh/chị rút ra từ văn bản trên là gì? (Trình bày khoảng 5 - 7 dòng).

II. PHẦN VIẾT (6,0 điểm)

Câu 1. (2,0 điểm):

Viết đoạn văn nghị luận (khoảng 200 chữ) nêu cảm nhận của anh/chị về nội dung bài thơ “Một kiếp người” của Huyền Nguyễn.

Câu 2. (4,0 điểm):

Viết bài văn nghị luận (khoảng 600 chữ) trình bày suy nghĩ của anh/chị về vai trò của tình yêu thương trong cuộc sống.

HƯỚNG DẪN CHẤM



ĐỌC HIỂU

1

Dấu hiệu xác định thể thơ tự do của đoạn trích là số chữ trong các dòng không bằng nhau.

Hướng dẫn chấm: Mỗi nội dung trả lời đúng đạt 0,25 điểm.

2

- Trong khổ thơ đầu của văn bản, con người thường làm tổn thương nhau, hờ hững, phán xét, lừa dối,...

Hướng dẫn chấm:

+ HS nêu được 3 đặc điểm trở lên đạt điểm tối đa.

+ HS nêu được dưới 3 đặc điểm đạt 0,25 điểm.

+ HS không nêu được đặc điểm nào đạt 0 điểm.

3

- Nội dung chính của văn bản trên là nêu ra những tính cách đặc trưng của con người, trải qua một kiếp người.

Hướng dẫn chấm:

+ HS có cách diễn đạt tương tự đạt điểm tối đa.

+ HS không nêu được nội dung đạt 0 điểm.

4

- Trong câu thơ sử dụng biện pháp tu từ hoán dụ: “một trái tim” - một con người.

- Tác dụng:

+ Tăng sức gợi hình, gợi cảm cho câu thơ.

+ Thấy được đối tượng mà “họ” lựa chọn để làm tổn thương là những người yếu đuối. Qua đó, càng tô đậm sự xấu xa trong con người vô tình, vô nghĩa.

+ Thể hiện tâm hồn nhạy cảm, cùng với tài năng văn chương của tác giả.

Hướng dẫn chấm:

+ HS nêu được biện pháp tu từ đạt 0,25 điểm

+ HS nêu được 1 tác dụng đạt 0,5 điểm.

+ HS nêu được đủ các tác dụng đạt 0,75 điểm.

+ HS không nêu được nội dung đạt 0 điểm.

5

- HS rút ra thông điệp phù hợp:

+ Trân trọng sự sống, sống đẹp, tích cực.

+ Đừng lừa dối, làm tổn thương nhau.

+ …

Hướng dẫn chấm:

+ HS nêu được 1 thông điệp hợp lí đạt điểm tối đa.

+ HS không nêu được thông điệp: 0 điểm



VIẾT

1

Viết đoạn văn (200 chữ) nêu cảm nhận của anh/chị về nội dung bài thơ “Một kiếp người” của Huyền Nguyễn.

a. Xác định được yêu cầu về hình thức, dung lượng của đoạn văn

Xác định đúng yêu cầu yêu cầu về hình thức và dung lượng (khoảng 200 chữ) của đoạn văn

Thí sinh có thể trình bày đoạn văn theo cách diễn dịch, quy nạp, tổng – phân – hợp, móc xích hoặc song hành.

b. Xác định đúng vấn đề cần nghị luận:

Xác định đúng vấn đề cần nghị luận: Cảm nhận của anh/chị về nội dung bài thơ “Một kiếp người” của Huyền Nguyễn.

c. Đề xuất được hệ thống ý phù hợp để làm rõ vấn đề nghị luận

- Giới thiệu tác phẩm, tác giả, cảm nhận của bản thân: Bài thơ “Một người người” của Huyền Nguyễn là một tác phẩm thơ hiện đại mang nhiều ý nghĩa sâu sắc.

- Nêu cảm nhận về nội dung bài thơ:

+ Tác giả đưa ra hàng loạt các đặc điểm thường thấy của con người: quen làm tổn thương nhau, phán xét, bước đi mà không ngoảnh lại xem người ở lại có đau khổ hay không, dập nát trái tim và xóa mờ lí trí, oán ghét yêu thương,...

+ Lấy chủ đề là những đặc tính trong con người hiện đại, với những giá trị tiêu cực tồn tại trong mỗi cá nhân.

+ Vạch trần hiện thực cuộc sống với những cá nhân vô tâm, hờ hững, phê phán những thói hư, tật xấu ấy, hướng con người đến những điều tốt đẹp,…

- Khái quát: Như vậy, bài thơ như một lời nhắc nhở đến chúng ta. Rằng hãy sống thật tử tế, nghiêm túc, bởi chẳng mấy chốc, ta đi qua một kiếp người.

d. Diễn đạt:

Đảm bảo chuẩn chính tả, dùng từ, ngữ pháp tiếng Việt, liên kết câu trong đoạn văn.

Hướng dẫn chấm: Không cho điểm nếu bài làm mắc quá nhiều lỗi chính tả, ngữ pháp.

e. Sáng tạo:

Thể hiện suy nghĩ sâu sắc về vấn đề nghị luận; có cách diễn đạt mới mẻ.

Hướng dẫn chấm:

- HS huy động được kiến thức và trải nghiệm của bản thân để bàn luận về vấn đề cần nghị luận; có cách nhìn riêng, mới mẻ về vấn đề nghị luận; có sáng tạo trong viết câu, dựng đoạn, làm cho lời văn có giọng điệu, hình ảnh.

- Đáp ứng được 02 yêu cầu trở lên: 0,25 điểm.

2

Viết bài văn (600 chữ) trình bày suy nghĩ của anh/chị về giá trị của tình yêu thương trong cuộc sống.

a. Đảm bảo bố cục và dung lượng của bài văn nghị luận

Đảm bảo yêu cầu về bố cục và dung lượng (khoảng 600 chữ) của bài văn.

b. Xác định đúng vấn đề nghị luận: Trình bày suy nghĩ của anh/chị về tình yêu thương trong cuộc sống.

c. Đề xuất được hệ thống ý phù hợp để làm rõ đối tượng của bài viết

Mở bài:

- Dẫn dắt vào vấn đề.

- Giới thiệu vấn đề nghị luận: Tình yêu thương có giá trị vô cùng to lớn trong cuộc sống.

Thân bài:

* Giải thích tình yêu thương là gì ?

- Tình yêu thương là một khái niệm chỉ một phẩm chất tình cảm, vẻ đẹp tâm hồn của con người. Đó là tình cảm thương yêu, chia sẻ và đùm bọc một cách thắm thiết.

+ Yêu thương con người là sự quan tâm, giúp đỡ của chúng ta đối với những người xung quanh

+ Là làm những điều tốt đẹp cho người khác và nhất là những người gặp khó khăn hoạn nạn.

+ Là thể hiện tình cảm yêu thương và quý mến người khác.

* Biểu hiện của tình yêu thương

- Trong gia đình:

+ Ông bà thương con cháu, cha mẹ thương con, con thương cha mẹ.

