Học tiếng Trung cấp tốc

Học tiếng Trung cấp tốc

Trung tâm Tiếng Trung Ánh Dương chuyên đào tạo tiếng Trung chất lượng, uy tín tại Hà Nội.

Học tiếng Trung cấp tốc là fanpage học tiếng Trung theo PHIÊN ÂM BỒI do Trung tâm tiếng Trung Ánh Dương lập ra với mục đích giúp đỡ các bạn chuẩn bị xuất khẩu lao động, du lịch ngắn hạn.. Học tiếng Trung cấp tốc là fanpage học tiếng Trung theo PHIÊN ÂM BỒI do Trung tâm tiếng Trung Ánh Dương lập ra với mục đích giúp đỡ các bạn có chuẩn bị xuất khẩu lao động, du lịch ngắn hạn... mà chưa kịp chuẩn bị

19/01/2024

Cách ghép câu trong tiếng trung
(Nguồn: Tiếng trung Ánh Dương)

Nguyên tắc ghép câu trong tiếng Trung và so sánh với tiếng Việt
1, Định ngữ
Thứ tự sắp xếp cụm danh từ ngược nhau

Cụm danh từ trong tiếng Việt thì trung tâm ngữ sẽ đứng trước, định ngữ đứng sau, ví dụ “Mẹ của tôi” (mẹ là trung tâm ngữ, tôi là định ngữ) nhưng trong tiếng Trung lại hoàn toàn ngược lại, định ngữ đứng trước, trung tâm ngữ đứng sau), ví dụ “我的妈吗” (我 là định ngữ, 妈妈 là trung tâm ngữ). Một ví dụ khác, nếu trong tiếng Việt là “một cô gái xinh đẹp” thì trong tiếng Trung lại là “一个漂亮的女孩”.



Ngoài ra trong kết cấu cụm danh từ, thứ tự sắp xếp của tiếng Việt là: Số+lượng từ+trung tâm ngữ+tính từ. Ví dụ:

Một con mèo con
(Số) (lượng từ) (trung tâm ngữ) (tính từ)



Trong tiếng Trung thứ tự sắp xếp lại là : Số+lượng từ+tính từ+trung tâm ngữ. Ví dụ:

(一) (只) (小) (猫) (Một con mèo con)
(Số) (lượng từ) (tính từ) (trung tâm ngữ)



2, Trạng ngữ


a) trạng ngữ chỉ thời gian



Vị trí của trạng ngữ chỉ thời gian trong tiếng Việt khá linh hoạt, có thể đặt đầu câu hoặc cuối câu, ví dụ:

“Ngày mai tôi đi học” hoặc cũng có thể nói “tôi đi học ngày mai” hoặc “tôi ngày mai đi học”



Nhưng trong tiếng Trung, trạng ngữ chỉ thời gian chỉ có thể đặt ở đầu câu hoặc sau chủ ngữ, ví dụ:

“明天我上课” hoặc “我明天上课” chứ không thể nói “我上课明天” được

Có thể nói “今天我在家休息” (Hôm nay tôi ở nhà nghỉ ngơi) hoặc “我今天在家休息” chứ không thể nói “我在家休息今天” được.



- Về trạng ngữ chỉ mốc thời gian, người Việt chúng ta thường đọc từ ngày rồi đến tháng rồi mới tới năm ( từ nhỏ đến lớn) nhưng người Trung Quốc và một số nước khác lại ngược lại, họ đọc năm trước, rồi đến tháng rồi mới tới ngày(từ lớn đến nhỏ)

Ví dụ:

ngày 12 tháng 2 năm 2018 (tiếng Việt)
2018年2月12日 (tiếng Trung)



b) trạng ngữ chỉ địa điểm nơi chốn



Trong tiếng Việt chúng ta khi cần biểu đạt nghĩa “ làm gì ở đâu” ta có thể có rất nhiều cách biểu đạt khác nhau, ví dụ “ tôi ở nhà ngủ”, “tôi ngủ ở nhà” hoặc “ở nhà tôi ngủ” Nhưng tiếng Trung chỉ có một cách biểu đạt duy nhất đó là “ở đâu làm gì” 在+(địa điểm)+ động từ, ví dụ: “我在家睡觉” chứ không được nói “在家我睡觉“ hoặc“我睡觉在家” là hoàn toàn sai.

