08/07/2026
🌟甲乙丙丁 (jiǎ yǐ bǐng dīng) là cách dùng 4 chữ thiên can đầu tiên trong tiếng Trung để đánh dấu thứ tự, tương đương với:
* 甲 (jiǎ) = thứ nhất (A)
* 乙 (yǐ) = thứ hai (B)
* 丙 (bǐng) = thứ ba (C)
* 丁 (dīng) = thứ tư (D)
Ví dụ:
1. 甲方 (jiǎ fāng)、乙方 (yǐ fāng)
→ Bên A, bên B (trong hợp đồng)
2. 甲乙丙丁四個人 (jiǎ yǐ bǐng dīng sì gè rén)
→ Bốn người A, B, C, D
3. 這四個方案分别用甲、乙、丙、丁表示。
Zhè sì gè fāng’àn fēnbié yòng jiǎ, yǐ, bǐng, dīng biǎoshì.
→ Bốn phương án này lần lượt được ký hiệu là A, B, C, D.
Ngoài ra, 甲乙丙丁 (jiǎ yǐ bǐng dīng) còn có nghĩa bóng là người này người kia, đủ loại người.
Ví dụ:
不管甲乙丙丁,都要遵守規則。
Bùguǎn jiǎ yǐ bǐng dīng, dōu yào zūnshǒu guīzé.
→ Bất kể là ai (người nào), đều phải tuân thủ quy tắc.
Lưu ý: Đây không phải là cách đọc chữ cái tiếng Trung, mà là hệ thống ký hiệu truyền thống của Trung Quốc, thường gặp trong hợp đồng, văn bản pháp lý, đề thi, phân loại đối tượng.
⸻
Trong tình yêu:
甲乙丙丁 (jiǎ yǐ bǐng dīng) thường được dùng với nghĩa bóng là người này người kia / những người không quan trọng, không phải người mình đặc biệt để ý (tùy ngữ cảnh).
Ví dụ:
1. 你不是我的甲乙丙丁,你是我的唯一。
Nǐ bú shì wǒ de jiǎ yǐ bǐng dīng, nǐ shì wǒ de wéiyī.
→ Em không phải là một người bất kỳ trong đời anh, em là người duy nhất của anh.
2. 在愛情里,我不想做他的甲乙丙丁。
Zài àiqíng lǐ, wǒ bù xiǎng zuò tā de jiǎ yǐ bǐng dīng.
→ Trong tình yêu, tôi không muốn trở thành một người nào đó không quan trọng với anh ấy.
Sắc thái của 甲乙丙丁 (jiǎ yǐ bǐng dīng) trong tình cảm thường là:
* không có vị trí đặc biệt
* người qua đường
* một trong rất nhiều lựa chọn
_______________________