+ Cha mẹ chấp nhận hi sinh, cực nhọc để làm việc vất vả và nuôi dạy con cái nên người

+ Con cái biết nghe lời, yêu thương cha mẹ là thể hiện tình yêu thương của mình đối với ba mẹ

+ Tình yêu thương còn thể hiện ở sự hòa thuận quý mến lẫn nhau giữa anh em với nhau.

- Trong xã hội:

+ Tình yêu thương thể hiện ở tình yêu đôi lứa

+ Tình yêu thương con người là truyền thống đạo lí

+ Tình thương dành cho những con người có số phận đau khổ, bất hạnh.

+ Quan tâm, chia sẻ vật chất cho những người sống khó khăn, thiếu thốn, cần sự giúp đỡ ở quanh mình.

+ Lên án, đấu tranh chống lại những thế lực đày đọa, bóc lột, ngược đãi con người.

* Ý nghĩa của tình yêu thương

- Sưởi ấm tâm hồn những con người cô đơn, đau khổ, bất hạnh, truyền cho họ sức mạnh, nghị lực để vượt lên hoàn cảnh.

- Tạo sức mạnh cảm hoá kì diệu đối với những người “lầm đường lạc lối”; mang lại niềm hạnh phúc, niềm tin và cơ hội để có cuộc sống tốt đẹp hơn;

- Là cơ sở xây dựng một xã hội tốt đẹp, có văn hóa.

* Phản đề:

- Phê phán những người trong xã hội sống thiếu tình thương, vô cảm, dửng dưng trước nỗi đau chung của đồng loại; những kẻ ích kỉ, chỉ biết lo cho cuộc sống của bản thân mình mà không quan tâm đến bất cứ ai.

* Bài học nhận thức và hành động

- Tình yêu thương có vai trò rất quan trọng trong cuộc sống

- Chúng ta hãy nâng niu hạnh phúc gia đình; hãy sống yêu thương, biết sẻ chia, đồng cảm với những cảnh ngộ trong cuộc đời.

Kết bài:

- Khái quát lại giá trị của tình yêu thương trong cuộc sống.

- Liên hệ bản thân.

d. Diễn đạt

Đảm bảo chuẩn chính tả, dùng từ, ngữ pháp tiếng Việt, liên kết văn bản.

Hướng dẫn chấm: Không cho điểm nếu bài làm mắc quá nhiều lỗi chính tả, ngữ pháp.

đ. Sáng tạo

Thể hiện suy nghĩ sâu sắc về vấn đề nghị luận; có cách diễn đạt mới mẻ

Hướng dẫn chấm:

- HS huy động được kiến thức và trải nghiệm của bản thân để bàn luận về vấn đề cần nghị luận; có cách nhìn riêng, mới mẻ về vấn đề nghị luận.

- Đáp ứng được 02 yêu cầu trở lên: 0,5 điểm.

30/05/2025

ĐỀ ÔN THI VÀO 10 TP BẮC GIANG

I. ĐỌC HIỂU (4,0 điểm)
Đọc truyện ngắn sau:
MÂY TRẮNG CÒN BAY
(Bảo Ninh )
Máy bay cất cánh trong mưa. Tiếng càng bánh xe gấp lại có vẻ mạnh hơn bình thường dội độ rung vào thân máy bay. Tôi tiếc là đã không nghe lời vợ. Đáng lý nên trả vé, đừng theo chuyến này. Ngày xấu, giờ xấu, thời tiết xấu.
Máy bay hẫng một cái như hụt bước. Tay vận complet ngồi bên cạnh tôi mặt nhợt đi, mắt nhắm nghiền, cặp môi run run. Tôi bấu chặt các ngón tay vào thành ghế. Con người tôi bé tí hin treo trên vực sâu đang càng lúc càng sâu thẳm.
- Mây ngay ngoài, các bác kìa! - bà cụ ngồi ở ghế trong cùng, kề cửa sổ, thốt kêu lên.
Chiếc TU đã lấy được độ cao cần thiết, bắt đầu bay bằng. Hàng chữ điện “Cài thắt lưng an toàn” đã được tắt đi. Nhưng ngoài cửa sổ vẫn cuồn cuộn mây.
- Mây cận quá, bác nhỉ, với tay ra là với được - Bà cụ nói - Y thể cây lá ngoài vườn.
Tay vận complet nhấc mi mắt lên. Môi y mím chặt, vẻ căng thẳng đổi thành quàu quạu.
- Vậy mà sao nhiều người họ kháo là tàu bay trỗi cao được hơn mây bác nhỉ?
Tay nọ làm thinh.
- Chả biết đâu trời đâu đất thế này biết lối nào mà về bến, thưa các bác?
Không được trả lời, bà cụ chẳng dám hỏi han gì thêm. Bà ngồi im, ôm chặt trong lòng một chiếc làn mây. Hình vóc bé nhỏ, teo tóp của bà như chìm lấp vào thân ghế. Khi cô tiếp viên đẩy xe đưa bữa điểm tâm đến, bà không muốn nhận khay đồ ăn. Bà bảo cơm nước lạ kiểu chẳng đũa bát gì chẳng quen, mấy lại đã ăn no bụng hồi sớm, mấy lại cũng thực tình là già chẳng có lắm tiền. Cô gái ân cần giải thích để bà cụ yên tâm rằng giá của suất ăn này đã được tính gộp trong tiền vé.
- Thảo nào hai lượt tàu bay những triệu bạc - bà cụ nói - Vậy mà lúc biếu già tấm vé các chú không quân cùng đơn vị với con trai già ngày nọ bảo là tốn có trăm ngàn. Các chú ấy cho già thì có, chứ còn tính ở quê đừng nói triệu với trăm ngàn, ngàn với trăm cũng khó.
Bà cụ hạ chiếc bàn gấp xuống song không bày bữa ăn lên đấy. Tất cả các thứ hộp thứ gói trên khay bà dồn hết vào chiếc làn mây. Bà chẳng ăn chút gì. Lúc người ta mang đồ uống đến, bà cũng chỉ xin một cốc nước lọc. Bà hỏi cô tiếp viên:
- Đã sắp đến sông Bến Hải chưa con?