- Về trạng ngữ chỉ địa điểm nơi chốn (địa chỉ), người Việt chúng ta thường sẽ đọc từ bé đến lớn, ví dụ: số nhà 48, đường Nguyễn Trãi, quận Thanh Xuân, thành phố Hà Nội. Cùng một ví dụ trên nhưng tiếng Trung lại đi từ lớn đến bé 河内市青春郡阮斋路48号/ hé nèi shì qīng chūn jùn ruǎn zhāi lù 48 hào/。



3, Các cấu trúc sử dụng giới từ trong tiếng Trung thường nói ngược lại với tiếng Việt
Một số cấu trúc câu đi kèm với giới từ thường gặp trong tiếng Trung:



Câu chữ 给: 给谁(我, 你 , 他, 她, 。。。) + V +O: làm việc gì đó cho ai, thay ai đó làm gì. Thường dùng trong: câu cầu khiến, mang ngữ khí đề nghị, thỉnh cầu, mệnh lệnh, thương lượng. như các bạn có thể thấy, cùng biểu đạt một ý nghĩa nhưng tiếng Việt và tiếng Trung có sự khác biệt, tiếng Việt thường là “làm gì” trước rồi mới đến “cho ai”, nhưng trong tiếng Trung lại là 给谁 (cho ai)trước rồi mới đến “làm gì” sau, ví dụ:



- 你给妈妈倒杯水: / nǐ gěi māma dào bēi shuǐ/ : con rót cho mẹ cốc nước
- 我给你做饭了:/ wǒ gěi nǐ zuò fàn le/ : tôi làm cơm cho bạn rồi
- 衣服我给你买了:/ yīfu wǒ gěi nǐ mǎi le/ : tôi mua quần áo cho bạn rồi
- 我给你交学费:/wǒ gěi nǐ jiāo xué fèi/ : tôi nộp học phí cho bạn



Tuy nhiên trong khâu ngữ một số trường hợp cũng có thể nói V + 给谁 (我, 你 , 他, 她, 。。。) + O, xuôi giống tiếng Việt

Ví dụ:

- 你喜欢吃什么, 我做给你吃:/nǐ xǐ huān chī shén me wǒ zuò gěi nǐ chī/ : cậu thích ăn gì, tôi làm cho cậu ăn.
- 我送给妈妈一朵红玫瑰:/ wǒ sòng gěi māma yī duǒ hóng méi guī /: tôi tặng cho mẹ một đóa hoa hồng đỏ.
- 你做给我看:/nǐ zuò gěi wǒ kàn/ : cậu làm cho tôi xem



Câu chữ 把: Câu chữ “把” là giới từ nên không có nghĩa cụ thể (tạm dịch là đem, mang) là loại câu vị ngữ động từ, thường được dùng để nhấn mạnh ảnh hưởng hay sự xử trí của chủ ngữ đối với tân ngữ. Động từ được dùng ở đây hàm ý: khiến sự vật thay đổi trạng thái, khiến sự vật dịch chuyển vị trí, hoặc khiến sự vật chịu sự tác động nào đó. Tân ngữ của câu chữ 把 là danh từ hoặc cụm danh từ.

