Du Học Nhật Bản - Thanh Giang Conincon Đà Nẵng

Du Học Nhật Bản - Thanh Giang Conincon Đà Nẵng Công ty Du Học Nhật Bản - Thanh Giang Conincon Đà Nẵng Giao lưu văn hóa với người Nhật
2. Khuê Trung - Q.

Trung tâm ngoại ngữ THANH GIANG CONINCON chi nhánh tại Đà Nẵng xin thông báo tuyển sinh các khóa học tiếng Nhật như sau:
1.Tiếng Nhật cho Du học sinh Du Học Nhật Bản
- Khai Giảng: Ngày 15/1/2015
- Thời gian học: Cả ngày từ thứ 2 đến thứ 6 (Học liên tục 6 tháng)
+ Buổi sáng: 8h-11h
+ Buổi chiều: 14h -17h
+ Buổi tối: 20h - 23h
- Giáo trình: Minano Nihongo
- Học phí: 1.500.000 đ/tháng
- Ký túc xá: Nếu bạn nào ở xa, trung tâm bố trí ở ký túc xá với mức phí: 500.000 đ/tháng
- Khóa học bao gồm: Đào tạo tiếng Nhật, Đào tạo kỹ năng mềm và Văn Hóa Nhật Bản 12 buổi, Đào tạo Kỹ Năng Sống. Tiếng Nhật cho người đi làm
- Khai Giảng: các ngày 1 và 15 hàng tháng
- Thời gian học: Các buổi tối từ thứ 2 đến thứ 6 (19h-21h) (Học liên tục 6 tháng)
- Giáo trình: Minano Nihongo
- Học phí: 1.200.000 đ/tháng
- Khóa học bao gồm: Đào tạo tiếng Nhật (6 tháng), Đào tạo kỹ năng mềm và Văn Hóa làm việc tại các công ty Nhật Bản 12 buổi. Giao lưu văn hóa với người Nhật
Liên hệ đăng ký:
Trung tâm Ngoại Ngữ THANH GIANG CONINCON tại Đà Nẵng
Địa chỉ: 58 Cao Xuân Huy - P. Cẩm Lệ - Đà Nẵng
Tel: 093 241 8384
E-mail: [email protected]
[email protected]

THÔNG BÁO MỞ LỚP NHẬT NGỮ CHO DU HỌC SINH KỲ THÁNG 10/2015THANH GIANG CONINCON.,JSC ĐÀ NẴNG xin trân trọng thông báo tới...
02/03/2015

THÔNG BÁO MỞ LỚP NHẬT NGỮ CHO DU HỌC SINH KỲ THÁNG 10/2015
THANH GIANG CONINCON.,JSC ĐÀ NẴNG xin trân trọng thông báo tới toàn thể các bạn về việc mở lớp đào tạo ngoại ngữ cho các bạn du học sinh kỳ tháng 10/2015 như sau:
Thời gian bắt đầu học: 2/3/ 2015
Học từ thứ 2-6 hàng tuần. Tổng thời gian học trong ngày: 9 tiếng/ ngày (sáng 3 tiếng, chiều 3 tiếng, tối 3 tiếng).Học trong 6 tháng.
Học phí: 1.5 triệu/tháng
Công ty có bố trí chỗ ăn, ở cho học viên ở xa tại ký túc xá của công ty.
Thông tin mời các bạn tham khảo tại:
http://duhoc.thanhgiang.com.vn/tuyen-sinh-cac-khoa-tieng-nh…
Xin cám ơn sự chia sẻ thông tin của các bạn.
SĐT: 0932 41 83 84 hoặc 05113 696 797
Địa chỉ: 58 Cao Xuân Huy -P.Khuê Trung-Q.Cẩm Lệ -TP Đà Nẵng .

Không còn lâu nữa là chúng ta được tận hưởng khoảnh khắc giao thừa.......Đón 1 cái tết vui vẻ và ấm cúng bên gia đình, n...
18/02/2015

Không còn lâu nữa là chúng ta được tận hưởng khoảnh khắc giao thừa.......Đón 1 cái tết vui vẻ và ấm cúng bên gia đình, người thân của mình nhé mọi người!

18/02/2015

Các bạn đã biết đến những câu chúc mừng năm mới quen thuộc như Happy new year, Xīnnián kuàilè, … Còn tiếng Nhật thì sao? Năm mới sắp đến, các bạn hãy gửi những lời chúc mừng thân thương bằng tiếng Nhật đến người thân và bạn bè của mình nhé
- Akemash*te omedetou gozaimasu. (Chúc mừng năm mới)
- Minasama no gokenko o oinori moushiagemasu (Mong mọi người nhiều sức khoẻ)
- Shinnen omedetou gozaimasu.(Chúc mừng năm mới)
- Kinga Shinnen (Từ này mang ý nghĩa như chúc mừng năm mới, thường được viết trong bưu thiếp như một khẩu hiệu, tiêu đề)
- Kyouga Shinnen (Năm mới tràn đầy niềm vui, hạnh phúc).
- Geishun (Chào đón mùa xuân mới về)
- Tsutsushinde shinnen no oyorokobi o moushiagemasu. (Chúc bạn gặp thật nhiều may mắn trong năm mới)
- Sakunen wa taihen osewa ni nari arigatou gozaimash*ta. (Cảm ơn bạn vì năm vừa qua đã giúp đỡ tôi rất nhiều)
- Honnen mo douzo yoroshiku onegaishimasu. (Hi vọng bạn sẽ gặp nhiều may mắn trong năm mới)

