Tài liệu Đại học Phương Đông

Tài liệu Đại học Phương Đông Fanpage chi sẻ đề thi, tài liệu học tập môn Tiếng Anh, cùng nhau vượt qua các kì thi cử của sinh viên Đại học Phương Đông.

16/03/2017

TỪ VỰNG VỀ BÓNG ĐÁ
1. Penalty kick /ˈpen.əl.ti kɪk/ (n): cú đá phạt đền
2. Corner kick /ˈkɔː.nə ˌkɪk/ (n): cú đá phạt góc
3. Red card /ˌred ˈkɑːd/ (n): thẻ đỏ
4. Yellow card /ˌjel.əʊ ˈkɑːd/ (n):thẻ vàng
5. Whistle /ˈwɪs.əl/ (n): còi thi thu toeic, thi thử toeic
6. Captain’s armband / ˈkæp.tɪn/ / ˈɑːm.bænd/ (n): băng đội trưởng
7. Trophy /ˈtrəʊ.fi/ (n): cúp
8. Stadium /ˈsteɪ.di.əm/ (n): sân vận động
9. Pitch /pɪtʃ/ (n): sân bóng đá
10. Scoreboard /ˈskɔː.bɔːd/ (n): bảng điểm
11. Goal /ɡəʊl/ (n): khung thành
13. Defender /dɪˈfen.dər/ (n): hậu vệ đạoHọc tiếng Anh TOEIC
13.Defender /dɪˈfen.dər/ (n): hậu vệ
14. Goalkeeper /ˈɡəʊlˌkiː.pər/ (n): thủ môn
15. Referee /ˌref.əˈriː/ (n): trọng tài
16. Assistant referee /əˈsɪs.tənt/ /ˌref.əˈriː/ (n): trọng tài biên
17. Coach /kəʊtʃ/ (n): huấn luyện viên
18. substitute /ˈsʌb.stɪ.tʃuːt/ (n): người dự bị
19. Offside /ˌɒfˈsaɪd/ (n/adj): lỗi liệt vị De thi toeic
20. Equaliser /ˈiː.kwə.laɪ.zər/ (n): bàn thắng san bằng tỉ số

Ngoài từ "beautiful" còn nhiều từ hay lắm các bạn nhé!
15/03/2017

Ngoài từ "beautiful" còn nhiều từ hay lắm các bạn nhé!

15/03/2017

"CAN" VÀ "BE ABLE TO" KHÁC GÌ NHAU?
“Can/could” và “be able to” đều dùng để miêu tả khả năng nhưng lại có những cách dùng khác nhau.
⚽ Can được dùng để chỉ những “khả năng ai đó có thể làm được việc gì”
Ex: “Can you speak French?” – Bạn có thể nói tiếng Pháp không
“I can play piano quite well” – Tôi có thể chơi khá tốt Piano
⚽ “Be able to” để chỉ những khả năng trong tương lai
Ex: “I won’t be able to start university until next year” – Tôi không thể học đại học cho tới năm sau
“Do you think you’ll be able to get a job when you leave college?” – Bạn có nghĩ rằng bạn có thể kiếm được việc làm sau khi tốt nghiệp?
⚽ Trong câu khẳng định, “could” và “be able to” dùng để nói về những khả năng nói chung trong quá khứ
Ex: “I could/be able to swim really well when I was younger” – Tôi từng bơi rất giỏi khi còn trẻ
Tuy nhiên, khi chúng ta nói thể khả năng có thể làm gì đó trong 1 dịp đặc biệt trong quá khứ, chúng ta dùng “be able to”. Nhiều học sinh không hiểu rõ và dùng “could”. Ví dụ một trường hợp sai như sau: “The course was hard but I could pass the exam” – (X)
Thay vào đó, chúng ta dùng: “The course was hard but I was able to pass the exam”
⚽ Trong câu phủ định, “couldn’t/wasn’t able to” được dùng để nói về việc không thể làm gì trong một dịp cụ thể trong quá khứ:
Ex: “I couldn’t/wasn’t able to understand my teacher in the first lesson but now it’s OK” – Tôi đã từng không thể hiểu giáo viên trong buổi học đầu tiên nhưng bây giờ thì ổn rồi.
⚽ Chúng ta dùng “Be able to” sau một số động từ khuyết thiếu hoặc trợ động từ (do, be, have, should,….) hoặc câu trúc To + V.
Ex: “I should be able to take a holiday this year” – Tôi có thể nghỉ phép năm nay
“I think it’s important to be able to do basic first aid” – Tôi nghĩ việc làm cấp cứu cơ bản là rất quan trọng.

