Trung tâm Ngoại ngữ The World Gate

Trung tâm Ngoại ngữ The World Gate

Share

Trung tâm đào tạo chuyên sâu về ngôn ngữ Trung, giúp bạn tiếp cận Tiếng Trung một cách đơn giản, dễ hiểu và hiệu quả.

06/03/2021

24韵母。
24 vận mẫu

20/02/2021

周六一起下厨房做点好吃😋。
Cùng xuống bếp làm một món ngon cho ngày thứ 7.

17/02/2021
11/02/2021

祝大家牛年愉快,年年有余。
Chúc mọi người năm trâu mới bình an , năm nào cũng dư dả .

Photos from Trung tâm Ngoại ngữ The World Gate's post 09/02/2021

Trong những ngày Tết, chắc hẳn ai cũng thường xuyên bắt gặp hình ảnh về chữ “Phúc” - ”福”, vậy bạn đã hiểu hết ý nghĩa của từ này, cũng như lý do tại sao nhiều gia đình thường treo chữ “Phúc” ngược chưa?

“福” /Fú/ : Phúc
”幸福” /Xìngfú/ : Hạnh phúc
”福气“ /Fúqi/ : Phúc khí, có phúc, may mắn
“福运” /Fúyùn/ : Phúc vận, may mắn, cuộc đời may mắn
Chữ “Phúc” hiện nay được giải thích là “hạnh phúc”, nhưng thời xa xưa , “phúc” thường hiểu theo nghĩa “phúc khí”, “phúc vận”, tức chỉ sự may mắn, hoá nguy thành an, hoá dữ thành lành. Tuy nhiên bất kể là thời xưa hay thời nay, mỗi dịp Tết đến xuân về “Phúc” luôn mang sự gửi gắm, niềm mong mỏi của con người về cuộc sống hạnh phúc cũng như một tương lai đầy may mắn. Chữ “Phúc” hiện hữu trong từng ngôi nhà, trên các đường làng ngõ xóm..., đặc biệt với người Trung Quốc họ thường dán chữ “Phúc” ngược trước cửa nhà, bởi hai từ “倒” /Dào/ nghĩa đảo/ngược và ”到” /Dào/ nghĩa đáo/tới đồng âm, như thế “将“福”字倒过来贴” - dán ngược chữ “Phúc” mang ý nghĩa “幸福已倒”“福气已到” - Hạnh phúc đã đến, phúc khí (may mắn) đã đến.

Theo dân gian truyền miệng, Minh thái tổ Chu Chương chiếu lệnh người dân phải dán chữ Phúc trước cửa nhà đón Tết. Ngày thứ hai hoàng đế phái người tới từng nhà kiểm tra, phát hiện người người nhà nhà đều đã tuân thủ đúng theo lời Ngài, tuy nhiên lại có một gia đình mù chữ nên đã vô tình dán ngược chữ “Phúc”, vì điều này mà hoàng đế vô cùng tức giận, lập tức ra lệnh cho quân Võ Lâm lôi cả gia đình đó ra xử trảm. May thay, Mã hoàng hậu thiện lương nhanh trí giải thích “Phúc” treo ngược đọc là “Phúc đảo”, theo cách chơi chữ đồng âm có thể hiểu là “Phúc đáo”, nghĩa là “Phúc” tới rồi; gia đình ấy ắt biết Ngài sẽ tới thăm nên cố tình dán ngược.
Lời giải thích hợp tình hợp lý của hoàng hậu khiến Minh thái tổ xuôi lòng, tha tội cho gia đình nọ. Và từ đó người dân Trung Quốc thường treo chữ “Phúc” ngược trước cửa nhà trong dịp Tết Âm lịch, không chỉ để đón hạnh phúc và sự may mắn mà còn để ghi nhớ lòng từ bi của hoàng hậu.

08/02/2021

Tiếp tục 6 câu tiếng Trung giao tiếp siêu đơn giản hàng ngày để thấy ngôn ngữ này không hề “khó nhằn” như bạn tưởng tượng nhé!

1. Làm tốt lắm: 做得好 /Zuò dé hǎo/
2. Chúc bạn chơi vui vẻ/Thưởng thức nhé:
祝你玩得开心 /Zhù nǐ wán dé kāixīn/
3. Chúc bạn may mắn: 祝你好运 /Zhù nǐ hǎo yùn/
4. Bao nhiêu tiền: 多少钱 /Duōshǎo qían/
5. Cái này rất rẻ: 这个很便宜 /Zhège hěn píanyí/
6. Cái này đắt quá: 这个太贵了 /Zhège tài guìle/


07/02/2021

Trong năm 2021, bạn sẽ quyết tâm thực hiện điều gì nhỉ?

1. 减肥 /Jiǎnféi/
Giảm cân
2. 戒烟 /Jièyān/
Bỏ hút thuốc lá
3. 赚多钱 /Zhuàn duō qían/
Kiếm thêm nhiều tiền
4. 花更多时间陪伴家人
/Huā gèng duō shíjiān péibàn jiārén/
Dành nhiều thời gian hơn cho gia đình
5. 多运动 /Duō yùndòng/
Chăm chỉ vận động hơn
6. 学新东西 /Xué xīn dōngxī/
Học thêm điều mới mẻ

06/02/2021

”在自己的节奏里过好这一生”
“Sống một cuộc đời hạnh phúc trong chính nhịp sống của mình”

Cuộc đời đằng đẵng, cuộc sống bon chen mệt mỏi, thật may mắn khi có một căn nhà nhỏ ấm cúng, gọn gàng của riêng mình.
Đây là câu chuyện một ngày cuối tuần trong căn nhà nhỏ của cô gái thời hiện đại, sống một cuộc sống thi vị mà tự tại, ăn những món thật thèm, gặp những người thật nhớ.

