30/05/2026
बुद्धचरितम् — PHẬT SỞ HẠNH TÁN (1)
अश्वघोषविरचितं बुद्धचरितमं नाम महाकाव्यम् Đại thi ca với tên Phật sở hạnh tán, được Mã Minh trước tác
भगवत्प्रसूतिर्नाम प्रथमः सर्गः — Chương thứ nhất: Thế Tôn đản sinh (8–25/94).
Bảo Tích dịch Phạm–Việt những câu kệ nguyên gốc Phạm còn được truyền lại theo bản khảo đính của E. H. Johnston. Bản dịch sơ thảo riêng dành cho những người trong nhóm Bảo Tích đang đọc thi ca này.
PHẬT SỞ HẠNH TÁN (2)
https://www.facebook.com/baotichratnakarah/posts/1385290626991659
PHẬT SỞ HẠNH TÁN (3)
https://www.facebook.com/baotichratnakarah/posts/1391224599731595
PHẬT SỞ HẠNH TÁN (4)
https://www.facebook.com/baotichratnakarah/posts/pfbid03BvzZiswSbqC5PiZjrHAZJRShywmRWeYcjHBG6Q9jzqfcRPLhj2w3oDWkpLfpLPol
PHẬT SỞ HẠNH TÁN (5)
https://www.facebook.com/baotichratnakarah/posts/pfbid02eznBKsQxewgu37UBjXvcxYWwaCjsp7Cym5gYCEm4MQ3YRmdkUoEdQamSdPX5Kovwl
...
(kệ tụng Phạm văn I.1-7 đã thất lạc, chỉ còn tồn tại trong những bản dịch Hán và Tạng ngữ)
1.8
तस्मिन्वने श्रीमति राजपत्नी प्रसूतिकालं समवेक्षमाणा ।
शय्यां वितानोपहितां प्रपेदे नारीसहस्रैरभिनन्द्यमाना ॥ BC_1.8 ॥
8. Trong hoa viên cát tường ấy (तस्मिन्वने श्रीमति), hoàng hậu nhận biết (समवेक्षमाणा) thời điểm sinh nở, đã nằm mình vào một cái giường được trang bị với một cái lọng trong khi được hân hoan chào đón bởi hàng nghìn người hầu nữ.
1.9
ततः प्रसन्नश्च बभूव पुष्यस्तस्याश्च देव्या व्रतसंस्कृतायाः ।
पार्श्वात्सुतो लोकहिताय जज्ञे निर्वेदनं चैव निरामयं च ॥ BC_1.9 ॥
9. Khi thời khắc Puṣya (nguyệt cung thứ sáu) thuận lành đã đến, từ bên cạnh của hoàng hậu (देव्याः … पार्श्वात्), người đã được thánh hoá qua những lời thệ nguyện của mình (तसंस्कृतायाः), một bé trai đã (được/) sinh ra (सुतो … जज्ञे) khoẻ mạnh và không khiến mẫu thân đau¹⁾ (निर्वेदनं चैव निरामयं) vì sự an vui của thế gian.
¹⁾ Hai trạng ngữ nirvedanam và nirāmayam được dịch ở đây quy vào đứa bé sơ sinh là “không khiến mẫu thân đau” và “không bệnh tật”, “khoẻ mạnh”.
1.10
ऊरोर्यथौर्वस्य पृथोश्च हस्तान्मान्धातुरिन्द्रप्रतिमस्य मूर्ध्नः ।
कक्षीवतश्चैव भुजांसदेशात्तथाविधं तस्य बभूव जन्म ॥ BC_1.10 ॥
10. Giống như sự đản sinh của Aurva từ bắp đùi, của Pṛthu từ bàn tay, của Māndhātṛ, một bản sao của Indra (इन्द्रप्रतिमस्य), từ đỉnh đầu, của Kakṣīvat từ nách — sự đản sinh của Ngài cũng thuộc vào loại như vậy (तथाविधम्).
1.11
क्रमेण गर्भादभिनिःसृतः सन्बभौ च्युतः खादिव योन्यजातः ।
कल्पेष्वनेकेषु च भावितात्मा यः संप्रजानन्सुषुवे न मूढः ॥ BC_1.11 ॥
11. Khi bước ra từ bào thai theo trình tự, Ngài có vẻ như hạ giáng từ bầu trời (च्युतः खादिव), không phải đi ra từ sinh môn. Vì đã tu luyện tâm tính (भावितात्मा) vô số kiếp (कल्पेष्वनेकेषु ) nên Ngài sinh ra như một người hoàn toàn có ý thức (संप्रजानन्), không phải u mê (न मूढः).