bay chòng chành, dồi lắc, bên thân và dưới sàn khe khẽ phát ra những tiếng răng rắc như sắp rạn.
Tay vận complet xoè diêm châm thuốc. Là dân nghiện nhưng lúc này tôi thấy g*i với khói. Lẽ ra y nên xuống phía dưới mà thả khí chứ chẳng nên phớt lờ hàng chữ “không hút thuốc” sáng nay trước mũi y như vậy, tôi sẽ uể oải thầm nghĩ, đậy tờ báo lên mặt và nhắm mắt lại. Giấc ngủ thiu thiu chầm chậm trườn tới.
- Làm cái gì vậy? Hả! Cái bà già này!
Tôi giật bắn mình. Tôi bị giằng khỏi giấc ngủ không phải vì tiếng quát, tay ngồi cạnh tôi không quát to tiếng, chỉ nạt, nạt khẽ thôi, đủ nghe. Nhưng âm hưởng của nỗi hoảng hốt và sự cục cằn trong giọng y như tát vào mặt người ta. Thận trọng, tôi liếc nhìn. Khói thuốc và cặp vai to đùng của y che khuất cả bà cụ già, cả ô cửa sổ.
- Này, cô kia, cô nhân viên! - Y sang trọng đứng dậy mắng - Tới mà nhìn! Đây là hàng không hay là cái xô bếp? Là phi cơ hay là cái miếu thờ thế này, hả?
- Van bác... - Bà cụ sợ sệt - Bác ơi, van bác... Chẳng là, bác ạ, bữa nay giỗ thằng cả nhà tôi. Non ba chục năm rồi, bác ơi, tôi mới lên được đến miền cháu khuất.
Tay nọ gần như bước xéo lên đùi tôi, xấn ra lối đi. Bộ mặt hồng hào bừng bừng giận dữ và khinh miệt.
Bà cụ ngồi, lặng phắt, lưng còng xuống, hai bàn tay chắp lại, gầy guộc. Trên chiếc bàn gấp bày đĩa hoa cúng, nải chuối xanh, mấy cái phẩm oản và ba cây nhang cắm trong chiếc cốc thuỷ tinh đựng gạo. Một bức ảnh ép trong tấm kính cỡ bàn tay để dựng vào thành cốc.
Cô tiếp viên vội đi tới. Cô đứng sững bên cạnh tôi. Không hề kêu lên, không thốt một lời, cô lặng nhìn.
Máy bay vươn mình nâng độ cao vượt qua trần mây. Sàn khoang dốc lên. Cái bàn thờ nhỏ bé bỏng của bà cụ già hơi nghiêng đi. Tôi xoài người sang giữ lấy cái khung ảnh. Tấm ảnh được cắt ra từ một tờ báo, đã cũ xưa, nhưng người phi công trong ảnh còn rất trẻ.
Khói nhang nhả nhè nhẹ, bốc lên dìu dịu, mờ mỏng trong bầu không khí lành lạnh của khoang máy bay. Những cây nhang trên trời thẳm toả hương thơm ngát. Ngoài cửa sổ đại dương khí quyển ngời sáng.
(Mây trắng còn bay, Nhà xuất bản Trẻ TP. Hồ Chí Minh, 2008)
Thực hiện các yêu cầu:
Câu 1. Xác định không gian diễn ra câu chuyện trên.

Câu 2. Chỉ ra các phép liên kết trong những câu sau: “Tôi giật bắn mình. Tôi bị giằng khỏi giấc ngủ không phải vì tiếng quát, tay ngồi cạnh tôi không quát to tiếng, chỉ nạt, nạt khẽ thôi, đủ nghe. Nhưng âm hưởng của nỗi hoảng hốt và sự cục cằn trong giọng y như tát vào mặt người ta”.
Câu 3. Theo em, vì sao cô tiếp viên lại có hành động “đứng sững bên cạnh tôi. Không hề kêu lên, không thốt một lời, cô lặng nhìn”?
Câu 4. Nêu tác dụng của ngôi kể trong truyện ngắn trên.
Câu 5. Thông điệp sâu sắc nhất mà em cảm nhận được sau khi đọc câu chuyện trên. (trình bày khoảng 3-5 câu văn)
PHẦN 2. VIẾT VĂN (6,0 điểm)
Câu 1. (2,0 điểm)
Viết đoạn văn nghị luận (khoảng 200 chữ) phân tích nhân vật bà cụ trong truyện ngắn “Mây trắng còn bay” của Bảo Ninh.
Câu 2. (4,0 điểm)
Chiến tranh đã lùi xa, nhưng để có được nền độc lập, tự do của tổ quốc hôm nay, biết bao người lính đã “quyết tử cho tổ quốc quyết sinh”. Em hãy viết bài văn nghị luận trình bày suy nghĩ về sự cần thiết của lòng trân quý, biết ơn những cống hiến, hi sinh của các thế hệ cha anh trong chiến tranh.
------------HẾT------------

I. ĐỌC HIỂU 4.0
Câu 1: Câu chuyện diễn ra trong khoang máy bay, trên một chuyến bay.
Câu 2: Các phép liên kết câu:
- Phép lặp: “tôi”
- Phép nối: “nhưng”
- Phép thế: từ “y” thay thế cho “tay ngồi cạnh tôi”.
Câu 3: Cô tiếp viên có hành động “đứng sững bên cạnh tôi. Không hề kêu lên, không thốt một lời, cô lặng nhìn” vì:
- Cô muốn thể hiện thái độ tôn kính, nghiêng mình trước vong linh của người chiến sĩ đã khuất.
- Cô cũng thể hiện sự đồng cảm trước nỗi đau của bà cụ.
Câu 4:
- Ngôi kể: ngôi thứ nhất, nhân vật xưng "tôi".
- Tác dụng: giúp tác giả thể hiện cảm xúc một cách trực tiếp, chân thực và sâu sắc; đồng thời góp phần khắc họa sinh động các nhân vật và sự kiện trong câu chuyện.
Câu 5: HS đưa ra được một thông điệp sâu sắc nhất của bản thân và lí giải.
- Sau đây là gợi ý một số thông điệp:
+ Hãy biết trân trọng và biết ơn những hi sinh thầm lặng của thế hệ cha anh để có được hòa bình hôm nay.
+ Chiến tranh có thể lùi xa, nhưng nỗi đau và ký ức của người ở lại vẫn còn mãi – chúng ta cần chia sẻ, cảm thông với những mất mát ấy.
+ Cuộc sống hiện đại cần nhiều hơn sự tử tế, đồng cảm và tôn trọng quá khứ.
- Lí giải hợp lí, thuyết phục.
II. LÀM VĂN 6,0
Câu 1: Viết đoạn văn nghị luận (khoảng 200 chữ) phân tích nhân vật bà cụ trong truyện ngắn “Mây trắng còn bay” của Bảo Ninh. 2,0
a. Xác định được yêu cầu về hình thức, dung lượng của đoạn văn: Bảo đảm yêu cầu về hình thức và dung lượng (khoảng 200 chữ) của đoạn văn. Có thể trình bày đoạn văn theo cách diễn dịch, quy nạp, phối hợp, móc xích, song hành. 0,25
b. Xác định đúng vấn đề cần nghị luận: phân tích nhân vật bà cụ 0,25
c. Viết đoạn văn đảm bảo các yêu cầu
Lựa chọn được các thao tác lập luận phù hợp, kết hợp chặt chẽ lí lẽ và bằng chứng trên cơ sở đảm bảo một số nội dung sau:
* Giới thiệu tác giả, tác phẩm, nhận xét khái quát nhân vật bà cụ.
* Phân tích nhân vật bà cụ:
- HS phân tích được một số đặc điểm của nhân vật bà cụ: Tác phẩm đã khắc họa chân dung một bà cụ cơ cực, nhọc nhằn, vất vả; một người mẹ Việt Nam anh hùng, xởi lởi, cởi mở, chân chất, chắt chiu, giàu tình yêu thương, giàu đức hi sinh…; biểu tượng cho những mất mát, những vết thương chưa bao giờ lành của cả dân tộc.