09/02/2015

Bài 2:
1. I. Từ Vựng これ : đây それ : đó あれ : kia この : ~này その : ~đó

あの : ~kia
ほん : Sách
じしょ : Từ điển
ざっし : tạp chí
しんぶん : báo
ノート: tập
てちょう : sổ tay
めいし : danh thiếp
カード : card
テレホンカード : card điện thoại
えんびつ : viết chì
ポールペン : Viết bi
シャープペンシル : viết chì bấm
かぎ : chì khoá
とけい : đồng hồ
かさ: Cái dù
かばん : cái cặp
<カセット>テープ : băng ( casset)
テープレコーダー : máy casset
テレビ : cái TV
ラジオ : cái radio
カメラ : cái máy chụp hình
コンピューター : máy vi tính
じどうしゃ: xe hơi
つくえ : cái bàn
いす : cái ghế
チョコレート : kẹo sôcôla
コーヒー : cà phê
えいご : tiếng Anh
にほんご : tiếng Nhật
~ご: tiếng ~
なん : cái gì
そう : thế nào
ちがいます : không phảI, sai rồi
そですか。: thế à?
あのう : à…..ờ ( ngập ngừng khi đề nghị hoặc suy nghĩ 1 vấn đề)
ほんのきもちです。 đây là chút lòng thành
どうぞ : xin mời
どうも : cám ơn
<どうも>ありがとう<ございます。> : Xin chân thành cảm ơn
これからおせわになります。: Từ nay mong được giúp đỡ
こちらこそよろしく。 chính tôi mới là người mong được giúp đỡ.

II. Ngữ Pháp - Mẫu câu:

1._____は なんの~ ですか。
- Ý nghĩa: _____ là cái gì?
- Cách dùng: Đây là mẫu câu dùng để hỏi về thể loại hay thuộc tính của một sự vật, hiện tượng. Ta cũng có thể dùng để hỏi với ý nghĩa là sở hữu khi thay đổi từ để hỏI bằng từ để hỏi mà sau này chúng ta sẽ học tới!
- Ví dụ:
Kore wa nanno hon desuka?
(đây là sách gì?)
+ kore wa Nihongo no hon desu.
(đây là sách tiếng Nhật)

2._____は なんようび ですか。
- Ý nghĩa: _____ là thứ mấy?
- Cách dùng: Dùng để hỏi thứ, có thể là ngày hôm nay hoặc là một sự kiện sự việc gì đó.
- Ví dụ:
a. Kyou wa nanyoubi desuka.
Hôm nay là thứ mấy?
+Kyou wa kayoubi desu.
Hôm nay là thứ ba
b. KURISUMASU wa nanyoubi desuka.
NOEL là thứ mấy?
+ KURISUMASU wa suiyoubi desu.
NOEL ngày thứ Tư.

3. _____は なんにち ですか。
- Ý nghĩa: _____ là ngày mấy?
- Cách dùng: Dùng để hỏi ngày và có thể là ngày hôm nay hoặc là ngày của 1 sự kiện gì đó.
- Ví dụ:
Tanjoubi wa nannichi desuka?
Sinh nhật ngày mấy?
+ Tanjoubi wa 17(jyu nana) nichi desu.
Sinh nhật ngày 17.

4.これ
それ は なん ですか。
あれ
- Ý nghĩa: Cái này/cái đó/ cái kia là cái gì?
- Cách dùng:

a. Với thì dùng để hỏi vật ở gần mình, khi trả lời phải dùng vì khi đó vật ở xa người trả lời
b. Với dùng để hỏi vật ở gần người nói chuyện với mình, khi trả lời phải dùng
c. Với dùng để hỏi vật không ở gần ai cả nên trả lời vẫn là
- Ví dụ:
Kore wa nanno hon desuka?
Đây là sách gì?
+ Sore wa Kanjino hon desu.
Đó là sách Kanji

5. この~ 
その~ は なんの~ ですか。
あの~
- Ý nghĩa: ~này/~đó/~kia là ~ gì?
- Cách dùng tương tự mẫu câu số 4 nhưng có í nhấn mạnh hơn!
- Ví dụ:
Sono zasshi wa nanno zasshi desuka?
cuốn tạp chí đó là tạp chí gì?
+ kono zasshi wa KOMPU-TA- no zasshi desu.
cuốn tạp chí này là tạp chí về Vi tính.