Cấu trúc: S+把+O+V+ thành phần khác : Tạm dịch là ai đem cái gì đi làm gì

Ví dụ :
- 我把工资交给老婆了:/wǒ bǎ gōngzī jiāo gěi lǎopó le/ : tôi đưa tiền lương cho vợ rồi ( tôi đem tiền lương cho vợ tôi)
- 你要把作业做完才能出去玩:/ nǐ yào bǎ zuòyè zuò wán cái néng chū qù wán/ : con phải làm xong bài tập mới được ra ngoài chơi
- 你帮我把东西搬到楼上, 好吗/ nǐ bāng wǒ bǎ dōngxi bān dào lóu shàng , hǎo ma/: cậu giúp tôi đem đồ đạc chuyển lên tầng có được không?
- 你不要把他的话放在心上:/ nǐ bú yào bǎ tā de huà fàng zài xīn shàng/ : cậu đừng để bụng lời nói của cậu ta.
- 把书翻到13页:/bǎ shū fān dào 13 yè/ : mở sách trang 13
- 屋子里太热了, 我去把窗户打开:/wūzi lǐ tài rè le , wǒ qù bǎ chuānghu dǎ kāi/ : trong phòng nóng quá, tôi đi mở cửa sổ ra
- 我从来都把你当做朋友:/ wǒ cóng lái dōu bǎ nǐ dāng zuò péngyou : trước nay tôi đều xem cậu là bạn
- 我明明把钥匙放在桌子上, 怎么又不见了:/ wǒ míng míng bǎ yàoshi fàng zài zhuōzi shàng , zěn me yòu bú jiàn le : rõ ràng tôi để chìa khóa trên bàn, sao lại không thấy nữa rồi
- 把失败当作动力坚持下去吧/bǎ shī bài dāng zuò dòng lì jiān chí xià qù bā/ : hãy lấy thất bại làm động lực tiếp tục kiên trì
- 现在你要把汉语学好, 以后工作会很好找的/xiàn zài nǐ yào bǎ hàn yǔ xué hǎo , yǐ hòu gōngzuò huì hěn hǎo zhǎo de/ : bây giờ cậu phải học tốt tiếng Trung, sau này công việc sẽ rất dể tìm



Những yêu cầu và lưu ý khi dùng câu chữ 把:

+ Chủ ngữ phải là nguồn gây ra động tác của động từ ở vị ngữ
我把药吃了/ wǒ bǎ yào chī le/: tôi uống thuốc rồi ( người uống thuốc là 我)
我把手机放进口袋里去了/ wǒ bǎ shǒu jī fàng jìn kǒu dài lǐ qù le/:tôi bỏ điện thoại vào trong túi áo rồi (người bỏ điện thoại vào túi áo là 我)
+ Tân ngữ của”把” phải là đối tượng rõ ràng, đã được xác định chứ không thể là đối tượng chung chung bất kỳ.
+ Vì câu chữ “把” biểu thị sự vật thay đổi thông qua hành động, vì thế động từ chính của nó phải có nghĩa xử lí hoặc chi phối。Loại câu này không được dùng nếu động từ biểu thị sự phán đoán hay trạng thái (是, 有, 像, 在…); biểu thị hoạt
động tâm lý hay nhận thức (知道, 同意, 觉得, 希望, 要求, 看见, 听见…); và biểu thị sự chuyển động (上, 下, 进, 去, 回, 过, 到, 起…).

Ví dụ, chỉ nói “我喜欢上她了” (/ wǒ xǐ huān shàng tā le/: tôi thích cô ấy rồi) chứ không thể nói “我把她喜欢上了”
+ Dạng phủ định đặt 别/不/没(没有)/。。。hoặc động từ năng nguyện(想, 要, 应该, 喜欢, 。。。) phải đặt trước 把 chứ không được đặt trước động từ.

Ví dụ: chỉ nói : “他不把我放在眼里” (/tā bù bǎ wǒ fàng zài yǎn lǐ/: hắn ta không coi tôi ra gì) chứ không được nói“他把我不放在眼里”
Chỉ nói “他喜欢把东西乱扔” (/Tā xǐhuān bǎ dōngxi luàn rēng/: cậu ta thích vứt đồ lung tung) chứ không thể nói “他把东西喜欢乱扔”



Câu chữ 对: chủ yếu dùng để biểu đạt hành vi có phương hướng hoặc bày tỏ thái độ, bình luận đánh giá về một sự vật sự việc nào đó.

