Cô Thuý - Luyện Thi Thptqg Tiếng Anh - Đà Nẵng

Cô Thuý - Luyện Thi Thptqg Tiếng Anh - Đà Nẵng

Share

Luyện Thi THPTQG Tiếng Anh

22/08/2020

⛔Every other day nghĩa là gì?

Other có thể đi được với danh từ đếm được số ít khi phía trước nó có những từ chỉ số lượng là “một” như every, any, one.

○ every other student
= mỗi người sinh viên khác

○ any other student
= bất kỳ một người sinh viên nào khác

○ one other student
= một người sinh viên khác
Do đó, every other day là hoàn toàn đúng về ngữ pháp. Nó có nghĩa nôm na là “mỗi ngày khác” nhưng chính xác là “hai ngày một lần”.

○ I go there every other day.
= Tôi đến đó hai ngày một lần.
Không được dùng another vì another nghĩa là “một”, trong khi đó phía trước có every đã mang nghĩa là “một” rồi. Giống như không thể nói every a student được.

Muốn dùng another thì ta phải bỏ every đi.

○ I will go there another day.
= Tôi sẽ đi đến đó vào một ngày khác.

20/08/2020

close friend
= best friend
= bosom friend
= intimate friend: bạn thân, bạn tri kỉ

06/08/2020

Nếu thấy hay thì hãy like & share các em nhé!

28/07/2020

More and more people in Wuhan _____ a Corona virus.
A. go in for
B. go down with
C. go out of
D. go in with

Em chọn đáp án nào🧐

22/06/2020

🔆PHRASAL VERBS🔆

❇️do with: cần
❇️do without: không cần

⛔️Ex: I could do with a few days off work.
⛔️Ex: There's no mayonnaise left, so you'll just have to do without.

18/06/2020

❌DISTINGUISH - PHÂN BIỆT SETTLER, DWELLER, INHABITANT, RESIDENT

❇Resident /ˈrezɪdənt/ a person who lives in a particular place or who has their home there - cư dân đang sinh sống tại một vùng, hiện tại có nhà, và có thể được sinh ra ở đó

Ex: Local residents take part in neighborhood clean-up campaign every Saturday

❇Inhabitant /ɪnˈhæbɪtənt/: người sống ở một khu vực cụ thể, thường được dùng để nói về dân số của một vùng nào đó.

Ex: Ho Chi Minh City has over 8.6 million inhabitants in 2019

❇Settler /ˈsetlər/: người nhập cư, người từ nơi khác đến sống

Ex: Vietnamese settlers in America and other countries work very hard to earn much money

❇Dweller /ˈdwelər/: cư dân sống ở một khu vực, địa điểm cụ thể được đề cập ngay trước đó (nói cách khác là luôn kết hợp với một danh từ ở trước nó - apartment dwellers...)

Ex: City dwellers often breathe polluted air at twilight.
Cư dân thành phố thường hít phải không khí bị ô nhiễm vào lúc chiều tối.

16/06/2020

❌Trong phần bài tập kĩ năng giao tiếp, các cách để chấp nhận lời xin lỗi là gì?

A: "I'm sorry; I've broken your glasses."
B: "________"

A. It's OK.
B. Don't be sorry.
C. You are welcome.
D. That's nothing.

⛔️các em cmt đáp án nhé⛔️

09/06/2020

VIP = Very Important Person ❣️

08/06/2020

❌Phân biệt RULE, REGULATION & PRINCIPLE

❇Rule: quy tắc (lớp học), luật (thể thao), luật (đi đường), điều lệ (công ty), thói quen, thường lệ

⚠Ex: The teacher has a rule that says you may not talk during class.

❇Regulation: quy định (an toàn, sức khoẻ, giao thông)
⚠Ex: The government has regulations about how factories must treat their employees.

❇Principle: nguyên lí, nguyên tắc (cấu tạo máy), phương châm xử thế, phép tắc

⚠Ex: This is a principle I try to live by: “treat others as you would like to be treated.”

27/05/2020

❇CÂU HỎI ĐUÔI – MỘT SỐ TRƯỜNG HỢP ĐẶC BIỆT

1. Trong mệnh đề trước dấu phẩy có các từ phủ định: seldom, hardly, scarcely, barely, never, no, none, neither, thì câu hỏi đuôi với ở dạng KHẲNG ĐỊNH.
Tom seldom goes to church, does he?
No salt is allowed, is it?
Lan and Nam have hardly seen each other, have they?

2. Chủ ngữ là các đại từ anyone, anybody, no one, nobody, someone, somebody, everyone, everybody, none of, neither of, thì câu hỏi đuôi phải có THEY.
Neither of them complained, did they?
Someone tasted my coffee, didn’t they?