Phần phụ lục:

なんようび thứ mấy
げつようび thứ Hai
かようび thứ Ba
すいようび thứ Tư
もくようび thứ Năm
きんようび thứ Sáu
どようび thứ Bảy
にちようび Chủ Nhật

なんにち ngày mấy
Ở Nhật trong 10 ngày đầu người ta có cách đọc khác đi so với các ngày còn lạI, và chúng ta có thể dùng cho cả hai trường hợp là “ngày ~” hoặc “~ngày”
ついたち ngày 1 ( hoặc 1 ngày)
ふつか ngày 2 ( hoặc hai ngày)
みっか ngày 3 (//)
よっか ngày 4 (//)
いつか ngày 5 (//)
むいか ngày 6 (//)
なのか ngày 7 (//)
ようか ngày 8 (//)
ここのか ngày 9 (//)
とおか ngày 10 (//)
Các ngày còn lại ta đếm bằng cách ráp cách đếm số với chữ “にち” là được (vd: jyuuichinichi=ngày 11….) nhưng có 1 số trường hợp đặc biệt sau: và tương tự cho các số còn lại ( vd: nijyuu yokka= ngày 24)
じゅうよっか Ngày 14
じゅうくにち ngày 19 (điểm khác biệt so với đếm số thông thường của số này là số chín không có trường âm, “ku” thay vì “kuu”
はつか ngày 20 ß cái nì chỉ có 1 lần thôi!!! Không lặp lại nha!!!

Cùng Học Tiếng Nhật Nào! 1: Minnano Nihongo Sơ cấp 1 (P1)会話(かいわ)Bài đàm thoại始めましてLần đầu tiên gặp佐藤:        おはよう ございます。...
03/02/2015

Cùng Học Tiếng Nhật Nào!

1: Minnano Nihongo Sơ cấp 1 (P1)
会話(かいわ)
Bài đàm thoại
始めまして
Lần đầu tiên gặp

佐藤: おはよう ございます。
Anh Sato: Chào anh

山田: おはよう  ございます。

Anh Yamda: Chào anh

佐藤さん、こちらは マイク。ミラーさんです。

Anh Sato: Anh Sato, đây là anh Maiku-Mira.

ミラー: 始めまして。
Anh Mira:Lần đầu tiên gặp anh.

マイク。ミラーです。アメリカから 来ました。 どうぞ よろし。
Tôi là Miku-Mira.Tôi đến từ Mỹ.Rất hân hạnh được biết ông.

佐藤: 佐藤けい子です。どうぞ よろしく。
Anh Sato: Tôi là Sato. Rất hân hạnh được biết ông.

文型(ぶんけい) Mẫu câu

1.わたしは マイク・ミラーです。Tôi là Maiku-Mira
2.サンドスさんは学生じゃありません。Anh Sadosu không phải là sinh viên
3.ミラーさんは会社員(かいしゃいん)です。Anh Mira là nhân viên công ty
4.サンドスさんも会社員(かいしゃいん)です。Anh Sadosu cũng là nhân viên công ty.

例文(れいぶん)(Câu ví dụ)

1.「あなたは」マイク・ミラーさんですか。Anh là Miku-Mira hả?
・・・はい、「わたしは」マイク・ミラーです。Vâng, đúng rồi.

2.ミラーさんは学生(がくせい)ですか。Anh Mira là sinh viên hả?
・・・いいえ、「わたし」は学生じゃありません。Không, tôi không phải là sinh viên
会社員(かいしゃいん)です。Tôi là nhân viên công ty
3.ワンさんはエンジニアですか。Anh Wan là kỹ sư hả?
・・・いいえ、ワンさんはエンジニアじゃありません。Không, tôi không phải là kỹ sư
医者(いしゃ)です。 Tôi là bác sĩ.

4.あの方(かた)はどなたですか。Người đó là vị nào vậy?
・・・ワットさんです。さくら大学(だいがく)の先生(せんせい)です。
À, đó là anh Watto, giáo viên trường đại học Sakura

5.テレサちゃんは何歳(なんさい)ですか。Bé Teresa mấy tuổi vậy?
・・・9歳(さい)です。9 tuổi

練習C Luyện tập C

1. A:失礼ですが、お名前は?Xin lỗi, anh tên gì vậy?
B:イーです。Tôi là Y
A:リーさんですか。Anh là Lee à?
B: いいえ、イーです。Không, Tôi là Y
1) 1.サントス
2.サンタス
2)1.ワット
2.アット
3)1.タワポン
2.タナポン

2.A: 始めまして。マイク・ミラーです。
Lần đầu tiên gặp anh. Tôi là Maku-Mira.
アメリカから 来ました。どうぞ よろしく。
Tôi đến từ Mỹ. Rất hân hạnh được biết ông

B:佐藤です。どうぞ よろしく。
Tôi là Sato, rất hân hạnh được biết ông

1) 1.ホセ。サントス

2.ブラジル( Brazil)
2) 1.カリナ
2.インドネシア(Indonesia)