Các cấu trúc thường gặp:

- 对。。。来说/来讲, 。。。。: đối với ... mà nói, ....
Ví dụ: Duì wǒ lái shuō, zhè shì hěn nán jiějué de wèntí: đối với tôi mà nói, đây là vấn đề khó giải quyết
Xuéxí duì tā lái shuō fēicháng zhòngyào:/ việc học tập đối với cậu ta mà nói vô cùng quan trọng



- “S+对+O1+V ”

VD:

他对我很好:/tā duì wǒ hěn hǎo/ : anh ấy đối với tôi rất tốt
他对感情很认真:/tā duì gǎn qíng hěn rèn zhēn/ : anh ấy rất nghiêm túc đối với chuyện tình cảm
他对音乐非常敏感:/tā duì yīn yuè fēi cháng mǐn gǎn/ : anh ấy rất nhạy cảm với âm nhạc
我对他不太了解:/wǒ duì tā bú tài liǎo jiě/ : tôi không hiểu rõ về anh ấy lắm



+对/对于。。。。。。。

VD: 你对这个问题有什么看法:/nǐ duì zhè gè wèn tí yǒu shén me kàn fǎ /: đối với vấn đề này, cậu có cách nhìn nhận như thế nào
你对他有什么印象/nǐ duì tā yǒu shén me yìn xiàng /: cậu có ấn tượng gì đối với cậu ta
对于这件事, 我已经想好解决的办法了:/duì yú zhè jiàn shì , wǒ yǐ jīng xiǎng hǎo jiě jué de bàn fǎ le/ : đối với việc này, tôi đã nghĩ xong xuôi cách giải quyết rồi
这件事对他根本没有什么影响:/zhè jiàn shì duì tā gēn běn méi yǒu shén me yǐng xiǎng /: chuyện này căn bản chẳng có ảnh hưởng gì đối với hắn ta cả



+ 对。。。感兴趣/产生兴趣
VD: 我对书法感兴趣:/wǒ duì shū fǎ gǎn xīng qù/ : tôi có hứng thú đối với thư pháp
我从高一的时候就对汉语产生了兴趣:/wǒ cóng gāo yī de shí hòu jiù duì hàn yǔ chǎn shēng le xīng qù/ :từ hồi lớp 10 tôi đã thích tiếng Trung



+ 对。。。没有兴趣
VD: 我对京剧没有兴趣:/wǒ duì jīng jù méi yǒu xīng qù/ : tôi không có hứng thú đối với kinh kịch
我对你的计划没有兴趣:/wǒ duì nǐ de jì huà méi yǒu xīng qù/ : tôi không có hứng thú với kế hoạch của bạn



+对。。。。有好处/有害/有利/有不利的影响:

VD: 不吃早饭对身体没有好处:/bù chī zǎo fàn duì shēn tǐ méi yǒu hǎo chù/: không ăn sáng không tốt đối với sức khỏe
抽烟对身体有害:/chōu yān duì shēn tǐ yǒu hài/ : hút thuốc là có hại đối với sức khỏe
父母离婚对孩子的成长有不利的影响:/fù mǔ lí hūn duì háizi de chéng zhǎng yǒu bú lì de yǐng xiǎng/ :cha mẹ li hôn có ảnh hưởng bất lợi đối với sự trưởng thành của trẻ

Photos from Học tiếng Trung cấp tốc's post 18/01/2024

Từ vựng tiếng Trung về động vật qua hình ảnh
(Nguồn: Tiếng trung Ánh Dương)

17/01/2024

12 cách đặt câu hỏi trong tiếng Trung hiện đại (Phần 2)
(Nguồn: Tiếng trung Ánh Dương)
7. Câu hỏi dạng 不是...吗?
Vd :

- 你不是不会喝酒吗?
/nǐ bú shì bú huì hē jiǔ ma/
Không phải cậu không biết uống rượu sao?


- 你不是说想和我分手吗?
/nǐ bú shì shuō xiǎng hé wǒ fēn shǒu ma/
Không phải em nói muốn chia tay với tôi sao?


- 我们不是说好了在学校门口见面吗, 你为什么不来?
/wǒmen bú shì shuō hǎo le zài xuéxiào mén kǒu jiàn miàn ma, nǐ wèi shén me bù lái/
Chúng ta không phải đã nói là gặp ở cổng trường sao, tại sao cậu không tới?



- 你不是说明天才回来吗?
/nǐ bú shì shuō míng tiān cái huí lái ma/
Không phải cậu nói ngày mai mới về sao?



