日本の文化(Lớp học tiếng Nhật)

日本の文化(Lớp học tiếng Nhật)

共有する

Văn hóa Nhật Bản Thông tin và văn hóa xứ sở hoa Anh Đào

30/05/2026

Đi phỏng vấn công ty Nhật mà bị hỏi:

「希望年収はありますか?」
(Mức lương mong muốn của bạn là bao nhiêu?)

thì nhiều người kiểu đứng hình luôn

Ngày xưa mình cũng nghĩ:
nói thấp quá thì thiệt,
nói cao quá sợ rớt.

Nhưng thật ra bên Nhật họ không chỉ nhìn con số,
mà còn nhìn:
- cách mình trả lời
- có biết market không
- có linh hoạt không

Nếu chưa có nhiều kinh nghiệm,
đừng trả lời kiểu:
❌「いくらでも大丈夫です」
(Bao nhiêu cũng được)

Vì nghe hơi thiếu tự tin 😅

Cũng không nên vừa vào đã:
❌「絶対○○万円ほしいです」
(Nhất định phải mức này)

Nghe dễ bị cảm giác quá cứng.

Thường kiểu an toàn và dễ tạo thiện cảm sẽ là:

⭕「求人票に記載されている条件をベースに、これまでの経験も含めてご相談できればと思っております。」
(Em mong có thể trao đổi dựa trên điều kiện ghi trong tin tuyển dụng và kinh nghiệm của bản thân.)

Hoặc:

⭕「まずは仕事内容をしっかり理解した上で、御社の規定に合わせて相談させていただければと思います。」
(Trước tiên em muốn hiểu rõ công việc, sau đó mong có thể trao đổi theo quy định của công ty.)

Kiểu trả lời này người Nhật khá thích vì:
✔️ không quá bị động
✔️ cũng không quá đòi hỏi
✔️ nghe có tinh thần hợp tác

Đi phỏng vấn ở Nhật nhiều lúc “cách nói” quan trọng ngang trình độ thật

Nguon st

30/05/2026

KỸ NĂNG LÀM BÀI THI JLPT CẤP ĐỘ N1 PHẦN ĐỌC HIỂU( Phần 2)