15/03/2017

Các danh từ thường đi với động từ: do, play, study, have
1 - DO
- Kết hợp với các danh từ chỉ các hoạt động giải trí hoặc các môn thể thao trong nhà, không liên quan tới trái bóng, thường mang tính cá nhân và không mang tính chiến đấu, ganh đua.
Ví dụ: do yoga (tập yoga)
2 - PLAY
- Kết hợp với các danh từ chỉ môn thể thao liên quan đến trái bóng hoặc một vật tương tự trái bóng như trái cầu/ quả cầu.
Ví dụ:
play football (đá bóng)
3 - STUDY
- Đứng trước các danh từ chỉ một môn học, một lĩnh vực, một đề tài nghiên cứu hoặc một loại bằng cấp, nhằm diễn đạt việc ai đó nỗ lực học hoặc nghiên cứu một loại kiến thức nào đó.
Ví dụ:
study Math (học môn Toán)
4 - HAVE
- Trước các danh từ để diễn đạt “ai đó sở hữu một cái gì đó”.
Ví dụ:
have a car (có một chiếc ô tô)

14/03/2017

CÁC TỪ ĐỒNG NGHĨA HAY GẶP TRONG BÀI THI TOEIC HAY GẶP TRONG TOEIC
1. NOUN SYNONYMS
– shipment = delivery: giao hàng
– energy = power: năng lượng
– applicant = candidate: ứng viên
– employee = staff: nhân viên
– schedule = calendar: lịch
– brochure = pamphlet: sách nhỏ (để quảng cáo)
– route = road: tuyến đường, lộ trình
– rain = shower: mưa rào
– downtown area = city center: trung tâm thành phố
– signature = autograph: chữ ký
2. VERB SYNONYMS
– purchase = buy: mua
– announce = inform = notify: thông báo
– postpone = delay: trì hoãn
– cancel = call of: hủy lịch
– book = reserve: đặt trước
– look for = search for = seek: tìm kiếm
– provide = supply: cung cấp
– reduce = cut = decrease: cắt giảm
3. ADJECTIVE SYNONYMS
– annual = yearly: hàng năm
– well known = widely known = famous: nổi tiếng
– promptly = immediately = instantly: ngay lập tức
– fragile = breakable = vulnerable: dễ tổn thương, mỏng manh
– giant = huge: lớn, khổng lồ
– defective = faulty: (hàng hóa) bị lỗi
– broken = out of order = damaged: hỏng

11/03/2017
09/03/2017

⛔ MỘT SỐ CỤM TỪ ĐỒNG NGHĨA THƯỜNG GẶP ⛔
1. bear out = confirm: xác nhận
2. bring in = introduce: giới thiệu
3. bring up =raise: nuôi nấng
4. call on = visit: thăm
5. call off = cancel: hủy bỏ
6. call up = telephone: gọi điện
7. carry on = continue: tiếp tục
8. carry out = execute: tiến hành
9. clear up = tidy: dọn dẹp
10. come about = happen: xảy ra
11. come off = succeed: thành công
12. cut down = reduce: giảm
13. fix up = arrange: sắp xếp
14. get by = manage: xoay xở
15. give out = distribute: xuống xe
16. go over = examine: xem xét, kiểm tra
17. hold on = wait: đợi
18. hold up = stop, delay: hoãn, ngừng
19. leave out = omit: bỏ quên, bỏ sót
20. look back on = remember: nhớ lại
21. put forward = suggest: đề nghị
22. put out = extinguish: tắt đèn, lửa
23. show up = arrive: đến
24. talk over = discuss: thảo luận
25. think over = consider: cân nhắc, nghĩ kỹ
26. turn down = refuse: từ chối
27. work out = calculate: tính toán