- Đặc sắc nghệ thuật xây dựng nhân vật: Tình huống truyện đặc sắc, đời thường mà đầy éo le (bà cụ thắp hương trên máy bay), góp phần bộc lộ bi kịch, tính cách, phẩm chất của nhân vật; nhân vật được khắc họa qua ngoại hình, hành động, lời nói và đặc biệt không có tên riêng tạo sức khái quát và ý nghĩa: bà cụ là hiện thân cho biết bao bà mẹ có con hi sinh trong chiến tranh; chi tiết nghệ thuật giàu ý nghĩa: bà cụ bày bàn thờ, bức ảnh người con trai… ; ngôn ngữ mộc mạc, giản dị…
- Ý nghĩa của hình tượng nhân vật: Qua nhân vật, nhà văn đã gieo vào lòng người đọc tình mẫu tử thiêng liêng, sâu sắc; sự thương cảm với những bà mẹ có con hi sinh trong chiến tranh. Chiến tranh kết thúc nhưng nỗi đau của con người thì còn mãi.
* Khái quát và nêu cảm nghĩ, liên hệ…
d. Diễn đạt: Đảm bảo chuẩn chính tả, dùng từ, ngữ pháp tiếng Việt, liên kết câu trong đoạn văn. 0,25
e. Sáng tạo: Thể hiện suy nghĩ sâu sắc về vấn đề nghị luận; có cách diễn đạt mới mẻ. 0,25
Câu 2: Em hãy viết bài văn nghị luận trình bày suy nghĩ về sự cần thiết của lòng trân quý, biết ơn những cống hiến, hi sinh của các thế hệ cha anh trong chiến tranh
a. Đảm bảo bố cục của bài văn nghị luận: Bảo đảm yêu cầu về bố cục của bài văn.0,25
b. Xác định đúng vấn đề cần nghị luận: Sự cần thiết của lòng trân quý, biết ơn những cống hiến, hi sinh của các thế hệ cha anh trong chiến tranh. 0,5
c. Viết được bài văn nghị luận đảm bảo các yêu cầu: Lựa chọn được các thao tác lập luận phù hợp; kết hợp nhuần nhuyễn lí lẽ và dẫn chứng; trình bày được hệ thống ý phù hợp theo bố cục ba phần của bài văn nghị luận.
c1: Dẫn dắt và giới thiệu vấn đề nghị luận.
c2: Thân bài:
* Giải thích:
- Lòng biết ơn, trân quý: Là sự ghi nhớ, tôn vinh, trân trọng công lao của người khác, đặc biệt là những hi sinh vì cộng đồng, dân tộc.
- Cống hiến, hi sinh trong chiến tranh: Những hành động sẵn sàng đánh đổi cả tuổi xuân, mạng sống để bảo vệ đất nước.
-> Cần biết trân quý, biết ơn những cống hiến, hi sinh của các thế hệ cha anh trong chiến tranh.
* Bàn luận: Đây là vấn đề có ý nghĩa nhân văn sâu sắc.
- Vì nhờ những cống hiến, hi sinh ấy mà chúng ta mới có hòa bình, độc lập hôm nay.
- Đó là đạo lý “Uống nước nhớ nguồn” – truyền thống quý báu của dân tộc ta.

- Giáo dục tinh thần yêu nước, ý thức trách nhiệm xây dựng, bảo vệ đất nước của mỗi con người hôm nay.
-> Đây là những phẩm chất đạo đức cơ bản mà mỗi chúng ta cần nhận thức và phát huy.
* Mở rộng:
- Phê phán những kẻ ích kỉ, vô ơn, quay lưng với quá khứ dân tộc.
- Tuy nhiên, thái độ trân quý và lòng biết ơn phải được đặt đúng người, đúng hoàn cảnh, tránh bị lợi dụng. …
* Bài học:
- Mỗi chúng ta một thái độ sống đúng đắn: uống nước nhớ nguồn, trân trọng, biết ơn quá khứ và những cống hiến, hi sinh của thế hệ cha anh đi trước.
- Bồi đắp cho mình những tình cảm và thái độ sống nhân văn cao đẹp để hoàn thiện bản thân, xây dựng cuộc sống tốt đẹp hơn.
c3. Kết bài: Khẳng định lại vấn đề, rút ra bài học, liên hệ, cảm nghĩ…
d. Diễn đạt: Đảm bảo chuẩn chính tả, dùng từ ngữ pháp tiếng Việt, liên kết văn bản. 0,5
e. Sáng tạo: Thể hiện suy nghĩ sâu sắc về vấn đề nghị luận; có cách diễn đạt mới mẻ. 0,5

Photos from Lớp Văn Cô Hạ Vân's post 30/05/2025

Đề thi tuyển sinh vào lớp 10 môn ngữ văn tỉnh Lai Châu năm 2025
Đáp án từ tuyển sinh 247

30/05/2025

Đề thi thử vào 10

Photos from Lớp Văn Cô Hạ Vân's post 30/05/2025

Đề tuyển sinh vào 10 tỉnh Đồng Nai

29/05/2025

ĐỀ ÔN THI TUYỂN SINH VÀO LỚP 10 MÔN NGỮ VĂN (Có đáp án chi tiết)

PHẦN I. ĐỌC HIỂU (4,0 điểm)

Đ𝒐̣𝒄 đ𝒐𝒂̣𝒏 𝒕𝒉𝒐̛ 𝒔𝒂𝒖:

MẸ

(Trích)

Con bị thương, nằm lại một mùa mưa

Nhớ dáng mẹ ân cần mà lặng lẽ

Nhà yên ắng, tiếng chân đi rất nhẹ,

Gió từng hồi trên mái lá ùa qua.

Nhớ vườn cây che bóng kín sau nhà

Trái chín rụng suốt mùa thu lộp độp

Những dãy bưởi sai, những hàng khế ngọt,

Nhãn đầu mùa, chim đến bói lao xao...

Con xót lòng, mẹ hái trái bưởi đào

Con nhạt miệng, có canh tôm nấu khế

Khoai nướng, ngô b**g, ngọt lòng đến thế

Mỗi ban mai toả khói ấm trong nhà.

Ba con đầu đi chiến đấu nơi xa

Tình máu mủ mẹ dồn con hết cả,

Con nói mớ những núi rừng xa lạ

Tỉnh ra rồi, có mẹ, hoá thành quê!

(Trích “Mẹ”, Bằng Việt, Tác phẩm chọn lọc, NXB Hội Nhà Văn, tr.124)

𝑪𝒉𝒖́ 𝒕𝒉𝒊́𝒄𝒉:

- Bằng Việt tên khai sinh là Nguyễn Việt Bằng, ông sinh năm 1941, quê ở huyện Thạch Thất, Hà Tây (nay thuộc Hà Nội). Bằng Việt làm thơ từ những năm 60 và thuộc thế hệ các nhà thơ trưởng thành từ thời chống Mĩ. Thơ Bằng Việt đến với người đọc một cách tự nhiên, tình cảm sâu lắng và da diết.