Bài trung: Thường có các câu hỏi về 1 chi tiết nào đó trong bài
Trước tiên, đọc nội dung câu hỏi thật kĩ xem người ta muốn hỏi gì. Nhiều bạn, vì không đọc kĩ câu hỏi cho nên đã xác định sai chủ/vị và ý đồ của tác giả, mà chọn đáp án sai ngay từ khi mới bắt đầu. Đừng để những sai lầm đáng tiếc đó làm mất điểm của bạn.
🌟Lưu ý: Chỉ đọc câu hỏi. KHÔNG đọc câu trả lời: Mục đích để tránh bị loạn và xao nhãng các ý đúng với các ý "lừa".
Dù câu hỏi có hỏi về một chi tiết nào đó, thì bạn cũng phải nắm được nội dung tổng thể của bài. Rồi tập trung vào phần có chứa câu trả lời. Đừng chỉ đọc 1-2 câu bạn nghĩ là chứa câu trả lời rồi vội khoanh đáp án.
Các câu hỏi hay gặp: これ、それ、là nói về cái gì? Hỏi ai? Đã làm gì? Hỏi về ý nghĩa của phần gạch chân? Hỏi tại sao tác giả lại nói thế này?
Với câu hỏi về これ: thì đáp án thường nằm ngay trong câu đó. Vì hiểu đơn giản : これ là cái này. Với câu hỏi về それ、あれ, đáp án thường nằm ở ngay câu trước đó (phần ít nằm ở cấu trước nữa)
Với câu hỏi Hỏi ai? Đã làm gì? Đáp án hay nằm trong các câu: Bị động, sai khiến, bị động sai khiến.
Với câu hỏi Tại sao? Hãy gạch chân những liên từ chỉ lí do, nguyên nhân – kết quả そのため、それで、だから、ですから、で、よって、こうして、このため、このために、このようなわけで、すると、したがって、そうして、そうすると、しらば、そうだとすれば、その結果、だって、それゆえに、だったら… Nên chú đến phần có những liên từ trên. Đáp án thường nằm trong đó.
💎 Bài dài:
Nếu bạn có tất cả các kỹ năng trên cộng với tốc độ đọc nhanh thì bạn hoàn toàn có thể hoàn thành bài đọc dài. Nắm được điều tác giả muốn truyền tải trong từng đoạn nhỏ và trong tổng thể bài là bí quyết duy nhất của mình với dạng bài này.
💎 Bài so sánh: Thường có 2 đoạn, nêu ra 2 quan điểm khác nhau về cùng 1 vấn đề.
Hãy đọc 1 đoạn, rồi loại trừ câu trả lời ngay. Nếu tìm ra ngay được câu trả lời thì không cần đọc đoạn tiếp theo. Nếu không tìm được câu trả lời thì cũng khoanh vùng, loại trừ được 1 vài câu. Sau đó mới đọc đoạn còn lại và loại trừ tiếp. Không đọc cả 2 đoạn rồi mới tìm câu trả lời, sẽ rất dễ quên các thông tin đã đọc được và khi đầu phải kết hợp xử lý nhiều thông tin sẽ rất dễ bị rối.
💎Bài tìm kiếm thông tin: Thường đưa ra nội dung 1 thông báo, tờ rơi, quảng cáo, email,…rồi yêu cầu tìm thông tin nào đó.
Đây là phần dễ kiếm điểm, vì cấu trúc ngữ pháp không khó, hầu hết là câu đơn, bạn chỉ cần chú ý không nhầm lẫn, bỏ sót các thông tin. Lưu ý khi làm bài dạng này là hãy đọc câu hỏi và đánh dấu những phần trong bài có khả năng chứa câu trả lời, sau đó đọc các đáp án trả lời, rồi tìm thông tin trong các phần đã đánh dấu.
Khi luyện đủ nhiều, chúng ta sẽ tự đúc rút ra được kinh nghiệm: À thì ra họ hay đánh lừa mình những chỗ như vậy. Biết được điều đó bạn sẽ tránh bị mất điểm oan.
Nguồn: N.T.H (FPT Japan)

30/05/2026

KỸ NĂNG LÀM BÀI THI JLPT CẤP ĐỘ N1 PHẦN ĐỌC HIỂU( Phần 1)