3)1.ワン
2.中国(ちゅうこく)Trung Quốc



3.A:皆さん(みなさん)、こちらは マイク。ミラーさんです。
Thưa các bạn,đây là anh Mira.
B:おはよう ございます。マイク。ミラーです。
Xin chào mọi người, tôi là Maku-Mira
IMCの 社員(しゃいん)です。どうぞ よろしく お願い(おねがい)します。
Tôi là nhân viên công ty. Mong mọi người giúp đỡ

1) 1. ホセ。サントス
2. ブラジルエアーの 社員 
Nhân viên công ty của Hãng hàng không Brazil

2) 1. ジョン.ワット
2. さくら大学の 教師 Giáo viên trường đại học Sakura

3) 1. カール。シュミット
2. バワー電気の エンジニア Kỹ sư của công ty điện lực Bawa

言葉(ことば): từ vựng

わたし:Tôi
わたしたち:Chúng tôi
あなた:anh, chị, ông, bà, bạn (ngôi thứ 2 số ít)
あのひと:người kia
(あのかた): Cách nói lịch sự của あのひと
みなさん:Các anh chị, các ông bà, các bạn, quý vị
~さん:anh, chị, ông, bà ( cách gọi người khác lịch sự bằng cách thêm từ này vào sau tên của người đó)
~ちゃん:hậu tố thêm vào sau tên của trẻ em thay cho ~さん
~くん: hậu tố thêm vào sau tên của em trai
~じん:hậu tố mang nghĩa người(nước)
Ví dụ:アメリカじん:người Mỹ
せんせい:giáo viên
きょうし:giáo viên
がくせい:học sinh, sinh viên
かいしゃいん:nhân viên công ty
しゃいん: nhân viên công ty ( dùm kèm theo tên công ty)
ぎんこういん:nhân viên ngân hàng
いしゃ:bác sĩ
けんきゅうしゃ:nghiên cứu sinh
エンジニア:kỹ sư
だいがく:trường đại học
びょういん:bệnh viện
でんき:điện, đèn điện
だれ:(どなた)đại học, trường đại học
~さい:tuổi
なんさい:bao nhiêu tuổi
(おいくつ)
はい:vâng, dạ
いいえ:xin lỗi
しつれいですが:xin lỗi...
おなまえは?tên anh, tên chị là gì?
はじめまして。Rất hân hạnh được gặp anh chị(đây là lời chào đầu tiên)
どうぞよろしく「おねがいします」Rất mong được sự giúp đỡ từ anh/chị
こちらは~さんです。đây là~
~からきました。Tôi đến từ~