- Bài thơ Mẹ được Bằng Việt sáng tác vào năm 1972, vào thời điểm ông tham gia công tác ở chiến trường Bình Trị Thiên, với tư cách là một phóng viên chiến trường. Bài thơ xuất phát từ một chuyện có thật của tác giả. Khi hành quân ở phía tây Quảng Trị, ông đã bị một trận sốt rừng quật ngã. Không thể đi tiếp, nhưng không có binh trạm hoặc Quân y gần đó, đồng chí lái xe đã gửi ông vào nhà một bà mẹ Vân Kiều. Người mẹ Vân Kiều có ba người con trai cũng là quân giải phóng chiến đầu nơi xa, mẹ sống với đứa con gái út vì chồng mẹ đã qua đời từ lâu. Bà mẹ Vân Kiều ít nói, suốt ngày lặng lẽ chăm sóc ông, để một tháng sau, ông lành bệnh và tiếp tục hành quân tiếp vào phía Nam. Cảm động trước tình cảm ấy, ông đã sáng tác bài thơ “Mẹ” như một lời tri ân sâu sắc đến người “Mẹ” đặc biệt này. (Xuất phát từ chuyện có thực của mình, nhưng “nhân vật” trong bài thơ đã có phần khác với nguyện mẫu, đó là người lính bị thương chứ không phải là nhà báo bị sốt rét). Đoạn trích là bốn khổ thơ đầu của bài thơ “Mẹ”.

- “Nói mớ”: nói trong lúc đang ngủ, mà người nói không ý thức được mình đang nói gì.

𝑻𝒉𝒖̛̣𝒄 𝒉𝒊𝒆̣̂𝒏 𝒄𝒂́𝒄 𝒚𝒆̂𝒖 𝒄𝒂̂̀𝒖:

𝑪𝒂̂𝒖 1 (0.5 điểm). Xác định thể thơ của đoạn thơ trên.

𝑪𝒂̂𝒖 2 (0.5 điểm). Tìm trong đoạn thơ những hình ảnh người con đã nhớ đến khi bị thương nằm lại mùa mưa.

𝑪𝒂̂𝒖 3 (1.0 điểm). Nêu tác dụng của biện pháp tu từ liệt kê được sử dụng ở khổ thơ thứ hai trong đoạn thơ trên.

𝑪𝒂̂𝒖 4 (1.0 điểm). Em hãy nêu ý nghĩa ý nghĩa của hai câu thơ:

Con nói mớ những núi rừng xa lạ

Tỉnh ra rồi, có mẹ, hoá thành quê!

𝑪𝒂̂𝒖 5 (1.0 điểm). Em hãy nhận xét về tình cảm của tác giả đối với người mẹ được thể hiện trong đoạn trích. Từ đó rút ra một thông điệp có ý nghĩa nhất với em sau khi đọc đoạn thơ.

PHẦN II. VIẾT (6.0 điểm)

𝑪𝒂̂𝒖 1 (2.0 điểm). Em hãy viết đoạn văn nghị luận (khoảng 200 chữ) trình bày cảm nhận của em về đoạn thơ trích trong bài “Mẹ” của Bằng Việt (phần Đọc hiểu).

𝑪𝒂̂𝒖 2 (4.0 điểm): Trong không khí trang trọng kỷ niệm 50 năm Giải phóng miền Nam, thống nhất đất nước (30/4/2025), ca khúc “Viết tiếp câu chuyện hòa bình” của nhạc sĩ Nguyễn Văn Chung đã lay động trái tim người nghe bằng giai điệu hào sảng và những ca từ chất chứa niềm biết ơn, tự hào qua giọng hát của hai ca sĩ Đông Hùng, Võ Hạ Trâm:

“Tạ ơn những người gìn giữ nước non Đại Việt nghìn năm trước

Tạ ơn người Cha già của chúng ta trên con đường cứu nước

Để cho đất nước yên vui từ đó

Để cho đỏ thắm màu cờ tự do

Để những tiếng cười vang khắp nơi từ ngày chiến thắng”

Lời ca ấy nhắc nhở thế hệ trẻ hôm nay, trong đó có em, cần biết trân trọng quá khứ, trân trọng sự hy sinh của các thế hệ cha ông để đổi lấy hòa bình, độc lập cho dân tộc. Tuy nhiên, thực tế không ít các bạn trẻ lại có thái độ vô cảm, vô ơn với những hy sinh lớn lao ấy. Hãy viết bài văn nghị luận (khoảng 600 chữ) trình bày quan điểm của em và đề xuất giải pháp để khắc phục.

Đ𝑨́𝑷 𝑨́𝑵 𝑪𝑯𝑰 𝑻𝑰𝑬̂́𝑻

I. ĐỌC HIỂU

𝑪𝒂̂𝒖 1: Thể thơ của văn bản là: Thể tám chữ

𝑪𝒂̂𝒖 2: Khi bị thương nằm lại mùa mưa, người con đã nhớ đến những hình ảnh: dáng mẹ ân cần, nhà yên ắng, tiếng chân đi rất nhẹ, gió từng hồi trên mái nhà, vườn cây che bóng kín sau nhà, trái chín rụng mùa thu, những dãy bưởi sai, những hàng khế ngọt, nhãn đầu mùa, chim đến bói, mẹ hái bưởi, nấu canh tôm khế, khoai nướng, ngô b**g, mỗi ban mai tỏa khói ấm trong nhà.

𝑪𝒂̂𝒖 3:

- Biện pháp liệt kê trong khổ thơ hai: vườn cây, trái chín rụng, dãy bưởi sai, hàng khế ngọt, nhãn đầu mùa, chim đến bói...

- Tác dụng:

+ Tăng nhạc tính, tạo nhịp điệu êm dịu, trầm lắng, góp phần khắc họa cảm xúc tha thiết, chan chứa tình yêu thương.

+ Gợi ra không gian khu vườn quê nhà thân thuộc, trù phú, yên bình - nơi gắn với hình ảnh người mẹ.

+ Làm nổi bật nỗi nhớ da diết, sâu nặng của người lính với mẹ và quê hương trong những ngày nằm lại giữa chiến trường.

𝑪𝒂̂𝒖 4: Ý nghĩa của hai câu thơ:

- Hình ảnh người lính trong cơn mê man vẫn bị ám ảnh bởi những vùng núi rừng xa lạ nơi chiến trường gian khổ.

- Khi tỉnh dậy, hình ảnh người mẹ dịu dàng, chăm sóc bên cạnh đã làm tan biến mọi xa lạ, hiểm nguy. “có mẹ, hóa thành quê” chính tình thương yêu mà mẹ dành cho người chiến sĩ đã khiến cho mảnh đất xa lạ trở nên gắn bó, thân thuộc như chính quê hương mình.

=> Hai câu thơ mang ý nghĩa khái quát sâu sắc, vừa mang tính cá nhân, vừa có ý nghĩa biểu tượng lớn: Mẹ chính là đại diện cho bao bà mẹ hậu phương khác hết lòng thương yêu chiến sỹ như con đẻ; mẹ không chỉ là nơi chốn, mà là cội nguồn, là điểm tựa tinh thần, là hiện thân của quê hương, của tình đất nước bao dung, dịu dàng, che chở...

𝑪𝒂̂𝒖 5:

- Tình cảm của tác giả đối với người mẹ được thể hiện trong đoạn trích: Trân trọng, biết ơn và ghi nhớ suốt đời mình những tình cảm sâu đậm và thiêng liêng mà người mẹ hậu phương đã dành cho mình.

- Thông điệp có ý nghĩa nhất: HS nêu một thông điệp ý nghĩa rút ra từ đoạn thơ. Ví dụ:

+ Ý nghĩa thiêng liêng của tình mẫu tử

+ Tình cảm quân dân thiêng liêng như tình máu mủ...

