23/01/2026
HAVE IN YOUR LOCKER
phrase
(thủ sẵn) bài tủ, tuyệt chiêu, bí kíp
Example:
1. Everyone looked really bored with my karaoke song choices but then I remembered I had a really good party song in my locker. Everyone got up and danced.
-> Mọi người có vẻ chán ngấy mấy bài karaoke tôi chọn, nhưng rồi tôi nhớ ra mình còn một bài tủ cực sung. Thế là ai cũng đứng dậy quẩy tưng bừng.
2. I didn't realise you had those dance moves in your locker! I wouldn't have challenged you to a dance-off if I'd known.
-> Tớ không ngờ cậu lại thủ sẵn tuyệt chiêu nhảy đỉnh thế này! Biết trước thì tớ đã chẳng dại gì mà thách đấu.
3. So, I've invited my colleagues over for dinner. They think I can't cook but they're going to be surprised because I've got some great pasta recipes in my locker.
-> Thế là tôi đã mời đồng nghiệp qua ăn tối. Họ tưởng tôi không biết nấu ăn, nhưng chắc chắn họ sẽ bất ngờ vì tôi vẫn còn vài bí kíp nấu mì Ý để dành đấy.
22/01/2026
THE NAME OF THE GAME
phrase
We use 'the name of the game' to talk about the most important aspect of something, or the expectations that go with it.
bản chất cốt lõi, yếu tố quyết định tất cả.
Examples
My brother has an amazing mind for detail, and he's a lawyer, which is good because that's the name of the game.
-> Anh trai tôi có một đầu óc cực kỳ tỉ mỉ, và anh ấy là luật sư, điều này rất tốt vì đó chính là yếu tố sống còn trong nghề này.
I'm watching a reality TV show at the moment, and popularity is really the name of the game.
-> Hiện tại tôi đang xem một chương trình truyền hình thực tế, và sự nổi tiếng thực sự là yếu tố quyết định tất cả.
When I travel, I don't really like to plan much, because for me, spontaneity is the name of the game.
-> Khi đi du lịch, tôi không thực sự thích lên kế hoạch nhiều, bởi vì đối với tôi, sự ngẫu hứng mới là tôn chỉ của chuyến đi.
26/12/2025
COME FULL CIRCLE
phrase
To return to the starting point or original situation after a series of events or changes.
trở về điểm xuất phát.
Examples:
Fashion trends always seem to come full circle eventually.
-> Các xu hướng thời trang dường như luôn quay trở lại như cũ sau một thời gian.
She left her hometown 20 years ago, but life has come full circle and she is living there again.
-> Cô ấy rời quê 20 năm trước, nhưng cuộc đời đã đi một vòng tròn và giờ cô ấy lại sống ở đó.
The project has come full circle; after trying many new ideas, we are back to the original design.
-> Dự án đã quay về vạch xuất phát; sau khi thử nhiều ý tưởng mới, chúng tôi lại quay về với thiết kế ban đầu.
18/06/2025
THE FLIP SIDE
phrase
nhưng bù lại thì / mặt khác
Examples:
1. I went for my first long run the other day, and it was so nice to get out in the fresh air. But on the flip side, I ended up with really achy muscles.
-> Tôi mới đi chạy đường dài lần đầu mấy hôm trước, và thật tuyệt khi được hít thở không khí trong lành. Nhưng bù lại / Tuy nhiên, tôi lại bị đau nhức cơ bắp rất nhiều.
2. Oh, I really don't like this time of year. It gets dark so early, and it's so cold. But on the flip side, I'm catching up on loads of TV series I'd missed out on.
-> Ồ, tôi thực sự không thích khoảng thời gian này trong năm. Trời tối rất sớm và rất lạnh. Nhưng đổi lại / Mặt khác, tôi lại xem được rất nhiều bộ phim truyền hình mà tôi đã bỏ lỡ.
3. I went to a new beach the other day. It was absolutely beautiful. But on the flip side, it was also really crowded.
-> Mấy hôm trước tôi có đi một bãi biển mới. Nó tuyệt đẹp. Nhưng mặt khác / Tuy nhiên, nó cũng rất đông người.
16/06/2025
IT'S GIVING ...
An expression meaning something has a certain energy or vibe.
nó toát lên vẻ
Examples:
She didn't congratulate me on my promotion. It's giving jealousy.
Cô ấy không chúc mừng tôi được thăng chức. Chắc là đang ghen tị/ghen ăn tức ở đó.
Oh, have you heard that new song? It is giving 90s vibes – big time.
À, bạn nghe bài hát mới đó chưa? Nghe y hệt/rất giống nhạc những năm 90 luôn.
This restaurant looks super fancy. Look at the tablecloths and candles. It's giving expensive.
Nhà hàng này trông sang chảnh ghê. Nhìn mấy cái khăn trải bàn với nến kìa. Nhìn là biết mắc tiền/đắt tiền rồi.