Đây là kỹ năng khó nhằn nhất của mọi đề thi JLPT, và lên đến N1 thì độ khó của nó được nâng lên một tầm cao mới, đảm bảo vô hiệu hóa mọi mẹo to mẹo nhỏ mà các bạn vẫn hay áp dụng ở các bài đọc hiểu N3, N2 và trở thành nỗi ám ảnh của tất cả các thí sinh.
🌸Cấu trúc đề thi JLPT phần đọc hiểu N1 gồm 6 phần:
Phần 1: 4 bài đọc ngắn (mỗi bài đọc có khoảng 200 chữ, 1 câu hỏi, câu hỏi thường là ý tác giả muốn nói gì)
Phần 2: 3 bài đọc trung (mỗi bài đọc có khoảng 500 chữ, 3 câu hỏi)
Phần 3: 1 bài đọc dài (có khoảng 1000 chữ, 4 câu hỏi)
Phần 4: 1 bài đọc tổng hợp (khoảng 600 chữ cho 2 đoạn văn, các câu hỏi sẽ yêu cầu các bạn so sánh thông tin giữa 2 bài, có 3 câu hỏi)
Phần 5: 1 bài luận văn (tương đương với một bài đọc dài 1000 chữ, nhưng được viết theo lối luận văn hoặc các bài báo, bài đọc khoa học, sẽ có khoảng 4 câu hỏi)
Phần 6: 1 bài đọc tìm thông tin (khoảng 700 chữ, có 2 câu hỏi), thông thường đây là phần dễ nhất và mình khuyên các bạn nên làm trước.
Bạn phải thuộc lòng cấu trúc các bài phần đọc hiểu và biết mình mạnh/ yếu bài nào để khi làm biết ưu tiên làm phần dễ ăn điểm trước.
Đề thi đọc hiểu được phát cùng đề thi từ vựng và ngữ pháp, tổng thời gian thi là 110 phút. Bạn NÊN hoàn thành phần từ vựng và ngữ pháp trong 30 phút, và để 80 phút cho đọc hiểu thì mới hi vọng lướt được qua hết các bài đọc.
Khi bạn đi ôn thi đọc hiểu tại các lò luyện thi, các thày cô thường dạy bạn các mẹo, các tips để không cần đọc hết bài cũng trả lời được câu hỏi: ví dụ như tips tìm từ khóa, tips tìm liên từ,... Tuy nhiên, các tips, các mẹo đó là VÔ HIỆU với N1. Vì bài đọc N1 không chỉ yêu cầu bạn hiểu được nội dung tổng thể của bài, mà còn yêu cầu bạn phải tìm được ẩn ý, phải bắt kịp suy nghĩ và thói quen sử dụng câu, cách hành văn trong các bài luận, bài báo, bài văn của người Nhật,… điều này là nỗi sợ hãi với người nước ngoài, và chỉ có cách đọc thật nhiều mới giải quyết được nỗi sợ đó.
Đầu tiên, bạn hãy xem mình có đang mắc sai lầm nào sau đây khi làm bài đọc hiểu không nhé!
🌸 Dựa vào hiểu biết bản thân để trả lời: Không có câu trả lời nào không có trong bài, và hãy nhớ câu trả lời nằm trong bài chứ không nằm trong đầu bạn. Người ta hỏi tác giả muốn nói gì chứ không hỏi bạn muốn nói gì, người ta hỏi tác giả nghĩ gì chứ không hỏi bạn nghĩ gì cho nên bạn PHẢI ĐỌC. Đừng tự suy đoán dựa vào hiểu biết của bản thân. Các bài đọc trong đề đọc hiểu N1 thường nói về những tư duy, ý kiến KHÁC NGƯỜI của tác giả, cho nên nếu bạn áp các hiểu biết THÔNG THƯỜNG của mình vào thì chắc chắn sẽ SAI!
🌸 Không đọc hết bài mà tìm từ khóa rồi đoán câu trả lời: Có vẻ như những người ra đề đọc hiểu N1 rất dị ứng với mấy thí sinh đọc lướt bài rồi thấy từ khóa trong bài trùng nhiều với từ khóa trong câu trả lời là khoanh vội, nên đoạn nào có từ khóa trùng với phương án trả lời thì thường là đoạn đánh lừa thí sinh. Nếu không hiểu bản chất vấn đề, chỉ tìm từ khóa để khoanh là rất dễ mất 5sen5 nha các bạn. Mà theo kinh nghiệm của mình thì đoạn có từ gần nghĩa với từ khóa, có cách diễn đạt không trùng lặp mà chỉ tương đồng với cách diễn đạt của các phương án trả lời, mới là đoạn có chứa đáp án. Còn từng từ từng chữ trùng với phương án trả lời thì chắc là đề N3 nha các bạn!