8. Đặt câu hỏi sử dụng....了吗/了没有?
VD:
- 你吃饭了吗?
/nǐ chī fàn le ma/
Cậu ăn cơm chưa?

- 你给他打电话了没有?
/nǐ gěi tā dǎ diàn huà le méi yǒu/
Cậu gọi điện cho anh ấy chưa?

- 你去过中国了吗?
/nǐ qù guò zhōng guó le ma/
Cậu đã đi Trung Quốc bao giờ chưa?



- 你睡够了没有?
/nǐ shuì gòu le méi yǒu/
Cậu đã ngủ đủ chưa?



Có thể nói ngắn gọn ...了没有? thành ...了没?



- 你吃了没?
/nǐ chī le méi/
Cậu ăn chưa?



- 起床了没?
/qǐ chuáng le méi/
Dậy chưa?



9 . Đặt câu hỏi dùng 是不是 : thường dùng để xác nhận lại thông tin
Vd:

- 你怎么了? 是不是饿了?
/nǐ zěn me le ? shì bú shì è le/
Cậu sao thế? có phải đói rồi không?



- 是不是最近很忙?
/shì bú shì zuì jìn hěn máng/
Có phải gần đây cậu rất bận không?


- 你要跟我作对你才开心, 是不是?
/nǐ yào gēn wǒ zuò duì nǐ cái kāi xīn, shì bú shì/
Cậu phải chống đối tôi thì cậu mới vui có đúng không?



10. Cách đặt câu hỏi dùng 有没有
VD:
- 你有没有爱过我?
/nǐ yǒu méi yǒu ài guò wǒ/
Em có từng yêu tôi không?



- 你有没有想我?
/nǐ yǒu méi yǒu xiǎng wǒ/
Em có nhớ tôi không?



- 这是我写的报告, 你看看有没有问题?
/zhè shì wǒ xiě de bào gào, nǐ kàn kàn yǒu méi yǒu wèn tí/
Đay là báo cáo tôi viết, cậu xem xem có vấn đè gì không?



- 有没有人告诉你我很爱你?
/yǒu méi yǒu rén gào sù nǐ wǒ hěn ài nǐ/
có ai nói với em rằng tôi rất yêu em không?



11. Đặt câu hỏi dùng trợ từ ngữ khí
- ....吧 ? : dùng để hỏi hoặc phán đoán một điều mà bạn có vẻ như đã chắc chắn, thường thấp giọng ở chữ 吧

VD:
- 你最近还好吧?
/nǐ zuì jìn hái hǎo ba/
Dạo này cậu vẫn khỏe chứ?



-你就是小丽吧?
/nǐ jiù shì xiǎo lì ba/
Cậu chính là Tiểu Lệ đúng không?



-你吃饭了吧?
/nǐ chī fàn le ba/
Cậu ăn cơm rồi chứ?



- ....啊? :thường mang nghĩa thương lượng hoặc khuyên bảo và thường cao giọng ở chữ 啊



VD: - 我们再等会啊?
/wǒmen zài děng huì ā/
Chúng ta đợi thêm một lúc chứ?



-你们星期天也上课啊
/nǐmen xīng qī tiān yě shàng kè ā/
Các cậu chủ nhật cũng đi học à?



-明天你们不去啊?
/míng tiān nǐmen bú qù ā/
Ngày mai các cậu không đi à?



-你到底去不去啊?
/nǐ dào dǐ qù bú qù ā/
Rốt cục cậu có đi hay không?



- ...啦? 啦 là hợp âm của 了và 啊



VD : -你又要睡啦?
/nǐ yòu yào shuì là/
Cậu lại muốn ngủ nữa à?



-你去找他啦?
/nǐ qù zhǎo tā là/
Cậu đi tìm cậu ấy rồi?



12. Ngoài ra có thể tạo câu hỏi dưới dạng câu trần thuật nhưng lên giọng ở cuối câu để thể hiện ngữ khí nghi vấn
VD:
- 你睡着了?
/nǐ shuì zháo le/
Cậu ngủ rồi sao?