26/01/2015

MỘT SỐ CÂU GIAO TIẾP THÔNG THƯỜNG TIẾNG NHẬT
1. Các câu chào.
Ohayo (ohayoo) = Chào buổi sáng (thường thì gặp người chưa quen thì thêm câu gozaimasu)
Konnichiwa = chào buổi chiều hay xin chào
Konbanwa = chào buổi tối
Oyasuminasai = chúc ngủ ngon
Sayonara (sayoonara) = tạm biệt
Ja (dewa) mata = hẹn gặp lại
Mata ash*ta = ngày mai gặp
Ikimasu/Ikou =Tôi/bọn tôi đi nhé
Itarashai = bảo trọng
Hisashiburi = lâu quá không gặp
Oi/Ne = này
Tadaima = Tôi/con về rồi đây
Okairi = hoan nghênh đến nhà
Omatase = xin lửi đã để anh chờ/ tôi đến đây/ tới liền.
Moshi moshi = Alô / Xin chào (Trên điện thoại)
2. Danh từ và đại từ
Watashi/Boku/Ore = Tôi/của tôi/tôi (làm thành phần vị ngữ) (còn phụ thuộc vào ngữ cảnh)
Anata/Kimi/Omae = Anh/anh (làm thành phần vị ngữ)/của anh (còn phụ thuộc vào ngữ cảnh)
Tachi = nhóm, nếu theo sau 1 chủ ngữ thì chủ ngữ đó ở số nhiều.
Minna = Mọi người/các bạn
Sempai = Huynh trưởng /người học trên mình từ 1 lớp trở lên hay những người có kinh nghiệm trong cuộc sống
Kouhai = Người ít tuổi hơn/người học dưới mình 1 lớp trở xuống
Tenchou = Giám đốc/chủ 1 cửa hiệu nào đó
Taichou = Người chỉ huy/xếp
Otoosan = Cha
Oyaji = Cha (nhưng có ý xấu, như là gọi "Lão già")
Okaasan = Mẹ
Ofukuro = Mẹ (Giống như trên)
Oniisan = Anh/Anh họ, đôi khi còn dùng để cảm tạ 1 người nam trẻ
Oneesan = Chị/chị họ, đôi khi còn dùng để cảm tạ 1 người nữ trẻ
Otouto = Em trai
Imouto = Em gái
Ojiisan = Chú/Ông hay để chỉ 1 ông già (còn phụ thuộc vào ngữ cảnh)
Obaasan = gì/bà hay để chỉ 1 bà già (còn phụ thuộc vào ngữ cảnh)
Itoko = anh chị em họ
Otoko = Đàn ông/con trai
Onna = Đàn bà/con gái
Obocchama = công tử/để chỉ những thằng con trời đánh
Ojousan = quý cô (người đứng đắng)
Ojousama = phụ nữ/con gái ở tầng lớp cao, tiểu thư
Okyakusan = khách hàng
Sensei = Giáo viên hay tiến sĩ (còn phụ thuộc vào ngữ cảnh)
Baka/Aho = tên ngốc/tên khờ
Oobaka = tên đại ngốc
Yajin = người thô lử
Usotsuki = kẻ nói dối
Otaku = người hâm mộ (thường dùng cho anime/manga)
Hentai/Ecchi/Sukebe = đê tiện
Yaro = chó má, thường được gắn vào 1 từ chửi để tăng tính chửi lên cao(ví dụ bakayaro)
3. Cách nói lịch sự
san = được dùng để gọi 1 người ko quen (gắn với tên) với thái độ kính trọng.
chan = dùng để gọi 1 người rất thân hay để gọi những người cùng hoặc thấp (gắn với tên). Thường dùng phân biệt nữ.
kun = dùng để gọi 1 người rất thân hay để gọi những người cùng hoặc thấp (gắn với tên). Con gái thường gọi con trai bằng kun, hoặc quảng đốc/thầy giáo gọi nhân viên/học sinh.
sama = dùng để gọi 1 người với thái độ rất kính trọng. Thường được dùng trong các buổi lễ. Đôi khi còn được dùng với 1 thái độ hết sức mỉa mai, chỉ những kẻ trưởng giả học làm sang.
dono = dùng để gọi 1 người với thái độ cực kỳ kính trọng. Bây giờ người ta ít xài cách gọi này, nhưng đôi khi dùng để gọi ông chủ/chưởng môn.