1.12
दीप्त्या च धैर्येण च यो रराज बालो रविर्भूमिमिवावतीर्णः ।
तथातिदीप्तो ऽपि निरीक्ष्यमाणो जहार चक्षूंषि यथा शशाङ्कः ॥ BC_1.12 ॥
12. Với sắc thái huy hoàng (दीप्त्या ) và trang trọng (धैर्येण), Ngài giống như là mặt trời trẻ (बालो रविः) giáng trần, và mặc dù chiếu sáng rực rỡ như vậy, khi được chiêm ngưỡng (निरीक्ष्यमाणः), Ngài đã thu hút ánh nhìn tương tự mặt trăng.
1.13
स हि स्वगात्रप्रभयोज्ज्वलन्त्या दीपप्रभां भास्करवन्मुमोष ।
महार्हजाम्बूनदचारुवर्णो विद्योतयामास दिशश्च सर्वाः ॥ BC_1.13 ॥
13. Với ánh sáng rực rỡ phát ra từ những thân phần của mình, tương tự mặt trời, Ngài đã lấy đi ánh sáng rực rỡ của những ngọn đèn, và với màu đẹp khả ái của vàng ròng quý báu, Ngài đã chiếu sáng tứ hướng thập phương.
1.14
अनाकुलान्युब्जसमुद्गतानि निष्पेषवद्व्यायतविक्रमाणि ।
तथैव धीराणि पदानि सप्त सप्तर्षितारासदृशो जगाम ॥ BC_1.14 ॥
14. Giống như (सदृशः) (vị trí) bảy tinh tú của Đại Hùng toạ (सप्तर्षितारा°), Ngài đã đi bảy bước chân vững chắc đúng như thế, với những bước chân được đặt xuống và nhấc lên an nhiên, bước đi dài và chấn động rền vang.
1.15
बोधाय जातो ऽस्मि जगद्धितार्थमन्त्या भवोत्पत्तिरियं ममेति ।
चतुर्दिशं सिंहगतिर्विलोक्य वाणीं च भव्यार्थकरीमुवाच ॥ BC_1.15 ॥
15. Ngước nhìn (विलोक्य) bốn phương với dáng vẻ của một con sư tử (सिंहगतिः), Ngày đã thốt ra lời nói (वाणीं… उवाच) mang lợi ích cho tương lai (भव्यार्थकरीम्) “Ta sinh ra để giác ngộ vì lợi ích cho thế gian (जगद्धितार्थम्). Đây là lần xuất sinh (°उत्पत्तिः) cuối cùng (अन्त्या) của ta trong thế giới hiện hữu (भव°) ”.
1.16
खात्प्रस्रूते चन्द्रमरीचिशुभ्रे द्वे वारिधारे शिशिरोष्णवीर्ये ।
शरीरसंस्पर्शसुखान्तराय निपेततुर्मूर्धनि तस्य सौम्ये ॥ BC_1.16 ॥
16. Hai dòng nước trong sáng như những tia sáng mặt trăng, mang sức nóng và lạnh, tuôn xuống từ trên trời, rưới đến đỉnh đầu cát tường (मूर्धनि… सौम्ये) của Ngài khiến thân Ngài dễ chịu qua sự tiếp xúc.
1.17
श्रीमद्विताने कनकोज्ज्वलाङ्गे वैडूर्यपादे शयने शयानम् ।
यद्गौरवात्काञ्चनपद्महस्ता यक्षाधिपाः संपरिवार्य तस्थुः ॥ BC_1.17 ॥
17. Các vị Dạ-xoa vương tay cầm hoa sen (bằng) vàng (काञ्चनपद्महस्ताः) trịnh trọng đứng vây quanh (संपरिवार्य) Ngài, đang nằm trong một cái giường có lọng đẹp, với khung sườn toả sáng sắc vàng và chân được làm bằng ngọc lưu li.
1.18
अदृश्यभावाश्च दिवौकसः खे यस्य प्रभावात्प्रणतैः शीरोभिः ।
आधारयन्पाण्डरमातपत्रं बोधाय जेपुः परमाशिषश्च ॥ BC_1.18 ॥
18. Và các vị thiên thần trong không trung, bản thân tàng hình với đầu phủ phục trước uy lực của Ngài, đã cầm một cái dù trắng và thầm tụng niệm những lời nguyện cầu Ngài đạt bồ-đề.