-你上班去?
/nǐ shàng bān qù/
Cậu đi làm à?



-你对这个感兴趣?
/nǐ duì zhè gè gǎn xīng qù/
Cậu có hứng thú với cái này?



-你也要去?
/ nǐ yě yào qù/
Cậu cũng muốn đi?

16/01/2024

12 cách đặt câu hỏi trong tiếng Trung hiện đại (Phần 1)
(Nguồn: Tiếng trung Ánh Dương)
1. Sử dụng trợ từ nghi vấn....吗?


Đây là hình thức câu nghi vấn thông dụng nhất. Ví dụ:

- 你是大学生吗/nǐ shì dà xué shēng ma/: cậu là sinh viên à?
- 你爱我吗/nǐ ài wǒ ma/: em yêu tôi không?
- 你还在读书吗/nǐ hái zài dú shū ma/: cậu vẫn đang di học à?
- 你不回家吗/nǐ bù huí jiā ma/: cậu không về nhà à?
- 你没有男朋友吗/nǐ méi yǒu nán péngyou ma/: cậu không có bạn trai à?



2. Dạng câu hỏi chính phản A不A
Ví dụ:
- 我去图书馆借书, 你去不去? /wǒ qù tú shū guǎn jiè shū, nǐ qù bú qù/: tôi đi thư viện mượn sách, cậu có đi không?
- 我给你买一条裙子, 你看看喜欢不喜欢? / wǒ gěi nǐ mǎi yī tiáo qúnzi, nǐ kàn kàn xǐ huān bù xǐ huān/: tôi mua cho cậu một cái váy, cậu xem có thích không?
- 亲爱的, 快来看我穿这件衣服帅不帅?
/qīn ài de, kuài lái kàn wǒ chuān zhè jiàn yīfu shuài bú shuài/
Cưng à, mau đến xem anh mặc bộ này có đẹp trai không?

- 你到底爱不爱我?
/nǐ dào dǐ ài bú ài wǒ/
Em rốt cuộc có yêu tôi hay không?

- 妈妈给你做你最爱吃的蛋糕, 好不好?
/māma gěi nǐ zuò nǐ zuì ài chī de dàn gāo, hǎo bù hǎo/
Mẹ làm báng gato mà con thích ăn nhất, ok không?

- 你饿不饿,我给你煮一碗面.
/ nǐ è bú è , wǒ gěi nǐ zhǔ yī wǎn miàn/
Cậu có đói không, tớ đi làm cho cậu bát mì.



Người Trung Quốc cũng thường hay nói dạng A不

VD:
- 你睡觉不?
/nǐ shuì jiào bù/
Cậu có ngủ không?



- 你听我说完好不?
/nǐ tīng wǒ shuō wán hǎo bù/
Em nghe tôi nói hết được không?



- 我出去逛逛街你去不?
/wǒ chū qù guàng guàng jiē nǐ qù bù/
Tôi ra ngoài đi dạo, cậu đi không?



3. Đặt câu hỏi dùng đại từ nghi vấn
- 谁 /shuí/: ai
- 何 /hé/: cái gì
- 什么 /shén me/: cái gì
- 哪儿 /nǎr/: nơi nào, chỗ nào, đâu
- 哪里 /nǎ lǐ/: nơi nào; đâu; chỗ nào; ở đâu; đâu có; đâu phải
- 几时 /jǐ shí/: lúc nào
- 几 /jǐ/: mấy (số lượng nhỏ hơn 10)
- 多少 /duō shǎo/: bao nhiêu ( số lượng lớn hơn 10)
- 怎能 /zěn néng/: sao có thể
- 怎么 /zěn me/: tại sao, làm sao
- 怎的 /zěn de/: sao; thế nào; ra sao; như thế nào
- 怎样 /zěn yàng/: thế nào; ra sao; như thế nào
- 怎么样 /zěn me yàng/: thế nào; ra làm sao; làm gì
- 怎么着 /zěn me zháo/: thế nào; dù thế nào; làm gì
- 如何 /rú hé/: như thế nào; làm sao; thế nào; ra sao
- 为什么 /wèi shén me/: vì sao; vì cái gì; tại sao
- 为何 /wèi hé/: vì sao; vì cái gì; tại sao
- 啥 /shá/: cái gì
- 为啥 /wèi shá/: vì sao; vì cái gì; tại sao
- 咋 /zǎ/: sao; thế nào



Ví Dụ:

- 谁是你们的英文老师?
/shuí shì nǐmen de yīng wén lǎo shī/
Ai là giáo viên tiếng Anh của các bạn?