3. Chủ ngữ là nothing, anything, something, everything, that, this, thì câu hỏi đuôi phải có IT
Nothing is impossible, is it?
Everything will be all right, won’t it?
That was a difficult question, wasn’t it?

4. Mệnh đề trước dấu phẩu có cấu trúc: used to V, thì câu hỏi đuôi là: DIDN’T + S
They used to travel so much, didn’t they?

5. Mệnh đề trước dấu phẩy có cấu trúc: had better + V, thì câu hỏi đuôi là: HADN’T + S
I had better tell him the truth, hadn’t I?

6. Mệnh đề trước dấu phẩy có cấu trúc: would rather + V, thì câu hỏi đuôi là: WOULDN’T + S
She would rather go now, wouldn’t she?

7. Mệnh đề trước dấu phẩy có dạng I am, thì câu hỏi đuôi là AREN’T I
I am one of your true friends, aren’t I?

8. Mệnh đề trước dấu phẩy là I WISH, thì câu hỏi đuôi là MAY I
I wish to study English, may I ?

9. Chủ từ là ONE, thì dùng you hoặc one
One can be one’s master, can’t you/one?

10. Mệnh đề trước dấu phẩy có MUST, thì:
* Nếu must chỉ sự cần thiết: => dùng needn’t
They must study hard, needn’t they?
* Nếu must chỉ sự cấm đoán: => dùng must
You mustn’t come late, must you ?
* Nếu Must chỉ sự dự đoán ở hiện tại: => dựa vào động từ theo sau must
He must be a very intelligent student, isn’t he? ( anh ta ắt hẳn là 1 học sinh rất thông minh, phải không ?)
* Nếu Must chỉ sự dự đoán ở quá khứ ( trong công thức must +have+ p.p) : => dùng have/has trong câu hỏi đuôi
You must have stolen my bike, haven’t you? ( bạn chắc hẵn là đã lấy cắp xe của tôi, phải không?)
* Nếu Must chỉ sự dự đoán ở quá khứ, kèm theo trạng từ chỉ thời gian quá khứ ( trong công thức must +have+ p.p) : => dùng did trong câu hỏi đuôi
You must have stolen my bike yesterday, didn’t you? ( bạn chắc hẵn là đã lấy cắp xe của tôi, phải không?)

11. Let đầu câu:
Let đầu câu có nhiều dạng cần phân biệt:
* Let trong câu rủ (let’s ): dùng shall we ?
Let’s go out, shall we?
* Let trong câu xin phép (let us /let me ): dùng will you ?
Ví dụ:
Let us use the telephone, will you?
Let me have some drink, will you?
* Let trong câu đề nghị giúp người khác (let me): dùng may I ?
Let me help you do it, may I ?

12. Câu cảm thán:
Lấy danh từ trong câu đổi thành đại từ, câu hỏi đuôi dùng is, am, are
What a beautiful dress, isn’t it?
What a stupid boy, isn’t he?
How intelligent you are, aren’t you?

13. Câu đầu có I + các động từ sau: think, believe, suppose, figure, assume, fancy, imagine, reckon, expect, seem, feel that + mệnh đề phụ:
Lấy mệnh đề phụ làm câu hỏi đuôi.
I think he will come here, won’t he?
I don’t believe Mary can do it, can she?
( lưu ý MĐ chính có not thì vẫn tính như ở MĐ phụ)

14. Cùng mẫu này nhưng nếu chủ từ không phải là I thì lại dùng mệnh đề chính đầu làm câu hỏi đuôi.
She thinks he will come, doesn’t she?

15. Câu đầu có It seems that + mệnh đề phụ, thì lấy mệnh đề phụ làm câu hỏi đuôi.
It seems that you are right, aren’t you?

16. Chủ từ là mệnh đề danh từ, thì dùng IT ở câu hỏi đuôi
What you have said is wrong, isn’t it?
Why he killed himself seems a secret, doesn’t it?