1.19
महोरगा धर्मविशेषतर्षाद्बुद्धेष्वतीतेषु कृताधिकाराः ।
यमव्यजन्भक्तिविशिष्टनेत्रा मन्दारपुष्पैः समवाकिरंश्च ॥ BC_1.19 ॥
19. Các vị Ma-hầu-la-gia/Đại Xà (महोरगाः), vốn đã thừa sự cung dưỡng (कृताधिकाराः) các vị Phật quá khứ, vì khao khát pháp siêu việt (धर्मविशेषतर्षाद्) đã quạt mát Ngài và với ánh mắt được xác định bằng niềm tin, họ đã rải hoa Mandāra lên Ngài.
1.20
तथागतोत्पादगुणेन तुष्टाः शुद्धाधिवासाश्च विशुद्धसत्त्वाः ।
देवा ननन्दुर्विगते ऽपि रागे मग्नस्य दुःखे जगतो हिताय ॥ BC_1.20 ॥
20. Mặc dù tham ái của các vị thiên thần cõi Tịnh Cư (शुद्धाधिवासाः) đã không còn (विगते ऽपि रागे), nhưng vì lợi ích của chúng sinh chìm đắm (मग्नस्य … जगतः) trong [biển] khổ đau, họ, với tính hướng thanh tịnh (विशुद्धसत्त्वाः), đã vui mừng với tính trác việt (°गुणेन) của sự đản sinh đã xảy ra như thế.
1.21
यस्य प्रसूतौ गिरिराजकीला वाताहता नौरिव भूश्चचाल ।
सचन्दना चोत्पलपद्मगर्भा पपात वृष्टिर्गगनादनभ्रात् ॥ BC_1.21 ॥
21. Vào lúc Ngài đản sinh, mặt đất, có cọc đóng là Sơn vương (Tuyết sơn, (गिरिराजकीलाः), đã rung chuyển (चचाल) như thuyền bị gió táp (वाताहता नौरिव). Từ bầu trời không mây, một cơn mưa mang hương chiên-đàn (सचन्दना), hoa sen và hoa súng (उत्पलपद्मगर्भा) đã tuôn xuống.
1.22
वाता ववुः स्पर्शसुखा मनोज्ञा दिव्यानि वासांस्यवपातयन्तः ।
सूर्यः स एवाभ्यधिकं चकाशे जज्वाल सौम्यार्चिरनीरितो ऽग्निः ॥ BC_1.22 ॥
22. Những ngọn gió dễ chịu mê hồn (वाता स्पर्शसुखा मनोज्ञाः) thổi khiến những tấm vải choàng thiên giới (वासांसि वासांसि) bay xuống (अवपातयन्तः). Mặt trời còn chiếu sáng hơn nữa, và lửa, tuy không được nhóm, vẫn sáng rực với những tia sáng nhu hoà.
1.23
प्रागुत्तरे चावसथप्रदेशे कूपः स्वयं प्रादुरभूत्सिताम्बुः
अन्तःपुराण्यागतविस्मयानि यस्मिन्क्रियास्तीर्थ इव प्रचक्रुः ॥ BC_1.23 ॥
23. Tại khu Đông Bắc của cung điện, một giếng nước trong sạch tự xuất hiện, nơi mà những người trong hậu cung đầy ngạc nhiên thi hành những nghi lễ như là nơi một thánh địa (tắm) vậy.
1.24
धर्मार्थिभिर्भूतगणैश्च दिव्यैस्तद्दर्शनार्थं वनमापुपूरे ।
कौतूहलेनैव च पादपेभ्यः पुष्पाण्यकाले ऽप्यवपातयद्भिः ॥ BC_1.24 ॥
24. Những nhóm chúng sinh thiên giới, cầu mong pháp, đã đến tràn ngập cánh rừng để thăm viếng Ngài và chính vì quan tâm (कौतूहलेनैव) nên họ đã khiến hoa rơi từ cây mặc dù chưa đến mùa.
1.25
भूतैरसौम्यैः परित्यक्तहिंसैर्नाकारि पीडा स्वगणे परे वा ।
लोके हि सर्वाश्च विना प्रयासं रुजो नराणां शमयांबभूवुः ॥ BC_1.25 ॥
25. Những chúng sinh độc hại đã từ bỏ việc sát hại, không còn tổn thương đồng đội hoặc kẻ khác. Tấc cả bệnh tật trên thế gian đều được chữa trị cho loài người một cách không cần dụng công.
THƯ MỤC THAM KHẢO
— The Buddhacarita: Or, Acts of the Buddha. Ed. by E[dward] H[amilton] JOHNSTON. Part 1. Sanskrit Text. Calcutta 1935. (Punjab University Oriental Publications. 31.). [Reprint: Delhi 1972, 1978].