🌸 Dịch từng từ trong bài đọc ra tiếng Việt, hoảng sợ khi gặp từ mới. Dù học nhiều thế nào thì việc gặp một vài từ mới trong các bài đọc là điều không thể tránh khỏi, nên hãy bình tĩnh! Khi đọc một bài báo khoa học bằng tiếng Việt bạn cũng gặp đầy từ mới mà? Những lúc đó. tuy không cần tra từ điển bạn cũng hiểu được khi đặt nó vào trong văn cảnh cụ thể đúng không? Đối với bài đọc tiếng Nhật, bạn cũng hãy làm thế, không cần phải hiểu tất cả các từ trong bài mới trả lời được câu hỏi. 100% KHÔNG CẦN! Và bạn càng không cần phải dịch từng từ từng chữ trong bài ra tiếng Việt vì cũng không có thời gian để bạn làm việc đó đâu.
🌸 Mải mê làm mà không phân chia thời gian hợp lý: Mỗi bài đọc ngắn bạn phải cố gắng làm trong 2-3 phút, bài đọc trung 5-7 phút, và bài đọc dài 10-12phút (tính cả thời gian trả lời câu hỏi). Không được sa lầy vào bài nào quá thời gian tối đa. Cảm thấy mất thời gian mà chưa làm được hãy mạnh dạn bỏ qua, còn thời gian sẽ quay lại sau.
Và sau đây là 3 bí quyết mà mình muốn chia sẻ với các bạn:
💎Bí quyết quan trọng nhất: Nâng cao hiểu biết về mọi lĩnh vực bằng cách đọc thật nhiều sách (tiếng Việt cũng được). Đây là điều rất dễ hiểu, nếu bạn có kiến thức nền tảng về một vấn đề nào đó, khi đọc thông tin về nó bạn sẽ dễ dàng nắm bắt được nội dung, tác giả có nói xuôi nói ngược, ẩn dụ hay phản biện gì bạn cũng có thể nhanh chóng lái suy nghĩ theo đươc. Ngược lại, nếu vấn đề đó bạn chưa từng biết đến, chưa từng tiếp cận, bạn sẽ hoang mang khi gặp nó trong bài thi, sẽ mất tương đối thời gian để hiểu nội dung căn bản chứ chưa nói tìm được ẩn ý, hiểu được, cách diễn đạt vòng vo của tác giả. Chính vì vây, vốn hiếu biết rộng sẽ là một lợi thế.
Bên cạnh đó, nếu bạn đọc nhiều (không quan trọng là đọc bằng tiếng gì), bạn sẽ quen với các hình thức hành văn của các tác giả: phân tích hay tổng hợp, đồng tình hay phản biện,…
Các chủ đề xuất hiện trong đề đọc hiểu N1 thường là các chủ đề quan trọng trong cuộc sống xã hội như giáo dục, môi trường, hệ sinh thái động thực vật, các loại hình nghệ thuật, môn thể thao truyền thống, các thói quen sinh hoạt lâu đời, các triết lý sống, các vấn đề nổi cộm trong xã hội Nhật: già hóa dân số, hikkomori, các chế độ xã hội,… đặc biệt mình để ý thấy nội dung các bài đọc thường không có tính thời sự mấy đâu, tức là cái gì đang hoặc mới xảy ra, thường sẽ không xuất hiện trong đề thi đọc hiểu năm đó.
