21/05/2023
Và cách phổ biến nhất là mọi người hay dùng “So”.
Trong văn viết, hạn chế đưa “So” lên đầu câu nhé mọi người.
Dưới đây là một số cụm từ có thể thay thế cho”So,…”, mọi người tham khảo nhé ^^
❌ Lưu ý là cân nhắc và sử dụng đúng ngữ cảnh nha ^^
𝟏. 𝐓𝐡𝐞𝐫𝐞𝐟𝐨𝐫𝐞: Vì thế
• I studied hard for the exam, therefore I passed with flying colors. (Tôi đã học chăm chỉ cho kỳ thi, vì thế tôi đã qua với thành tích xuất sắc.)
𝟐. 𝐇𝐞𝐧𝐜𝐞: Do đó
• The weather was terrible, hence we decided to stay indoors. (Thời tiết rất tồi tệ, do đó chúng tôi quyết định ở trong nhà.)
𝟑. 𝐓𝐡𝐮𝐬: Như vậy, do đó
• He didn't have enough money, thus he couldn't afford to buy the new car. (Anh ta không có đủ tiền, do đó anh ta không thể mua chiếc xe mới.)
𝟒. 𝐂𝐨𝐧𝐬𝐞𝐪𝐮𝐞𝐧𝐭𝐥𝐲: Do đó, vì thế
• The team worked hard, and consequently, they won the championship. (Đội đã làm việc chăm chỉ, và vì thế, họ đã giành chiến thắng trong giải vô địch.)
𝟓. 𝐀𝐬 𝐚 𝐫𝐞𝐬𝐮𝐥𝐭: Kết quả là
• The company experienced financial difficulties, and as a result, had to lay off several employees. (Công ty gặp khó khăn về tài chính, kết quả là phải sa thải một số nhân viên.)
𝟔. 𝐅𝐨𝐫 𝐭𝐡𝐚𝐭 𝐫𝐞𝐚𝐬𝐨𝐧: Vì lý do đó
• He was always late for work, for that reason, he got fired. (Anh ta luôn đến làm việc muộn, vì lý do đó, anh ta đã bị sa thải.)
𝟕. 𝐃𝐮𝐞 𝐭𝐨 𝐭𝐡𝐚𝐭: Do đó
• The flight was delayed, due to that, I missed my connecting flight. (Chuyến bay bị hoãn, do đó, tôi đã lỡ chuyến bay kết nối của mình.)
𝟖. 𝐎𝐰𝐢𝐧𝐠 𝐭𝐨 𝐭𝐡𝐢𝐬: Do vậy
• Owing to this, we had to cancel the event. (Do vậy, chúng tôi đã phải hủy sự kiện.)
𝟗. 𝐁𝐞𝐜𝐚𝐮𝐬𝐞 𝐨𝐟 𝐭𝐡𝐚𝐭: Vì thế
• The roads were slippery, because of that, there were many accidents. (Đường trơn trượt, vì thế, có nhiều tai nạn xảy ra.)
𝟏𝟎. 𝐈𝐧 𝐜𝐨𝐧𝐬𝐞𝐪𝐮𝐞𝐧𝐜𝐞: Kết quả là
• She failed to submit the report on time, in consequence, she received a warning from her boss. (Cô ấy không nộp báo cáo đúng hạn, kết quả là cô ấy đã nhận được lời cảnh cáo từ sếp của mình.)