- 你最近怎么样?
/nǐ zuì jìn zěn me yàng/
Dạo này cậu thế nào?



- 今天星期几?
/jīn tiān xīng qī jǐ/
Hôm nay thứ mấy?

- 你喜欢看什么书?
/nǐ xǐ huān kàn shén me shū/
Cậu thích đọc sách gì?

- 苹果多少钱一斤?
/píng guǒ duō shǎo qián yī jīn/
Táo bao nhiêu một cân?

- 你为什么骗我?
/nǐ wèi shén me piàn wǒ/
Tại sao cậu lại lừa tôi?

- 你想去哪儿?
/nǐ xiǎng qù nǎr/
Cậu muốn đi đâu?

- 你现在想怎么样?
/nǐ xiàn zài xiǎng zěn me yàng/



- 你还要我怎样?
/nǐ hái yào wǒ zěn yàng/
Cậu còn muốn tôi như thế nào nữa đây?

- 你走了, 你叫我怎么活?
/nǐ zǒu le, nǐ jiào wǒ zěn me huó/
Em đi rồi, em bảo tôi biết phải sống như thế nào?



4. Câu hỏi lựa chọn dùng 还是
VD:
- 你上午上课还是下午上课?
/nǐ shàng wǔ shàng kè hái shì xià wǔ shàng kè/
Cậu đi học sang hay chiều?



- 你想自己走还是要我背你?
/nǐ xiǎng zì jǐ zǒu hái shì yào wǒ bèi nǐ/
Em muốn tự mình đi hay là muốn tôi bế em

- 你喜欢喝咖啡还是果汁?
/nǐ xǐ huān hē kā fēi hái shì guǒ zhī /
Cậu thích uống cà phê hay nước hoa quả.



5. Câu hỏi giản lược dùng 呢
VD:
- 我叫小王, 你呢?
/wǒ jiào xiǎo wáng, nǐ ne/
Tôi tên là tiểu Vương, còn cậu?

- 我喝果汁, 你呢?
/wǒ hē guǒ zhī, nǐ ne/
Tôi uống nước hoa quả, còn cậu?

- 小丽在做练习, 小红呢?
/xiǎo lì zài zuò liàn xí, xiǎo hóng ne/
Tiểu Lệ đang làm bài tập, Tiểu Hồng thì sao?


6. Câu hỏi dùng ... 好吗?
.. 行吗?
... 可以吗?
..对吗?

Loại câu hỏi này thường là đưa ra kiến nghị, hỏi ý kiến của đối phương



VD:
- 我们明天回我老家玩,好吗?
/wǒmen míngtiān huí wǒ lǎo jiā wán , hǎo ma/
Ngày mai chúng mình về quê tớ chơi, có được không?



- 这样做行吗?
/zhè yàng zuò xíng ma/
Làm như vậy có được không?

- 我想打个电话, 行吗?
/ wǒ xiǎng dǎ gè diàn huà, xíng ma/
Tôi muốn gọi một cuộc điện thoại có được không?



- 我明天请假可以吗?
/wǒ míng tiān qǐng jià kě yǐ ma/
Ngày mai tôi muốn xin nghỉ phép có được không?