💎Bí quyết quan trọng thứ 2 là nắm được cấu trúc của đoạn văn, cách hành văn của người Nhật. Sai lầm phổ biến của chúng ta khi đọc một đoạn văn tiếng nước ngoài là quá chăm chú vào dịch từng từ, từng chữ, quá chú trọng từng chi tiết, mà quên mất bố cục tổng thể, nội dung khái quát của đoạn văn. Nhiều bạn nghĩ rằng phải hiểu hết từng từ, từng câu trong bài mới hiểu hết cả bài. Chính vì sai lầm đó mà cá bạn hay phải dừng lại để phân tích ngữ pháp, gián đoạn suy nghĩ chỉ vì 1 từ vựng hay 1 cấu trúc ngữ pháp. Để khắc phục sai lầm đó, bạn phải luyện cho mình quen với các cách diễn đạt, cấu trúc ngữ pháp phức tạp, để khi gặp bạn vẫn có thể đọc lướt qua nó thật nhanh mà vẫn hiểu ý cả câu.
Các cách diễn đạt phổ biến:
Các câu thể hiện suy nghĩ, ý kiến của tác giả là các câu có chứa các cụm từ sau:
~と思います。
~はずです ( ~はずだ)。
~のです (~のである、 ~のだ )。
~でしょう
~しよう
~て ください
~かもしれない
~てほしい
Vế sau của các từ dưới đây là ý rất quan trọng mà tác giả muốn nói (dù trước đó có vòng vo, đánh võng văn hoa các kiểu, thì bạn cũng chỉ đọc để tham khảo, còn vế sau mấy từ này mới là quan trọng)
が~、ところが~、しかし~、ただし~、けれど~、けれども~、でも~、すなわち~、つまり~
Ngược lại, nếu tác giả dùng các từ sau đây, thì vế trước mới là vế quan trọng
それだから、なので、だから、そのため、
Dùng câu nghi vấn để nói lên quan điểm của mình.
本当にそうか  có nghĩa là そうではない
はたして必要なのか có nghĩa là 必要ではない
それは本当に恋なのだろうか có nghĩa là それは恋ではない
のではないでしょうか có nghĩa là です
Ngoài ra, bạn cần quen với cách viết văn của người Nhật, nổi tiếng dông dài, vòng vo, mập mờ, loanh quanh, dễ gây hiểu sai, hiểu lầm ý muốn truyền tải. Dưới đây là một vài cách viết văn mà người Nhật hay sử dụng:
So sánh: So sánh điều muốn nói với một thứ khác. Ví dụ: So sánh suy nghĩ của giới trẻ ngày xưa và ngày nay.
Ẩn dụ: Dùng một thứ khác để nói về điều mình muốn nói. Ví dụ: Ví một cuộc leo núi như cuộc đời của mỗi người, …
Nắm được các cách hành văn phổ biến này, bạn sẽ có cái nhìn tổng thể về đoạn văn mình đọc và sẽ thấy dễ hiểu hơn.
Sách báo có rất nhiều, thời gian ôn thi thì có hạn, vậy bạn nên tập trung đọc cái gì? Trước tiên, bạn nên đọc các bộ sách luyện thi đọc hiểu, ở đó họ đã tập hợp các bài tương tự bài thi, bạn quen với cách hành văn của họ rồi thì có thể tìm đọc các bài báo ngắn, đến khi thành thạo thì tìm đọc các tiểu thuyết (có rất nhiều sách tiểu thuyết cũ rao bán với giá rất rẻ trên Merucari). Ngoài ra, các tờ rơi, các tờ thông báo, các email xác nhận mua hàng online, thông báo của ngân hàng, hướng dẫn sử dụng... đều không nên bỏ qua.
💎Bí quyết 3: Thành thạo kỹ năng trả lời từng loại câu hỏi
Bài ngắn: Câu hỏi thường là tác giả muốn nói gì, tác giả nghĩ gì về…
Dù viết bằng bất kỳ ngôn ngữ nào thì một đoạn văn, một bài văn cũng được viết dưới 1 trong 2 dạng: diễn giải hoặc quy nạp.
Diễn giải: Đưa ra chủ đề của đoạn văn, sau đó trình bày về chủ đề đó.
Quy nạp: Trình bày về vấn đề, chủ đề đó, cuối cùng thì kết luận lại ở cuối đoạn văn.
Nhưng bài văn diễn giải thì vẫn có kết luận ở cuối đoạn nên dù là dạng nào cũng hãy chú ý câu cuối của đoạn văn đó. Rất có thể đến 80-90% đó chính là nội dung chính của đoạn văn.
Ngoài ra, các bài dạng ngắn thường có cái gọi là "bẫy kiến thức". Bạn sẽ gặp một kiến thức rất phổ biến, nhưng của một tác giả có quan điểm, cái nhìn KHÁC VỚI LOGIC THÔNG THƯỜNG. Bạn áp hiểu biết của mình vào để trả lời là bạn đã rơi vào bẫy của họ.