09/03/2017

8 PHẨM CHẤT CẦN THIẾT CỦA NHÀ LÃNH ĐẠO THÀNH CÔNG
------
Không phải ai cũng làm được lãnh đạo, có những người lãnh đạo luôn được nhân viên nể phục mặc dù họ khá nghiêm khắc trong công việc, có những người lại không khiến nhân viên “tâm phục khẩu phục” dù họ có tài năng thực sự…
Dưới đây là những phẩm chất, tính cách cần thiết của một nhà lãnh đạo tuyệt vời.
⭐1. Giao tiếp tốt
Đây là yếu tố rất quan trọng cho những ai làm lãnh đạo. Người lãnh đạo tốt phải luôn luôn mở rộng các kênh để giao tiếp với nhân viên, cộng sự để thông báo về quyết định mới, phản hồi trong quá trình làm việc và cả gia tăng sự gắn kết với các nhân viên thông qua những lần trò chuyện truyền cảm hứng…
Giao tiếp thoải mái, cởi mở, biết lắng nghe, chia sẻ sẽ khiến không khí trong doanh nghiệp được tốt hơn, tránh tâm trạng nặng nề, khó chịu. Thay vì chỉ trích, quát mắng nhân viên khi họ làm sai, lãnh đạo tốt biết cách trao đổi thẳng thắn, phân tích tình hình và chỉ bảo, hướng dẫn nhân viên tránh đưa ra những quyết định sai lầm, và làm cho nhân viên tự tin rằng mình tự làm được điều đó.
Nếu một lãnh đạo lúc nào cũng chỉ sử dụng cách thức đe dọa nhiều hơn bất kỳ một chiến thuật nào khác thay vì nói chuyện với nhau thì họ sẽ không được nhân viên nể phục. Dọa dẫm không bao giờ giúp ích cho tổ chức hay các nhân viên cả.
⭐2. Tin vào cộng sự, công tâm, chính trực
Một lãnh đạo đa nghi, chỉ dám dùng người thân để đặt vào các vị trí quản lý thì dần dà hình thành một gia đình trị, tạo nên sự mất niềm tin trong nội bộ, khiến nhân viên rời xa mình.
Một người lãnh đạo tốt có sự giản dị dễ gần, còn nội tâm sáng suốt, dùng người không nghi, cứ có tài là dùng, không cần biết là thân hay sơ, công tâm, bình đẳng giữa mọi nhân viên với nhau.
Tin tưởng vào bản thân là quan trọng nhưng họ còn đặt niềm tin vào cộng sự, vào nhân viên, những người tài đã tuyển dụng về. Việc tạo điều kiện để nhân viên phát huy hết khả năng của mình sẽ vừa có lợi cho doanh nghiệp, vừa cổ vũ tinh thần làm việc hết mình của nhân viên lâu năm.
⭐3. Quyết đoán
Tính quyết đoán cũng cực kỳ quan trọng với người lãnh đạo giỏi. Đứng trước những tình huống cần quyết định nhanh hay trước vô số những ý kiến góp ý của nhân viên về sự phát triển của doanh nghiệp, một lãnh đạo giỏi không được do dự. Họ phải quyết định nhanh và chính xác con đường đi, hướng phát triển của công ty một cách đúng đắn nhất.
Nếu 1 người lãnh đạo không có tính quyết đoán sẽ không có nhiều ảnh hưởng với cấp trên, thậm chí có thể ảnh hưởng bất lợi tới những người trong ê-kíp làm việc của mình ví dụ những vấn đề liên quan tới các vấn đề về tiền thưởng, tăng lương hay thăng chức…
⭐4. Kỹ năng lên kế hoạch tốt
Lãnh đạo thành công là phải có kỹ năng lên kế hoạch tốt, có định hướng rõ ràng con đường đi cho doanh nghiệp của mình cũng như công việc của từng bộ phận.
Kỹ năng lên kế hoạch tốt sẽ giúp lường trước những mối lo ngại có thể xảy đến, đối phó với mọi phương án để tránh thiệt hại cho doanh nghiệp cũng như lợi ích của nhân viên. Ngược lại, nếu một người chủ doanh nghiệp không thể kiểm soát được việc cần phải làm gì, thì chắc chắn cấp dưới sẽ là người lãnh hậu quả.
⭐5. Không ngạo mạn
Một người chủ doanh nghiệp thân thiện luôn ghi điểm tốt hơn so với những ai hay “vỗ ngực” khi có thành tích tốt, chỉ trích người khác khi có chuyện xấu.
Nếu nhà lãnh đạo lúc nào cũng đổ lỗi cho người khác khi có vấn đề xảy ra nhưng lại nhận công trạng đầu tiên khi có thành công thì không ai muốn gắn bó lâu dài.
⭐6. Quan tâm đến người khác
Lãnh đạo doanh nghiệp đòi hỏi bạn phải quan tâm đến nhiều chuyện to tát, thế nhưng bên cạnh việc quan tâm đến công việc, bạn cũng nên chú ý đến đời sống của nhân viên.
Nếu một người sếp chẳng thèm để ý tới chuyện khẩn cấp xảy ra với gia đình nhân viên hay gọi điện cho nhân viên khi họ đang trên giường bệnh chỉ để hỏi xem bao giờ đi làm… thì sự an toàn và khỏe mạnh của nhân viên hoàn toàn không nằm trong danh sách ưu tiên của sếp. Lâu dần nhân viên sẽ thấy lãnh đạo thiếu tinh tế, thiếu sự quan tâm và họ tìm đến người lãnh đạo khác chu đáo hơn.
⭐7. Vững chãi trước khó khăn
Khi đối mặt với những khó khăn, rủi ro, người đứng đầu tàu mà không vững thì làm sao nhân viên bên dưới có thể vững tâm tiếp tục công việc?
Do đó, dù thế nào đi nữa, nhà lãnh đạo giỏi phải trở thành điểm tựa trấn an và tạo cảm hứng để các thành viên trong công ty tiếp tục công việc khi công ty gặp khó khăn. Không nản chí, bỏ cuộc mà tiếp tục chèo lái con thuyền, điều này sẽ khiến nội bộ gắn bó và đồng sức đồng lòng hơn.
⭐8. Không ngừng tự học hỏi hoàn thiện bản thân
Lãnh đạo có thể phê phán, chỉ trích nhân viên nhưng bên cạnh đó, phải luôn nỗ lực tự hoàn thiện mình, sửa sai, học hỏi tính cách tốt, loại bỏ tính cách xấu, tích cực thay đổi thái độ… để nhân viên khâm phục và trung thành.