17. Câu mệnh lệnh sẽ dùng WILL YOU
Open the door, will you?
Don’t sit too near the screen, will you?

18. Câu mời dùng WON’T YOU
Have a cup of tea with me, won’t you?

19. Câu có cấu trúc neither…nor thì câu hỏi đuôi là sẽ chia ở số nhiều
Neither you nor I are children, are we?

12/05/2020

TỪ VỰNG ACADEMIC THEO CHỦ ĐỀ JOB

A. Collocations với job

A nine - to - five job: Công việc tẻ nhạt, buồn chán

A dead-end job : Công việc không có tương lai

A Cushy job : Công việc nhẹ nhàng , không có nhiều áp lực

An ideal job/dream job: Công việc lý tưởng/ công việc mơ ước

Manual job >< Non-manual job: Công việc chân tay >< Công việc văn phòng

Highly-paid job >< badly-paid job : Công việc lương cao >< Công việc lương thấp

Permanent job >< Temporary job : Công việc lâu dài >< Công việc tạm thời

Apply for a job : Ứng tuyển

Take a part-time/full-time job : Làm việc bán thời gian / toàn thời gian

Resign from job : Nghỉ việc

Switch a job / Change a job: Thay đổi công việc

Do a job share : Chia sẻ phần công việc

Job promotion : Sự thăng tiến, thăng chức

Job prospects : Viễn cảnh công việc

Job satisfaction : Sự hài lòng về công việc

Job hopping : Sự nhảy việc

===================================

B.Các kỹ năng cần có để đảm nhận một công việc nào đó khi trúng tuyển

Teamwork /teambuilding skills : Kỹ năng làm việc nhóm

IT skills : Kỹ năng công nghệ

Communication skills : Kỹ năng giao tiếp

Have a great command of foreign languages such as English or Chinese : Thành thạo ngoại ngữ , ví dụ như Tiếng Anh hoặc Tiếng Trung

Leader skills : Kỹ năng lãnh đạo

Negotiation skills : Kỹ năng đàm phán

Critical thinking : Tư duy phân tích

Problem-solving skills : Kỹ năng giải quyết vấn đề

Self-management skills : Kỹ năng quản lý / xoay sở

Interpersonal skills: Kỹ năng tương tác

================================

C.Các phẩm chất/tính cách nhà tuyển dụng muốn nhìn thấy ở bạn khi đi phỏng vấn xin việc

To be punctual : Đúng giờ

To be articulate : Hoạt ngôn, giỏi ăn nói

To be decisive : Quyết đoán

To be clever: Khéo léo

To be dedicated : Nhiệt tình

To be responsible : Có trách nhiệm

To be experienced : Có kinh nghiệm

To think out of box / To be creative : Có óc sáng tạo , nắm bắt nhanh nhạy cái mới

To be humble/modest: khiêm tốn , khiêm nhường

To be confident : Tự tin

To be ambitious : Có hoài bão, có đam mê khát vọng

To be self-directed : Có khả năng ứng biến, xoay sở

To be well-organized and discliplined : Có tính tổ chức và kỷ luật cao

To be adaptable : Có khả năng thích ứng

To be good at/ clever at/ quick at : giỏi về cái gì đó

To ave an ability to work under high pressure: Chịu được áp lực công việc

==============================

D. Các từ vựng liên quan khác :

Initial salary : Mức lương khởi điểm

Expected salary : Mức lương mong muốn

Net salary : Tiền lương thực nhận sau khi công ty đã chi trả cho người lao động các khoản như thuế, bảo hiểm

Sick pay: tiền lương ngày ốm

Holiday pay: tiền lương ngày nghỉ

Holiday entitlement: chế độ ngày nghỉ được hưởng

Fast-track scheme: Chương trình đào tạo dành cho những nhân viên giỏi, có tiềm năng

Call in sick : Gọi điện xin phép nghỉ vì ốm

Get stuck behind the desk : Mắc kẹt bên bàn làm việc ( vì có quá nhiều thứ phải làm )

Clear your desk : Soạn sửa nơi làm việc cho ngăn nắp trước khi rời khỏi nơi làm việc để đến một vị trí mới

Achiveve a better work-life balance : Cân bằng được công việc và cuộc sống

Manage heavy workload : Xoay sở với khối lượng công việc nặng nề

Step down/ Retire : Nghỉ hưu

=================================

Nguồn hunghanu

25/04/2020

⭐️Các idioms thành ngữ tiếng Anh quan trọng hay gặp trong đề thi

21. HIT THE ROOF = GO THROUGH THE ROOF = HIT THE CEILING: to suddenly become angry (giận dữ)
Ex:–> I”m afraid he will hit the roof when he finds out our vacation is canceled

22. MAKE SOMEONE’S BLOOD BOIL: làm ai sôi máu, giận dữ

23. BRING DOWN THE HOUSE: làm cho cả khán phòng vỗ tay nhiệt liệt
Ex:–> G-Dragon brought the house down. He really brought down the house with his fantastic song.

24. PAY THROUGH THE NOSE: to pay too much for something (trả giá quá đắt)
Ex:–> If you want a decent wine in a restaurant , you to have to pay through the nose for it.

25. BY THE SKIN OF ONE’S TEETH: sát sao, rất sát
Ex:–> I got through calculus math by the skin of my teeth.
Ex:–> I got to the airport a few minutes late and missed the plane by the skin of my teeth.

Want your school to be the top-listed School/college in Da Nang?

Click here to claim your Sponsored Listing.

Location

Category

Telephone

Address

Da Nang