PHẦN II. VIẾT

𝑪𝒂̂𝒖 1: 𝑽𝒊𝒆̂́𝒕 đ𝒐𝒂̣𝒏 𝒗𝒂̆𝒏 (𝒌𝒉𝒐𝒂̉𝒏𝒈 200 𝒄𝒉𝒖̛̃) 𝒕𝒓𝒊̀𝒏𝒉 𝒃𝒂̀𝒚 𝒄𝒂̉𝒎 𝒏𝒉𝒂̣̂𝒏 𝒄𝒖̉𝒂 𝒆𝒎 𝒔𝒂𝒖 𝒌𝒉𝒊 đ𝒐̣𝒄 đ𝒐𝒂̣𝒏 𝒕𝒓𝒊́𝒄𝒉 𝒕𝒓𝒐𝒏𝒈 𝒃𝒂̀𝒊 𝒕𝒉𝒐̛ “𝑴𝒆̣” 𝒄𝒖̉𝒂 𝒏𝒉𝒂̀ 𝒕𝒉𝒐̛ 𝑩𝒂̆̀𝒏𝒈 𝑽𝒊𝒆̣̂𝒕 𝒐̛̉ 𝒑𝒉𝒂̂̀𝒏 Đ𝒐̣𝒄 𝒉𝒊𝒆̂̉𝒖.

𝒂. 𝒀𝒆̂𝒖 𝒄𝒂̂̀𝒖 𝒗𝒆̂̀ 𝒌𝒊̃ 𝒏𝒂̆𝒏𝒈: Đảm bảo yêu cầu về hình thức, dung lượng đoạn văn: Học sinh có thể trình bày đoạn văn theo cách diễn dịch, quy nạp hoặc tổng phân hợp... Xác định đúng vấn đề cần nghị luận. Đảm bảo chuẩn chính tả, ngữ pháp tiếng Việt...

𝒃. 𝒀𝒆̂𝒖 𝒄𝒂̂̀𝒖 𝒗𝒆̂̀ 𝒏𝒐̣̂𝒊 𝒅𝒖𝒏𝒈: HS ghi lại được những cảm xúc nổi bật về đoạn thơ, đảm bảo các ý cơ bản:

- Dẫn dắt giới thiệu được tác giả, bài thơ, vị trí đoạn thơ và ấn tượng chung.

- Cảm nhận nghĩ về nội dung: Đoạn thơ nói về những kỷ niệm khi tác giả tham gia ngoài tuyến lửa đã bị thương và được người mẹ ở hậu phương nơi đó yêu thương, nuôi dưỡng, chăm sóc tận tình.

+ Mở đầu bài là phần thơ là những hồi tưởng lại hoàn cảnh của tác giả. ..

+ Mẹ dành tất cả mọi tình thương cho con dù không phải là máu mủ, ruột thịt…

+ Mẹ và tình yêu thương của mẹ đã khiến mảnh đất xa lạ hóa thành quê hương...

- Cảm nhận nghĩ về những yếu tố nghệ thuật và tác dụng của những yếu tố nghệ thuật trong thể hiện nội dung:

+ Bài thơ với cảm xúc chân thành, thiêng liêng, mạch thơ uyển chuyển, tự nhiên; ngôn từ giản dị, trong sáng, giàu hình ảnh; các biện pháp tu từ đặc sắc (điệp từ “nhớ”, liệt kê…);

+ Đoạn thơ vận dụng sáng tạo thể thơ 8 chữ; cách gieo vần, ngắt nhịp linh hoạt…góp phấn khơi gợi những cảm xúc chân thành trong sáng

- Đánh giá được sức hấp dẫn và thông điệp đoạn thơ gửi gắm đến người đọc.

Hướng dẫn chấm:

- Lập luận chặt chẽ, thuyết phục, có dẫn chứng, diễn đạt logic, mạch lạc: 1,5 điểm.

- Lập luận chưa chặt chẽ, thuyết phục, dẫn chứng chưa đầy đủ, rõ ràng, diễn đạt chưa logic, mạch lạc, tùy mức độ đạt từ: 0,25 - 1,25 điểm.

- HS không làm bài, làm lạc đề: 0 điểm.

𝒄. 𝑺𝒂́𝒏𝒈 𝒕𝒂̣𝒐: Học sinh có những suy nghĩ, cách nhìn riêng, mới mẻ về vấn đề nghị luận, có sáng tạo trong viết câu, dựng đoạn, lời văn sinh động, hấp dẫn.

𝑪𝒂̂𝒖 2: 𝑻𝒓𝒐𝒏𝒈 𝒌𝒉𝒐̂𝒏𝒈 𝒌𝒉𝒊́ 𝒕𝒓𝒂𝒏𝒈 𝒕𝒓𝒐̣𝒏𝒈 𝒌𝒚̉ 𝒏𝒊𝒆̣̂𝒎 50 𝒏𝒂̆𝒎 𝑮𝒊𝒂̉𝒊 𝒑𝒉𝒐́𝒏𝒈 𝒎𝒊𝒆̂̀𝒏 𝑵𝒂𝒎, 𝒕𝒉𝒐̂́𝒏𝒈 𝒏𝒉𝒂̂́𝒕 đ𝒂̂́𝒕 𝒏𝒖̛𝒐̛́𝒄 (30/4/2025), 𝒄𝒂 𝒌𝒉𝒖́𝒄 “𝑽𝒊𝒆̂́𝒕 𝒕𝒊𝒆̂́𝒑 𝒄𝒂̂𝒖 𝒄𝒉𝒖𝒚𝒆̣̂𝒏 𝒉𝒐̀𝒂 𝒃𝒊̀𝒏𝒉” 𝒄𝒖̉𝒂 𝒏𝒉𝒂̣𝒄 𝒔𝒊̃ 𝑵𝒈𝒖𝒚𝒆̂̃𝒏 𝑽𝒂̆𝒏 𝑪𝒉𝒖𝒏𝒈 đ𝒂̃ 𝒍𝒂𝒚 đ𝒐̣̂𝒏𝒈 𝒕𝒓𝒂́𝒊 𝒕𝒊𝒎 𝒏𝒈𝒖̛𝒐̛̀𝒊 𝒏𝒈𝒉𝒆 𝒃𝒂̆̀𝒏𝒈 𝒈𝒊𝒂𝒊 đ𝒊𝒆̣̂𝒖 𝒉𝒂̀𝒐 𝒔𝒂̉𝒏𝒈 𝒗𝒂̀ 𝒏𝒉𝒖̛̃𝒏𝒈 𝒄𝒂 𝒕𝒖̛̀ 𝒄𝒉𝒂̂́𝒕 𝒄𝒉𝒖̛́𝒂 𝒏𝒊𝒆̂̀𝒎 𝒃𝒊𝒆̂́𝒕 𝒐̛𝒏, 𝒕𝒖̛̣ 𝒉𝒂̀𝒐 𝒒𝒖𝒂 𝒈𝒊𝒐̣𝒏𝒈 𝒉𝒂́𝒕 𝒄𝒖̉𝒂 𝒉𝒂𝒊 𝒄𝒂 𝒔𝒊̃ Đ𝒐̂𝒏𝒈 𝑯𝒖̀𝒏𝒈, 𝑽𝒐̃ 𝑯𝒂̣ 𝑻𝒓𝒂̂𝒎:

“𝑻𝒂̣ 𝒐̛𝒏 𝒏𝒉𝒖̛̃𝒏𝒈 𝒏𝒈𝒖̛𝒐̛̀𝒊 𝒈𝒊̀𝒏 𝒈𝒊𝒖̛̃ 𝒏𝒖̛𝒐̛́𝒄 𝒏𝒐𝒏 Đ𝒂̣𝒊 𝑽𝒊𝒆̣̂𝒕 𝒏𝒈𝒉𝒊̀𝒏 𝒏𝒂̆𝒎 𝒕𝒓𝒖̛𝒐̛́𝒄

𝑻𝒂̣ 𝒐̛𝒏 𝒏𝒈𝒖̛𝒐̛̀𝒊 𝑪𝒉𝒂 𝒈𝒊𝒂̀ 𝒄𝒖̉𝒂 𝒄𝒉𝒖́𝒏𝒈 𝒕𝒂 𝒕𝒓𝒆̂𝒏 𝒄𝒐𝒏 đ𝒖̛𝒐̛̀𝒏𝒈 𝒄𝒖̛́𝒖 𝒏𝒖̛𝒐̛́𝒄

Đ𝒆̂̉ 𝒄𝒉𝒐 đ𝒂̂́𝒕 𝒏𝒖̛𝒐̛́𝒄 𝒚𝒆̂𝒏 𝒗𝒖𝒊 𝒕𝒖̛̀ đ𝒐́

Đ𝒆̂̉ 𝒄𝒉𝒐 đ𝒐̉ 𝒕𝒉𝒂̆́𝒎 𝒎𝒂̀𝒖 𝒄𝒐̛̀ 𝒕𝒖̛̣ 𝒅𝒐

Đ𝒆̂̉ 𝒏𝒉𝒖̛̃𝒏𝒈 𝒕𝒊𝒆̂́𝒏𝒈 𝒄𝒖̛𝒐̛̀𝒊 𝒗𝒂𝒏𝒈 𝒌𝒉𝒂̆́𝒑 𝒏𝒐̛𝒊 𝒕𝒖̛̀ 𝒏𝒈𝒂̀𝒚 𝒄𝒉𝒊𝒆̂́𝒏 𝒕𝒉𝒂̆́𝒏𝒈”

𝑳𝒐̛̀𝒊 𝒄𝒂 𝒂̂́𝒚 𝒏𝒉𝒂̆́𝒄 𝒏𝒉𝒐̛̉ 𝒕𝒉𝒆̂́ 𝒉𝒆̣̂ 𝒕𝒓𝒆̉ 𝒉𝒐̂𝒎 𝒏𝒂𝒚, 𝒕𝒓𝒐𝒏𝒈 đ𝒐́ 𝒄𝒐́ 𝒆𝒎, 𝒄𝒂̂̀𝒏 𝒃𝒊𝒆̂́𝒕 𝒕𝒓𝒂̂𝒏 𝒕𝒓𝒐̣𝒏𝒈 𝒒𝒖𝒂́ 𝒌𝒉𝒖̛́, 𝒕𝒓𝒂̂𝒏 𝒕𝒓𝒐̣𝒏𝒈 𝒔𝒖̛̣ 𝒉𝒚 𝒔𝒊𝒏𝒉 𝒄𝒖̉𝒂 𝒄𝒂́𝒄 𝒕𝒉𝒆̂́ 𝒉𝒆̣̂ 𝒄𝒉𝒂 𝒐̂𝒏𝒈 đ𝒆̂̉ đ𝒐̂̉𝒊 𝒍𝒂̂́𝒚 𝒉𝒐̀𝒂 𝒃𝒊̀𝒏𝒉, đ𝒐̣̂𝒄 𝒍𝒂̣̂𝒑 𝒄𝒉𝒐 𝒅𝒂̂𝒏 𝒕𝒐̣̂𝒄. 𝑻𝒖𝒚 𝒏𝒉𝒊𝒆̂𝒏, 𝒕𝒉𝒖̛̣𝒄 𝒕𝒆̂́ 𝒌𝒉𝒐̂𝒏𝒈 𝒊́𝒕 𝒄𝒂́𝒄 𝒃𝒂̣𝒏 𝒕𝒓𝒆̉ 𝒍𝒂̣𝒊 𝒄𝒐́ 𝒕𝒉𝒂́𝒊 đ𝒐̣̂ 𝒗𝒐̂ 𝒄𝒂̉𝒎, 𝒗𝒐̂ 𝒐̛𝒏 𝒗𝒐̛́𝒊 𝒏𝒉𝒖̛̃𝒏𝒈 𝒉𝒚 𝒔𝒊𝒏𝒉 𝒍𝒐̛́𝒏 𝒍𝒂𝒐 𝒂̂́𝒚. 𝑯𝒂̃𝒚 𝒗𝒊𝒆̂́𝒕 𝒃𝒂̀𝒊 𝒗𝒂̆𝒏 𝒏𝒈𝒉𝒊̣ 𝒍𝒖𝒂̣̂𝒏 (𝒌𝒉𝒐𝒂̉𝒏𝒈 600 𝒄𝒉𝒖̛̃) 𝒕𝒓𝒊̀𝒏𝒉 𝒃𝒂̀𝒚 𝒒𝒖𝒂𝒏 đ𝒊𝒆̂̉𝒎 𝒄𝒖̉𝒂 𝒆𝒎 𝒗𝒂̀ đ𝒆̂̀ 𝒙𝒖𝒂̂́𝒕 𝒈𝒊𝒂̉𝒊 𝒑𝒉𝒂́𝒑 đ𝒆̂̉ 𝒌𝒉𝒂̆́𝒄 𝒑𝒉𝒖̣𝒄.

a. Yêu cầu về kĩ năng:

- Đảm bảo cấu trúc, dung lượng của một bài nghị luận xã hội.

- Chính tả, dùng từ, đặt câu: đảm bảo chuẩn chính tả, ngữ pháp, ngữ nghĩa tiếng Việt.

- Trình bày được ý kiến bàn luận về vấn đề với hệ thống luận điểm chặt chẽ, lí lẽ thuyết phục, bằng chứng tiêu biểu và xác thực.

b Yêu cầu về nội dung: Học sinh xác định đúng vấn đề nghị luận, có thể triển khai theo nhiều cách, hệ thống ý linh hoạt, có thể triển khai theo hướng sau:

𝑰. 𝑴𝒐̛̉ 𝒃𝒂̀𝒊: Giới thiệu vấn đề nghị luận: Hiện tượng một số bạn có thái độ vô cảm, vô ơn với quá khứ và những hy sinh lớn lao của cha ông - một hiện tượng đáng buồn và cần được nhìn nhận, khắc phục.