Ẩm thực Việt Nam bằng tiếng anhhttps://www.youtube.com/watch?v=MpHQ0At8JCw
08/03/2017

Ẩm thực Việt Nam bằng tiếng anh
https://www.youtube.com/watch?v=MpHQ0At8JCw

Các bạn đã biết "miến" là gì trong tiếng Anh chưa? Thế còn "hành muối"? Xem video này để tìm hiểu về ẩm thực Việt Nam bằng tiếng Anh. Dan's GF's page: https:...

07/03/2017

HỌC PHÁT ÂM TIẾNG ANH THEO CHUẨN LUYỆN THI IELTS
1. Học các âm trong tiếng Anh
Tiếng Anh sử dụng một số âm khác với các ngôn ngữ khác. Ví dụ, âm đầu trong từ thin(gầy) và âm đầu trong từ away (xa) không bao giờ được nghe thấy ở các ngôn ngữ khác. Do đó, bạn phải:
• Biết tất cả các âm tiếng Anh.
• Nghe xem các âm đó nói thế nào trong các từ và câu thực.
• Luyện phát âm – nghe các từ và câu tiếng Anh, và cố nhắc lại cho thật chuẩn.
Việc dành nhiều thời gian tập luyện không quan trọng nhiều bằng việc phải luyện tập đều đặn. Nhiều người học nhận thấy rằng, chỉ cần bắt đầu chú ý tới việc phát âm đã giúp họ nâng trình độ tiếng Anh lên rất nhiều. Có một ý kiến hay là cố gắng bắt chước các lời nói tiếng Anh bất cứ khi nào bạn nghe cái gì đó bằng tiếng Anh (xem tivi, xem phim, v.v...). Bạn cũng nên cố gắng phát âm các từ tiếng Anh bất cứ khi nào bạn ở đâu đó một mình và có chút thời gian rảnh rỗi, chẳng hạn như trong khi chờ xe buýt, khi tắm hay đang lướt web... Một khi miệng và lưỡi bạn đã quen với các âm mới thì chúng sẽ không có gì là khó khăn đối với bạn.
Bạn sẽ cần ít nhất một chút khả năng bắt chước âm thanh (ví dụ: nếu bạn có khả năng bắt chước người khác khi nói tiếng Việt thì bạn cũng sẽ dễ dàng phát âm được tiếng Anh). Tuy nhiên, nếu bạn không có các kỹ năng này, bạn vẫn có thể tiến bộ rất nhiều bằng sự kiên trì và chút ít thủ thuật. Một phương pháp hữu hiệu là thu âm giọng bạn rồi so sánh với giọng phát âm chuẩn. Bằng cách này, bạn có thể xem cách phát âm của bạn khác với giọng chuẩn ở chỗ nào và luyện cho giọng bạn ngày càng giống giọng bản xứ hơn. Và còn một điều nên nhớ nữa là: Đừng bao giờ suy nghĩ rằng: “Vì anh là người nước ngoài nên anh sẽ mãi mãi nói bằng giọng nước ngoài”.
2. Học phát âm các từ tiếng Anh
Đọc một từ tiếng Anh không chỉ cho bạn cách phát âm từ đó. Ví dụ, từ no và do đều kết thúc bằng chữ o. Tuy nhiên, từ no được phát âm hoàn toàn khác nhau. Điều này có nghĩa là bạn phải học cách phát âm của tất cả các từ mà bạn định sử dụng.