Nguồn: N.T.H (FPT Japan)

28/05/2026

4. Điện tử & tự động hóa

[1] 電子部品(でんしぶひん): linh kiện điện tử
[2] 半導体(はんどうたい): chất bán dẫn
[3] 回路(かいろ): mạch điện
[4] 電源(でんげん): nguồn điện
[5] 制御(せいぎょ): điều khiển
[6] ロボット: robot
[7] センサー: cảm biến
[8] モーター: động cơ
[9] 配線(はいせん): dây điện
[10] 電圧(でんあつ): điện áp
[11] 電流(でんりゅう): dòng điện
[12] 自動機(じどうき): máy tự động
[13] 操作(そうさ): thao tác vận hành
[14] 設定(せってい): cài đặt
[15] 検査(けんさ): kiểm tra
[16] 異常(いじょう): bất thường
[17] 修復(しゅうふく): khôi phục/sửa chữa
[18] 起動(きどう): khởi động
[19] 停止(ていし): dừng máy
[20] プログラム: chương trình
Nguồn st

28/05/2026

TỪ VỰNG TIẾNG NHẬT CHỦ ĐỀ: CON NGƯỜI NGOẠI HÌNH • TÍNH CÁCH • THÁI ĐỘ

NGOẠI HÌNH・ẤN TƯỢNG
・外見(がいけん)— ngoại hình, vẻ bề ngoài
・見た目(みため)— vẻ ngoài, nhìn bề ngoài
・かっこいい — đẹp trai, ngầu, hấp dẫn
・美人(びじん)— người đẹp, mỹ nhân
・スタイルがいい — dáng đẹp
・スマートな — thanh lịch, phong nhã
・幼い(おさない)— ngây thơ, non trẻ
・おしゃれな — sành điệu, biết ăn mặc

📌「外見」= cách nhìn mang tính tổng quát
📌「見た目」= vẻ nhìn bằng mắt thường

━━━━━━━━━━━━━━
性格(せいかく)— TÍNH CÁCH

・陽気な(ようきな)— vui vẻ, hoạt bát
・明るい(あかるい)— tươi sáng, hòa đồng
・真面目な(まじめな)— nghiêm túc, chăm chỉ
・不真面目な(ふまじめな)— lười biếng, không nghiêm túc
・正直な(しょうじきな)— trung thực
・素直な(すなおな)— ngoan ngoãn, thật thà
・純粋な(じゅんすいな)— trong sáng, thuần khiết
・乱暴な(らんぼうな)— thô lỗ, cục cằn
・優しい(やさしい)— tốt bụng, dịu dàng
・落ち着いた(おちついた)— điềm tĩnh
・大人しい(おとなしい)— trầm tính, ít nói
・面白い(おもしろい)— thú vị, hài hước
・のんきな — vô tư, đủng đỉnh
・けちな — keo kiệt
・わがままな — ích kỷ, chỉ nghĩ cho bản thân
・賢い(かしこい)— thông minh
・利口な(りこうな)— lanh lợi
・器用な(きような)— khéo léo, khéo tay

━━━━━━━━━━━━━━
行動(こうどう)・態度(たいど) Hành động & thái độ

・熱心な活動(ねっしんなかつどう)
— hoạt động nhiệt tình

・真剣な態度(しんけんなたいど)
— thái độ nghiêm túc

・慎重な行動(しんちょうなこうどう)
— hành động thận trọng

・冷たい反応(つめたいはんのう)
— phản ứng lạnh lùng

・不親切な対応(ふしんせつなたいおう)
— cách đối xử không thân thiện

・礼儀正しい(れいぎただしい)
— lễ phép, lịch sự

・失礼な(しつれいな)
— thất lễ, vô lễ

・行儀がいい(ぎょうぎがいい)
— biết cách cư xử

・きちんとした服
— quần áo chỉnh tề

・勝手な(かってな)
— tùy tiện, ích kỷ

・積極的な(せっきょくてきな)
— tích cực, chủ động

・消極的な(しょうきょくてきな)
— tiêu cực, thụ động

━━━━━━━━━━━━━━
ẤN TƯỢNG・ĐÁNH GIÁ

・印象(いんしょう)— ấn tượng
・評価(ひょうか)— đánh giá
・厳しい人(きびしいひと)— người khó tính, nghiêm khắc
・怖い人(こわいひと)— người đáng sợ
・甘い人(あまいひと)— người dễ dãi
・偉い人(えらいひと)— người vĩ đại, người có địa vị
・平凡な人(へいぼんなひと)— người bình thường
・馬鹿な発言(ばかなはつげん)— phát ngôn ngớ ngẩn

━━━━━━━━━━━━━━
「~っぽい」= có xu hướng / mang cảm giác ~

・忘れっぽい — hay quên
・怒りっぽい — dễ nổi nóng
・子供っぽい(こどもっぽい)— trẻ con
・飽きっぽい(あきっぽい)— nhanh chán, dễ bỏ cuộc
━━━━━━━━━━━━━━
“~のある” Có ~, mang ~