Cre: sưu tầm

05/02/2021



人间失格有这样一句话:
“我的不幸,恰恰在于我缺乏拒绝的能力。我害怕一旦拒绝别人,便会在彼此心里留下永远无法愈合的裂痕”

Trong cuốn “Thất lạc cõi người” của tác giả Nhật Dazai Osamu có câu:
“Nỗi bất hạnh của tôi, vừa vặn rơi vào thiếu sót trong khả năng “từ chối”. Tôi sợ khi mình vừa từ chối người khác, rất có khả năng sẽ để lại những vết nứt chẳng thể hàn gắn trong trái tim của cả tôi và người. “

Thật ra, đây có lẽ cũng là thiếu sót của rất nhiều người, vì sợ ảnh hưởng tới tình cảm, vì sợ mất lòng nhau mà thường không nói ra hai từ “từ chối”.... Nhưng hãy suy nghĩ thật kỹ, cân nhắc tình trạng và năng lực của bản thân để “đồng ý” hoặc đưa ra lời “từ chối khéo léo” trước người khác.

04/02/2021



Hãy cùng học về tiếng lóng khá phổ biến của giới trẻ Trung Quốc nhé!

Từ mới hôm nay là:

“自黑” /Zì hēi/ : to make fun of yourself
自: tự, bản thân
黑: hắc, màu đen
Hán Việt: Tự hắc
Dịch nghĩa: Tự mình cười mình, tự mình làm xấu mình, tự mình đùa, giễu cợt về mình.
Thường để chỉ một người không né tránh, che giấu về điểm yếu của bản thân hoặc không muốn người khác nói về điểm yếu của mình nên đã chủ động lấy bản thân hay lấy điểm yếu đó để đùa giỡn.
Trong đời sống hàng ngày, tự mình làm xấu mình một cách hợp lý thường thể hiện một cách sống lạc quan cũng như trí thông minh, nhanh nhẹn của bản thân.
Ví dụ:
他受欢迎很大程度上是源于他的自黑式幽默。
Anh ấy được yêu thích phần lớn bởi sự hóm hỉnh qua cách tự làm xấu bản thân.

Nếu bạn đã hiểu về cách dùng từ này, thì hãy bổ sung thêm nhiều ví dụ trong phần bình luận nhé ❤️

Nguồn: Sưu tầm

03/02/2021



Cùng khám phá Đại học Sư phạm Thượng Hải qua bốn mùa xuân, hạ, thu, đông với mình nhé ❤️
Đồng thời, đừng quên điểm qua một vài từ vựng liên quan tới các mùa trong năm:

1. Mùa xuân: 春天 /Chūntiān/
2. Mùa hạ: 夏天 /Xiàtiān/
3. Mùa thu: 秋天 /Qiūtiān/
4. Mùa đông: 冬天 /Dōngtiān/
5. Bốn mùa: 四季 /Sìjì/
6. Lá liễu: 柳叶 /Liǔ yè/
7. Chim én: 燕子 /Yànzi/
8. Chú ếch: 青蛙 /Qīngwā/
9. Hoa sen: 荷花 /Héhuā/
10. Lá phong: 枫叶 /Fēngyè/
11. Đỏ: 红 /Hóng/
12. Mặt đất: 大地 /Dàdì/
13. Bông tuyết: 雪花 /Xuěhuā/

Bài thơ ngắn về bốn mùa:
四季小诗

柳叶弯弯,他对燕子说:“我是春天。”
Hàng liễu lay động, nói với chú én nhỏ :”Mình là mùa xuân”
青蛙呱呱,他对荷花说:“我是夏天。”
Chú ếch ồm ộp, nói với cành hoa sen:”Mình là mùa hạ”
枫叶红红,他对大地说:“我是秋天。”
Lá phong đỏ rực, nói với mặt đất:”Mình là mùa thu”
雪花飘飘,他对腊梅说:“我是冬天。”
Bông tuyết bay bay, nói với nhành mai vàng:”Mình là mùa đông”

02/02/2021



6 câu tiếng giao tiếp hàng ngày “siêu” cơ bản, “siêu” dễ nhớ, đánh bay nỗi sợ Tiếng Trung của bạn ❤️

1. Tạm biệt!
再见 /Zàijiàn/
2. Im lặng!
闭嘴 /Bì zuǐ/
3. Tôi cũng thế!
我也是 /Wǒ yěshì/
4. Được thôi!
Sao lại không cơ chứ!
好呀 /Hǎo ya/
- 为什么不呢 /Wèishéme bù ne/
5. Cho phép tôi!
让我来 /Ràng wǒ lái/
6. Yên lặng nào!
安静点 /Ānjìng diǎn/

Want your school to be the top-listed School/college in Da Nang?

Click here to claim your Sponsored Listing.

Location

Category

Telephone

Website

Address

Da Nang