Vậy bạn có thể học cách âm của một từ tiếng Anh như thế nào? Bạn có thể tra trong từ điển và đọc xem cách phát âm của từ đó ra sao. Từ điển dạy bạn học cách phát âm thông qua một hệ thống ký tự đặc biệt gọi là các chữ phiên âm. Các chữ phiên âm được viết dựa trên một bảng chữ cái ngữ âm. Bảng chữ cái ngữ âm phổ biến nhất là International Phonetic Alphabet (IPA). Bạn có thể tham khảo cách phát âm các từ cơ bản trên trang web này, vì qua đó bạn có thể vừa xem phiên âm, vừa nghe giọng phát âm.
3. Lựa chọn cách phát âm Anh hoặc Mỹ (hoặc cả hai)
Các thể loại tiếng Anh khác nhau có cách phát âm khác nhau. Ví dụ, giọng đọc từpronunciation trong tiếng Anh cũng khác với tiếng Mỹ. Bạn có thể lựa chọn giữa tiếng Anh Anh và Anh Mỹ bởi đây là hai thể loại tiếng Anh quan trọng nhất trên thế giới. Vậy bạn nên chọn loại nào? Có thể là loại bạn thích nhất. Dù bạn chọn cách phát âm của Anh hay của Mỹ thì mọi người cũng sẽ hiểu bạn khi bạn đi bất cứ đâu. Tất nhiên, bạn không nhất thiết phải quyết định: bạn có thể học cả hai.
4. Tìm hiểu cách phát âm của cả tiếng Anh và tiếng Mỹ
Ngay cả khi bạn đã lựa chọn học một loại tiếng Anh, thì bạn vẫn nên tìm hiểu về cả hai thể loại tiếng Anh này. Giả sử bạn muốn nói tiếng Anh Anh thuần tuý, bạn không muốn pha giọng Mỹ một chút nào. Vậy bạn có nên lưu ý tới cách phát âm của Mỹ được ghi trong từ điển không? Theo chúng tôi thì có. Bạn có thể muốn nói tiếng Anh Anh, nhưng bạn cũng sẽ nghe thấy một ít tiếng Anh Mỹ. Bạn có thể xem một bộ phim Mỹ, đến thăm nước Mỹ, hoặc có một giáo viên người Mỹ v.v... Bạn có thể chỉ muốn nói tiếng Anh Anh, nhưng bạn cần hiểu cả tiếng Anh và tiếng Mỹ. Tương tự, hãy xem chuyện gì xảy ra nếu như bạn (một sinh viên học tiếng Anh Anh) nghe được một người Mỹ nói một từ mới? Bạn có thể sẽ học được cách phát âm từ đó bằng tiếng Mỹ, và bạn bắt đầu sử dụng cách phát âm đó trong lời nói của bạn. Như thế giọng Anh Anh của bạn sẽ không còn “nguyên chất” nữa.
Chẳng hạn, nếu bạn nghe thấy từ nuke trên một kênh truyền hình Mỹ, nó sẽ được phát âm là[nu:k]. nếu cả đời bạn chỉ đọc bảng phiên âm tiếng Anh Anh thì bạn sẽ không biết được nhiều từ có âm [ju:] trong tiếng Anh lại có âm [u:] trong tiếng Mỹ. Do đó, có thể bạn sẽ học được từ nuke phát âm là [nu:k]. Nhưng nếu học theo cách này tức là bạn đang làm cho cách phát âm của mình bị “sai”, bởi một người Anh sẽ phát âm từ đó là [nju:k]. Tất nhiên, với những người học tiếng Anh Mỹ cũng thế. Trong trường hợp như vậy, bạn cũng nên quan tâm tới cả hai cách phát âm Anh và Mỹ.

Address

171 Trung Kính, Yên Hoà
Cầu Giấy

Alerts

Be the first to know and let us send you an email when Tài liệu Đại học Phương Đông posts news and promotions. Your email address will not be used for any other purpose, and you can unsubscribe at any time.

Shortcuts

Share

Category