none = Chỉ dùng khi hai người rất quen biết với nhau (thường là họ hàng hay người thân
4. Thán từ
Demo = nhưng
Dare = Ai
Doko = Đâu
Nani = gì/cái gì
Nande/Doush*te = Tại sao/sao lại thế
Doushiyou = Tôi phải làm gì đây
Hai = vâng/dạ
Iie/Iya/Yadda = không
Onegai = Xin vui lòng .../làm ơn
Yoroshiku = Xin được chỉ giá/xin chào (thường là lần đầu gặp mặt)/ hân hạnh được biết anh/chị
Sorekoso = tôi cũng vậy (dùng để trả lời cho câu Yoroshiku)
Arigato (Arigatoo) = Cám ơn
Doumo = nhiều (gắn với Arigato là cám ơn nhiều, cách nói trang trọng nhất là Domoo Arigatogozaimash*ta)
Gomen = Xin lỗi
Sumimasen = Xin làm phiền
Sh*tsure des ga = Xin thất lễ
Heki = Không có gì/ không có chi
Nai = Không có/không có ai
Jyanai = Anh là/không phải
Kawaii = Dễ thương/xinh xắn
Kowai = Dễ sợ / kinh hoàng
Hidoii = Tàn nhẫn/độc ác/không công bằng
Mite = nhìn
Kikoete = nghe tiếng gì không ?
Anou/Etou/Nee = nói (thường dùng để bắt đầu 1 ý định)
Mou = khỉ gió (các cô gái lịch sự thường dùng câu này để chửi/khiển trách)
Yatta = yeah/làm được rồi (thường dùng để hoan hô)
Zettai = tuyệt đối/hoàn toàn/tất nhiên
Zenzen = mọi thứ
Chotto = một chút/ chuyện nhỏ
Matte = chờ đã/dừng lại đi
Abunai = coi chừng
Konnaide = đừng đến gần
Hayaku = nhanh lên
Kairo = tôi/bọn tôi sắp về đến nhà
Ganbatte/Ganbare =May mắn/làm tốt nhé.
Ganbarimasu = Tôi sẽ cố hết sức
Omakase = để đó cho tôi/để đó tôi lo
Tanomu = Làm dùm tôi nhé/tôi trông cậy vào cậu đấy
Itadakimasu = bắt đầu (thường dùng trong bữa ăn )/Ăn thôi
Okawari = tôi muốn cái khác cơ
Goshousama =Xong rồi/tôi no rồi
Wakarimasu = tôi hiểu
Wakaranai/Shiranai = Tôi không làm được/không hiểu
Chi/Che = Hmm
Chikusho = khốn kiếp
Itai/Ite = đau quá
Daijoubu = đừng có lo/không thành vấn đề
Shikatanai/Shoganai = bó tay/chịu thua
Nandemonai = không có gì đâu (nói tắt là 'nandemo')
Komatta = Tôi/bọn tôi kẹt rồi/tiêu rồi
Shimatta = ôi không
Uso = dẹp/đó ko phải là sự thật
Sonna = dẹp/chịu
Ayashi/Fushigi = lạ/tò mò
Saite = cậu thật tệ
Urusai = im lặng/ồn ào quá
Kirai = tôi ghét cậu
Dai kirai = tôi thật sự ghét cậu
Ma taku = thành ngữ thường để nói ôi anh ơi/ ôi/gớm
Oshizuka ni = im lặng/bình tĩnh
Hen na = lạ thật
Chikoku sh*te = tôi trễ mất
Kotae te = trả lời tôi đi !
5. Hỏi đáp
Onamae wa?: Tên gì? Watashi wa + tên + desu : Tên tôi là...
Nanji desu ka : mấy giờ rồi?
Nan desu ka : có chuyện gì?
Nan sai desu ka : mấy tuổi ?( dùng cho thân thiện )
Denwabanggo nan bang desu ka : hỏi số điện thoại?
Hajime masite : xin chào!
Dozo zorosiku onegaisimas : từ nay mong được giúp đỡ
koko : chỗ này
shoko : chỗ đó
ashoko : chỗ kia
doko : ở đâu
Còn đây là một số từ về giờ giấc : chỉ cần thêm vào chữ JI là xong nhưng còn một vài trường hợp đặc biệt :
zoji : 4 giờ
kuji : 9 giờ
shichiji : 7 giờ
6. Tên các địa điểm
gingko : ngân hàng
boin : bệnh viện
supa : siêu thi
ichiba : chợ
koen : công viên
gako : trường học