ĐĂNG KÝ HỌC TIẾNG ANH QUA FANPAGE / ZALO: 0907 725 142
12/06/2025
YOU CAN'T GO WRONG WITH
When someone tells you 'can't go wrong' with their suggestion, they're telling you that you can't fail if you use it.
luôn là sự lựa chọn tốt / an toàn
Examples:
1. There's a sauce called gravy which goes with a Christmas dinner, and I think if you add a teaspoon of mustard, it's really great. You can't go wrong with a teaspoon of mustard.
Có một loại nước sốt gọi là gravy dùng kèm bữa tối Giáng Sinh, và tôi nghĩ nếu bạn thêm một muỗng cà phê mù tạt vào thì nó sẽ rất tuyệt. Bạn không thể sai lầm khi thêm một muỗng cà phê mù tạt đâu.
2. I never know what film to watch but at this time of year, you can't go wrong with a Christmas movie. They're always so cosy.
Tôi chẳng bao giờ biết xem phim gì, nhưng vào thời điểm này trong năm, chọn một bộ phim Giáng Sinh thì không thể sai được. Chúng luôn ấm cúng làm sao.
3. Everyone loves Italian food. I just think you can't go wrong with pasta or pizza.
Ai cũng thích đồ ăn Ý. Tôi chỉ nghĩ rằng chọn mì Ý hoặc pizza thì không thể nào sai được.
07/06/2025
BY THE BOOK
phrase
following the rules
bài bản, đúng quy trình, theo sách vở
Examples:
I know when some people are cooking, they just, like, throw any old ingredients in there and make it up as they go along, but I like to do it by the book and follow the recipe.
-> Tôi biết có một số người khi nấu ăn thì cứ tiện tay cho nguyên liệu vào rồi tùy hứng chế biến, nhưng tôi thì thích làm đúng bài bản/chuẩn theo công thức và tuân theo công thức nấu ăn.
I do everything by the book and it does make it slower, which can be a bit annoying, but, yeah, got to follow the rules.
-> Tôi làm mọi thứ đúng theo quy tắc và điều đó đúng là khiến mọi việc chậm hơn, đôi khi cũng hơi khó chịu, nhưng mà, biết sao được, phải tuân theo quy định thôi.
Our accountant is very thorough. He does everything by the book, so I trust his judgement.
-> Kế toán của chúng tôi rất cẩn thận. Anh ấy làm mọi việc đúng quy trình/theo sách vở, nên tôi tin tưởng vào nhận định của anh ấy.
06/06/2025
TURN OVER A NEW LEAF
verb phrase
to start again and move on from the past.
thay đổi bản thân, bước sang trang mới, cải tà quy chính
Examples:
I've got this terrible habit of biting my nails, but I've decided I need to turn over a new leaf, so in the new year I'm stopping that. That's my new year's resolution.
-> Tôi có tật xấu là cắn móng tay, nhưng tôi đã quyết định cần phải thay đổi bản thân/bước sang trang mới, nên vào năm mới tôi sẽ bỏ tật đó. Đó là quyết tâm năm mới của tôi.
I was a bit naughty in primary school sometimes, but my teacher told me to turn over a new leaf, and I did. I was very well-behaved from then on.
-> Hồi tiểu học thỉnh thoảng tôi cũng hơi nghịch ngợm, nhưng cô giáo bảo tôi nên cải tà quy chính/thay đổi để tốt hơn, và tôi đã làm vậy. Từ đó trở đi tôi đã rất ngoan ngoãn.
So, these days I always look at my phone instead of trying to remember things that I probably know, and so I'm going to turn over a new leaf in the new year and use my brain instead and try to remember things.
-> Dạo này, thay vì cố gắng nhớ những điều mà có lẽ mình biết, tôi toàn xem điện thoại thôi, vì vậy tôi sẽ quyết tâm thay đổi/làm mới mình vào năm mới, sử dụng não bộ nhiều hơn và cố gắng ghi nhớ mọi thứ.
05/06/2025
DO IT FOR THE PLOT
verb phrase
making a choice, often quite a bold, chaotic or unexpected choice, to do something that will make life more exciting or interesting
cho có chuyện, cho vui, cho đời thêm vị
Examples:
No – I've decided – I'm dying my hair green. Don't look at me like that! I'm, I'm doing it for the plot.
-> Không – tớ quyết định rồi – tớ sẽ nhuộm tóc xanh lá. Đừng nhìn tớ như thế! Tớ, tớ làm vậy cho nó có chuyện/cho đời thêm vị thôi mà.
I was at a comedy night, and my friend suddenly stood up and started telling jokes! She just did it for the plot.
-> Tớ đang ở một buổi diễn hài kịch thì bạn tớ đột nhiên đứng dậy và bắt đầu kể chuyện cười! Cậu ấy làm vậy cho vui/cho nó kịch tính ấy mà.
I don't like heights, so I didn't want to do a bungee jump, but my friends told me to do it for the plot.
-> Tớ không thích độ cao, nên tớ không muốn nhảy bungee đâu, nhưng bạn bè cứ bảo tớ làm cho nó có cái để đời/cho nó có chuyện để kể.