𝑰𝑰. 𝑻𝒉𝒂̂𝒏 𝒃𝒂̀𝒊

1. Giải thích vấn đề nghị luận, nêu quan điểm

- Giải thích: Thái độ vô cảm, vô ơn với quá khứ và những hy sinh của cha ông là biểu hiện của việc thờ ơ, thiếu quan tâm, không trân trọng hoặc phủ nhận những mất mát, hy sinh mà các thế hệ đi trước đã cống hiến để giành lại độc lập, thống nhất cho đất nước. Biểu hiện qua các hành vi như: không quan tâm đến ngày lễ lớn, không hiểu biết về lịch sử dân tộc, phát ngôn lệch lạc về các nhân vật lịch sử, sống ích kỷ, chỉ biết hưởng thụ…

- Nêu quan điểm: Đây là một hiện tượng đáng báo động, cần được nghiêm túc nhìn nhận và kịp thời khắc phục.

2. Bàn luận

a. Vì sao đó là hiện tượng cần khắc phục? (Lí giải căn nguyên, cơ sở nảy sinh vấn đề trên)

- Về đạo lý dân tộc: Việt Nam có truyền thống “Uống nước nhớ nguồn”, “Ăn quả nhớ kẻ trồng cây”. Thái độ vô cảm, vô ơn đi ngược lại giá trị cốt lõi của dân tộc.

- Về ý nghĩa lịch sử: Hòa bình, độc lập hôm nay là kết quả của bao máu xương, hy sinh; vô ơn với quá khứ là phủ nhận công lao của cha ông...

- Nguyên nhân nảy sinh vấn đề là do:

+ Gia đình, xã hội chưa thực sự chú trọng giáo dục truyền thống cho giới trẻ, chưa tạo được cảm xúc và sự thấm thía cho học sinh.

+ Sự chi phối của công nghệ, mạng xã hội khiến nhiều bạn trẻ sống vội, sống ảo, xa rời các giá trị thực....

=> Đây là hiện tượng cần được nhận diện rõ và kịp thời khắc phục để giữ gìn đạo lý, bản sắc và định hướng giá trị đúng đắn cho thế hệ trẻ.

b. Hậu quả

- Về cá nhân: Nhận thức lệch lạc, không có lý tưởng sống, dễ bị lôi kéo vào các trào lưu tiêu cực, phản động...

- Về cộng đồng - xã hội: Làm phai nhạt truyền thống dân tộc, mất đi sự gắn kết thế hệ; giảm lòng tự hào, trách nhiệm trong việc bảo vệ và xây dựng đất nước.

- Về tương lai đất nước: Một thế hệ sống vô ơn, thờ ơ với lịch sử đất nước sẽ mất phương hướng về giá trị, khó phát triển bền vững....

c. Nêu ý kiến trái chiều, phản bác

- Ý kiến trái chiều: Một số người cho rằng: “Lịch sử là chuyện đã qua, điều quan trọng là sống cho hiện tại và hướng tới tương lai.”

- Phản bác: Không có quá khứ sẽ không có hiện tại và tương lai. Lòng biết ơn không khiến ta sống mãi trong quá khứ, mà giúp ta ý thức sâu sắc hơn về giá trị của cuộc sống hôm nay, từ đó sống có trách nhiệm và lý tưởng hơn. Tri ân không phải là hoài cổ mà là tiếp nối, là “viết tiếp câu chuyện hòa bình” của dân tộc.

3. Đề xuất được giải pháp khả thi: Có thể là:

*Từ bản thân giới trẻ:

- Hiểu rõ giá trị của hòa bình, độc lập, tự do mà chúng ta được thừa hưởng hôm nay là kết quả của những hy sinh xương máu của cha ông đi trước.

- Nhận thức được giá trị của lòng biết ơn không chỉ là tưởng niệm mà phải thể hiện qua hành động cụ thể; thờ ơ, vô cảm với lịch sử là phủ nhận công lao của cha ông.

- Xác định được trách nhiệm với cha ông, với đất nước: Giới trẻ là thế hệ được thừa hưởng hòa bình và có trách nhiệm bảo vệ, phát triển đất nước. Mỗi cá nhân cần hiểu rằng mình có nghĩa vụ tiếp nối sự nghiệp của cha ông, không chỉ qua lời nói mà qua hành động cụ thể.

- Cần biểu hiện lòng yêu nước bằng những hành động, việc làm cụ thể: Tìm hiểu truyền thống lịch sử của dân tộc để cảm nhận, thấm nhuần giá trị của chiến công và sự hy sinh của các anh hùng dân tộc; học tập, lao động chăm chỉ đóng góp vào sự phát triển của đất nước; tham gia tích cực các hoạt động xã hội, các phong trào đền ơn, đáp nghĩa, uống nước nhớ nguồn... để lan tỏa tinh thần yêu nước và đoàn kết dân tộc.

* Từ gia đình, nhà trường, xã hội:

- Cần phối hợp giáo dục thế hệ trẻ lòng yêu nước, niềm tự hào dân tộc, biết tri ân các thế hệ đi trước, trân trọng quá khứ, sống đúng với đạo lý “Uống nước nhớ nguồn”.

- Quan tâm giáo dục lịch sử qua những câu chuyện, tấm gương anh hùng, bài học lịch sử sinh động; tổ chức các hoạt động hướng về cội nguồn như tham quan di tích, xem phim tài liệu... để lịch sử sống động, gần gũi và thấm sâu vào nhận thức người trẻ.

- Kiên quyết ngăn chặn và xử lý nghiêm các hành vi xuyên tạc lịch sử, xúc phạm anh hùng dân tộc, xúc phạm người có công với đất nước, thể hiện thái độ vô ơn, vô cảm với quá khứ....

* Dẫn chứng về một số hành động đáng phê phán: MC Bích Hồng, người mẫu Lê Trung Cương phát ngôn cảm thấy mệt mỏi, ồn ào, phiền toái vì diễu bình; sinh viên Đại học Văn Lang vô lễ với cựu chiến binh trong dịp đại lễ 30/4/2025...là những hành động vô ơn, bội bạc với cha ông, với quá khứ, với lịch sử dân tộc, đáng lên án.

4. Liên hệ với bản thân: Liên hệ được những việc làm thể hiện lòng tự hào, biết ơn, tiếp nối truyền thống để viết tiếp câu chuyện hòa bình” của dân tộc

𝑰𝑰𝑰. 𝑲𝒆̂́𝒕 𝒃𝒂̀𝒊

- Khẳng định: Trân trọng quá khứ, biết ơn với thế hệ cha ông đi trước không chỉ là bổn phận, mà còn là trách nhiệm, là cội nguồn của lòng yêu nước và ý thức công dân trong mỗi con người.

- Thông điệp: Chúng ta hãy sống xứng đáng với máu xương cha ông đã đổ xuống để “câu chuyện hòa bình” tiếp tục được viết nên bằng trái tim, khối óc và trách nhiệm của thế hệ hôm nay.

Hướng dẫn chấm: GV căn cứ vào biểu điểm từng phần để đánh giá điểm phù hợp với lập luận, diễn đạt của học sinh..

c. Sáng tạo: Học sinh có những cách suy nghĩ, cách nhìn mới mẻ về vấn đề nghị luận, có cách sáng tạo trong viết câu, dựng đoạn, lời văn sinh động hấp dẫn.

Want your school to be the top-listed School/college in Da Nang?

Click here to claim your Sponsored Listing.

Location

Category

Telephone

Website

Address

Da Nang