NHỮNG CÂU HỎI THUỜNG GẶP KHI ĐI PHỎNG VẤN XIN VIỆC LÀM THÊM(Tài liệu chỉ mang tính tham khảo , được thu th...
23/01/2015

NHỮNG CÂU HỎI THUỜNG GẶP KHI ĐI PHỎNG VẤN XIN VIỆC LÀM THÊM
(Tài liệu chỉ mang tính tham khảo , được thu thập từ kinh nghiệm của các bạn đã đi phỏng vấn . Các bạn thấy thiếu sót chỗ nào hãy cung bổ sung đóng góp nhé .
Cảm ơn mọi ngườI)
1- おなまえは Bạn tên là gi?
わたしは.......です Tôi là......
2 -おいくつですか hoặc あなたはなんさいですか Bạn bao nhiêu tuổi?
わたしは………..さいです   Tôi .... tuổi
3- せいねんがっぴをいってください Cho biết Ngày tháng năm sinh của bạn là gì ?
……..ねん…..がつ…..にちです。  Ngày .... tháng ... năm.....
4- しゅっしんはどちらですか// どこのしゅっしんですか // おくにはどこですか。 Quê quán của bạn ở đâu ?
Ví dụ わたしはベトナムの ハノイです Tôi ở Hà Nội của Việt Nam
Hoặc わたしはベトナムのしゅっしんです。Tôi đến từ Việt Nam
5- にほんにきてどのくらいですか……. Đến Nhật được bao lâu rồi?
がつ/しゅうです (2しゅうかんぐらいです) Được ... tháng / ... tuần [ ví dụ: được khoảng 2 tuần rồi]
6- 学生ですか. Là học sinh phải ko?
はい、学生です Vâng, là học sinh ạ
7- 学校はどちらですか Trường học ở đâu vậy?
学校は。。。です Trường học ở..... ạ
8- 学校は何時から何時までですか。
Học từ mấy giờ đến mấy giờ ?
9- どのじかんたいがごきぼうですか // きんむにきぼうは?// きぼうするきんむじかんがありますか….
Bạn muốn làm vào những khoảng thời gian nào?...じから….じまでです。(7時から12時まで//ごぜんちゅうの仕事ができます/土日はいつでも大丈夫です) 
Từ .... giờ đến ....giờ [ từ 7 giờ đến 12 giờ// có thể làm các công việc buổi sáng // Thứ 7, chủ nhật làm lúc nào cũng được]
10- ごじたくはどちらですか// どこにすんでいますか。Bạn sống ở đâu?
….です// ….にすんでいます。Sống ở .....
11- ここまでどうやってきましたか Bạn đi đến đây bằng gì ? [ ý chỉ nơi làm việc]
電車とバスです。。。 Bằng xe bus và tàu ạ
12- 家からここまでどのくらい時間がかかりますか Từ nhà tới đây mất bao lâu?
30分くらいです Mất khoảng 30 phút ạ
13- あなたの電話番号は何番ですか Số điện thoại của bạn là số mấy ?
Ví dụ : 123-4567-8910 です
14- アルバイトの経験はありますか Bạn đã có kinh nghiệm đi làm thêm chưa?
あります/ありあせん có /// không
Nếu trả lời là CÓ どんなアルバイトですか [Có kinh nghiệm trong ] công việc gì ?
おべんとうやさんでのアルバイトです  Tôi làm ở tiệm bán cơm hộp
15- 国で仕事の経験はありますか. Bạn có kinh nghiệm làm việc ở nước nhà ko? [ ý chỉ ở VN]
仕事の経験はありませんが、いっしょうけんめいがんばります。Tuy không có kinh nghiệm nhưng tôi sẽ cố gắng chăm chỉ làm việc
16- アルバイトをしたいりゆうをきかせてください  Hãy cho biết lý do bạn muốn đi làm?
あんていなせいかつをおくったため、アルバイトをしたいです Để có cuộc sống ổn định nên tôi muốn làm them (có bao gồm hàm ý là để trang trải cuộc sống)
日本で経験をつみたいからです Vì muốn tích lũy thêm kinh nghiêm khi ở Nhật
日本語がいかせるためです。 Vì muốn thực hành thêm tiếng Nhật
日本人とコミュニケーションができるようになるためです Vì muốn có thể nói chuyện được với người Nhật
17- どうしてこのみせではたらきたいとおもいますか Tại sao muốn làm việc ở đây?
勉強とアルバイトとりょうりつできます、時間があうからです 
18- だれの紹介ですか Ai giới thiệu cho bạn vậy?
…….さんの紹介です。/ …….先生の紹介です
19- 一週間何回(何時間)くらいはいれましたか 1 tuần làm được mấy buổi [ Làm được bao nhiêu thời gian]?
週に5回、1日4時間働きたいです 1 tuần làm được 5 buổi, mỗi buổi làm được 4 tiếng
20- 何曜日に働けますか Làm được những ngày nào trong tuần?
毎日授業がないときに働けます Ngoài giờ học thì ngày nào cũng làm được
21- どのくらい働きたいですか Muốn làm bao nhiêu thời gian
一日4時間くらいです 1 ngày 4 tiếng [ Bạn nào muốn làm hơn thì có thể nói nhiều hơn]
22- 何時から働きたいですか Muốn làm từ mấy giờ ?
授業がないときはいつでも大丈夫です Ngoài giờ học ra thì từ mấy giờ cũng được ạ
23-休み日は何曜日がいいですか Muốn nghỉ vào thứ mấy ?
いつでも大丈夫です Vào hôm nào cũng được ạ
34-働けない日はありますか Có ngày nào không làm được ko?
ありません dạ ko có ạ
25- 土日祝日(祭日)は働けますか Ngày lễ , ngày cuối tuần có làm được ko?
はい Dạ có ạ
26-あなたの長所はどんなところですか Ưu điểm của bạn là gì?
私は、明るく、元気な人です。 最後まで頑張ります Tôi luôn khỏe mạnh và là người vui vẻ , luôn cố gắng hoàn thành công việc đến phút cuối
27- この仕事は長く続けられますか Có thể làm lâu dài đuợc ko?
学校を卒業するまで働きたいです Tôi muốn làm cho đến khi ra trường
28- いつから出勤できますか Có thể bắt đầu làm khi nào?
明日から/来週からです/いつでも大丈夫です Ngay từ ngày mai/// Từ tuần sau // Có thể bắt đầu làm bất cứ khi nào
29- 日本にはあとどのくらいいる予定ですか Bạn có dự định ở lại Nhật bao lâu?
30- 日本語の勉強はどうですか Việc học Tiếng Nhật thế nào ?
31- 何か質問がありますか Bạn có câu hỏi gì ko?

Du học Nhật Bản nào!
21/01/2015

Du học Nhật Bản nào!

Du học Nhật Bản Giá rẻ!
21/01/2015

Du học Nhật Bản Giá rẻ!

13 ĐIỀU THÚ VỊ VỀ NHẬT BẢN1. Bạn có biết rằng trẻ em Nhật làm vệ sinh trường học của chúng mỗi ngày trong vòng 45 phút c...
16/01/2015

13 ĐIỀU THÚ VỊ VỀ NHẬT BẢN

1. Bạn có biết rằng trẻ em Nhật làm vệ sinh trường học của chúng mỗi ngày trong vòng 45 phút cùng giáo viên, điều này mở ra một thế hệ người Nhật khiêm tốn và ưa thích sự sạch sẽ.

2. Bạn có biết rằng bất cứ công dân Nhật nào mà có nuôi chó thì phải mang theo túi đựng và túi đặc biệt để hốt phân chó khi chúng ị ra trên đường. Họ giải quyết chuyện đó rất vệ sinh và quyết liệt.

3. Bạn có biết rằng những người lao công (công nhân vệ sinh) ở Nhật được gọi là “Kỹ Sư Sức Khỏe”; họ có thể yêu cầu một mức lương từ 5000 tới 8000 Đô la Mỹ mỗi tháng. Và một người lao công cũng phải trải qua các bài kiểm tra miệng và kiểm tra viết.