・ユーモアのある— hài hước
・勇気のある(ゆうきのある)— dũng cảm
・魅力のある(みりょくのある)— có sức hút, quyến rũ
・責任感のある(せきにんかんのある)— có tinh thần trách nhiệm
・個性のある(こせいのある)— có cá tính
Nguồn st

28/05/2026

“Xài tiền như nước” trong tiếng Nhật nó có 1 số từ ngữ sau :

1. 湯水のように使う(ゆみずのようにつかう)

「大金(タイキン)を湯水のように使う」

2. 金(かね)に飽(あ)かす: không tiếc tiền

3. 金(かね)に糸目(いとめ)をつけない

4. 財布(さいふ)の紐(ひも)が緩(ゆる)む

5. 羽振(はぶ)りがよい: hào phóng =気前がよい(きまえがよい)

---

Nguồn st

28/05/2026

Từ chuyên dùng cho học nội trú ô tô tại Nhật:
合宿免許(がっしゅくめんきょ): Học lái nội trú
通学免許(つうがくめんきょ): Học ngoại trú
教習所(きょうしゅうじょ): Trường dạy lái xe
普通車AT(ふつうしゃAT): Ô tô số tự động
普通車MT(ふつうしゃMT): Ô tô số sàn
準中型(じゅんちゅうがた): Bằng Jun-Chūgata
限定解除(げんていかいじょ): Gỡ giới hạn bằng
Nguồn st

27/05/2026

1. Nhà máy & sản xuất

[1] 工場(こうじょう): nhà máy
[2] 生産(せいさん): sản xuất
[3] 製品(せいひん): sản phẩm
[4] 機械(きかい): máy móc
[5] 部品(ぶひん): linh kiện
[6] 組立(くみたて): lắp ráp
[7] 加工(かこう): gia công
[8] 溶接(ようせつ): hàn
[9] 点検(てんけん): kiểm tra
[10] 修理(しゅうり): sửa chữa
[11] 故障(こしょう): hỏng hóc
[12] 稼働(かどう): vận hành
[13] 作業員(さぎょういん): công nhân
[14] 工程(こうてい): công đoạn
[15] 品質(ひんしつ): chất lượng
[16] 原料(げんりょう): nguyên liệu
[17] 設備(せつび): thiết bị
[18] 製造業(せいぞうぎょう): ngành sản xuất
[19] 自動化(じどうか): tự động hóa
[20] 生産ライン(せいさんライン): dây chuyền sản xuấtl
Nguồn st

27/05/2026

Logistics công nghiệp & kho vận

[1] 倉庫(そうこ): kho hàng
[2] 在庫(ざいこ): hàng tồn kho
[3] 入荷(にゅうか): nhập hàng
[4] 出荷(しゅっか): xuất hàng
[5] 配送(はいそう): giao hàng
[6] 運搬(うんぱん): vận chuyển
[7] フォークリフト: xe nâng
[8] 荷台(にだい): thùng xe chở hàng
[9] 梱包(こんぽう): đóng gói
[10] 物流(ぶつりゅう): logistics
[11] コンテナ: container
[12] 納品(のうひん): giao nộp hàng
[13] 受注(じゅちゅう): nhận đơn hàng
[14] 発注(はっちゅう): đặt hàng
[15] 伝票(でんぴょう): phiếu hàng
[16] 積み込み(つみこみ): chất hàng
[17] 積み下ろし(つみおろし): dỡ hàng
[18] 保管(ほかん): lưu kho
[19] 輸送費(ゆそうひ): phí vận chuyển
[20] 配達先(はいたつさき): nơi giao hàng
Nguon st

27/05/2026

Ký ức chợt ùa về trên mỗi còn đường

あなたの学校を学校のトップリストShizuoka-shiにしたいですか?

ここをクリックしてあなたのスポンサー付きリスティングを獲得。

場所

カテゴリー

住所

Shizuoaka
Shizuoka-shi, Shizuoka