4. Bạn có biết rằng nước Nhật không có các nguồn tài nguyên thiên nhiên, và họ phải chịu đựng hàng trăm trận động đất mỗi năm, nhưng những điều đó cũng không ngăn cản Nhật trở thành cường quốc kinh tế lớn thứ 2 trên thế giới trong nhiều năm liền (hiện nay phải tạm đứng thứ 3 vì sự trỗi dậy của Trung Quốc).

5. Bạn có biết rằng thành phố Hiroshima chỉ cần 10 năm đã trở lại thời phát triển kinh tế đầy sôi động của mình sau khi xảy ra vụ ném bom nguyên tử của Mỹ.

6. Bạn có biết rằng Nhật ngăn cấm việc nói chuyện điện thoại trên các tàu điện và xe bus. Ngồi trong tàu điện hay xe bus ở Nhật Bản lúc nào cũng yên tĩnh y như trong 1 thư viện. Mọi người đọc sách, nghe nhạc, nhắn tin, làm việc, ngủ gật… nhưng không ai gây ồn ào hay làm phiền người khác. Nếu có nói chuyện cũng rất nhỏ nhẹ và khẽ khàng.

7. Bạn có biết rằng học sinh Nhật Bản từ năm đầu cho tới năm thứ 6 tiểu học phải học về những nguyên tắc xử thế (tạm gọi là đạo đức học thiết thực) để giao tiếp với những người xung quanh.

8. Bạn có biết rằng người Nhật tuy là dân tộc giàu có hàng nhất nhì thế giới, họ cũng không có người giúp việc (osin). Trong gia đình thì cha mẹ chịu trách nhiệm chăm lo nhà cửa và con cái.

9. Bạn có biết rằng không có bất cứ kỳ thi nào từ lớp 1 cho tới lớp 3 ở cấp tiểu học; bởi vì mục tiêu của giáo dục là truyền đạt các khái niệm và xây dựng nhân cách, không phải là thi thố và nhồi sọ.

10. Bạn có biết rằng nếu bạn đến một nhà hàng ăn món tự chọn tự phục vụ (buffet) ở Nhật, bạn sẽ thấy người ta chỉ ăn vùa đủ mà không lãng phí. Không có thức ăn thừa.

11. Bạn có biết rằng tỷ lệ tàu lửa hay tàu điện đến trễ ở Nhật chỉ khoảng 7 giây mỗi năm! Người Nhật trân trọng giá trị thời gian, đến từng phút từng giây.

du hoc nhat ban, du hoc sinh nhat ban, dieu thu vi cua nhat ban
Người Nhật đề cao chất lượng cuộc sống và quý trọng thời gian

12. Bạn có biết rằng trẻ em từ khi học mẫu giáo đã tự làm sạch răng và chải răng sau mỗi bữa ăn ở trường; chúng duy trì việc tự chăm sóc sức khỏe ngay từ thuở nhỏ.

13. Bạn có biết rằng sinh viên/học sinh Nhật dành ra khoảng nửa tiếng để ăn một bữa, để đảm bảo cho việc ăn chậm và tiêu hóa tốt. Khi được hỏi về vấn đề này, người Nhật nói: Vì những sinh viên/học sinh đó là tương lai của nước Nhật!

[ DU HỌC NHẬT BẢN - CÔNG KHAI - MINH BẠCH ]THANH GIANG CONINCON., JSC xin giới thiệu chương trình du học Nhật Bản giá rẻ...
16/01/2015

[ DU HỌC NHẬT BẢN - CÔNG KHAI - MINH BẠCH ]
THANH GIANG CONINCON., JSC xin giới thiệu chương trình du học Nhật Bản giá rẻ:
- 1 năm học phí, bảo hiểm: 106 đến 138 triệu đồng ( tùy từng trường )
- Phí Hồ sơ, dịch vụ trọn bộ : 1000 $ ~ 21 triệu đồng
- Vé máy bay 1 chiều : 10 triệu đồng ( Gia đình có thể tự mua sao cho rẻ nhất )
- Học phí trong nước : 9 triệu ( 6 tháng) . Thời gian học từ thứ 2 đến thứ 6
- Cung cấp đầy đủ thông tin từng vùng, từng trường, các khoản đóng góp của
trường và KTX cũng như giá thuê trọ ngoài đối với từng trường.
Chúc các bạn thành công!
SĐT LIÊN HỆ: Mr. Phong: 012 66 55 3444
heart emoticon THANH GIANG CONINCON.,JSC - VƯƠN TỚI ƯỚC MƠ heart emoticon

Address

58 Cao Xuân Huy, Khuê Trung
Cẩm Lệ

Alerts

Be the first to know and let us send you an email when Du Học Nhật Bản - Thanh Giang Conincon Đà Nẵng posts news and promotions. Your email address will not be used for any other purpose, and you can unsubscribe at any time.

Contact The School

Send a message to Du Học Nhật Bản - Thanh Giang Conincon Đà Nẵng:

Shortcuts

Share

Category