Photos from Học tiếng Trung cấp tốc's post 15/01/2024

Thành ngữ tiếng Trung 4 chữ (phần 7)
(Nguồn: Tiếng trung Ánh Dương)

Photos from Học tiếng Trung cấp tốc's post 14/01/2024

Thành ngữ tiếng Trung 4 chữ (phần 6)
(Nguồn: Tiếng trung Ánh Dương)

Photos from Học tiếng Trung cấp tốc's post 13/01/2024

Thành ngữ tiếng Trung 4 chữ (phần 5)
(Nguồn: Tiếng trung Ánh Dương)

Photos from Học tiếng Trung cấp tốc's post 12/01/2024

Thành ngữ tiếng Trung 4 chữ (phần 4)
(Nguồn: Tiếng trung Ánh Dương)

Photos from Học tiếng Trung cấp tốc's post 11/01/2024

Thành ngữ tiếng Trung 4 chữ (phần 3)
(Nguồn: Tiếng trung Ánh Dương)

Photos from Học tiếng Trung cấp tốc's post 08/01/2024

Thành ngữ tiếng Trung 4 chữ (phần 2)
(Nguồn: Tiếng trung Ánh Dương)

Photos from Học tiếng Trung cấp tốc's post 07/01/2024

Thành ngữ tiếng Trung 4 chữ (phần 1)
(Nguồn: Tiếng trung Ánh Dương)

06/01/2024

Từ vựng tiếng trung về ngành giáo dục
(Nguồn: Tiếng trung Ánh Dương)

05/01/2024

Học chữ hán có bộ thủ miên
(Nguồn: Tiếng trung Ánh Dương)

Photos from Học tiếng Trung cấp tốc's post 04/01/2024

Từ vựng tiếng Trung thường dùng chứa từ 吃
(Nguồn: Tiếng trung Ánh Dương)

02/01/2024

Mẫu câu tiếng Trung khuyên ngăn ai đó đừng làm gì
(Nguồn: Tiếng trung Ánh Dương)
1. 别+V: Đừng làm gì
VD:
+ 你们两个别打了,有什么事好好说嘛!
/nǐmen liǎng gè bié dǎ le , yǒu shén me shì hǎohao shuō ma/
Hai người các cậu đừng đánh nữa, có việc gì thì nói chuyện đàng hoàng!
+ 别喊了, 你再喊他也听不见!
/bié hǎn le, nǐ zài hǎn tā yě tīng bú jiàn/
Đừng hét nữa, cậu có hét mấy thì anh ta cũng không nghe thấy đâu!
+ 别白日做梦了,人家那么漂亮又聪明,怎么能嫁给你呢,也不回家照照镜子!
/bié bái rì zuò mèng le , rén jiā nà me piāo liàng yòu cōng míng , zěn me néng jià gěi nǐ ne , yě bù huí jiā zhào zhào jìngzi/
Đừng có năm mơ giữa ban ngày nữa, người ta đẹp như vậy lại thông ming, sao có thể gả cho cậu được chứ, cũng không về nhà soi lại gương đi!
+ 别哭了,我都烦死了!
/bié kū le , wǒ dōu fán sǐ le/
Đừng khóc nữa, phiền chết đi được!
+ 别闹了,你还嫌我不够烦吗?
/bié nào le , nǐ hái xián wǒ bù gòu fán ma/
Đừng có gây chuyện nữa, em vẫn còn chê tôi chưa đủ phiền sao?
+ 别吵了,大半夜了还吵什么呢, 不让人家睡觉吗?
/bié chǎo le, dà bàn yè le huán chǎo shén me ne , bù ràng rén jiā shuì jiào ma/
Đừng làm ồn nữa, nửa đêm rồi còn ầm ĩ cái gì vậy, không để cho người ta ngủ à?
+ 他只是一个小孩,你是大人了别跟他计较了!
/tā zhǐ shì yí gè xiǎo hái , nǐ shì dà rén le bié gēn tā jì jiào le/
Nó chỉ là một đứa bé, cậu là người lớn rồi đừng chấp nhặt với nó nữa!
+ 别胡说八道!说话要有根据的!
/bié hú shuō bā dào ! shuō huà yào yǒu gēn jù de/
Đừng có nói lung tung! Nói chuyện cần có bằng chứng!
+ 别胡思乱想,好好睡觉吧!
/bié hú sī luàn xiǎng , hǎohao shuì jiào ba/
Đừng nghĩ ngợi lung tung, ngủ một giấc thật ngon đi!
+ 东西坏了,别吃了,会拉肚子的!
/dōngxi huài le, bié chī le, huì lā dùzi de/
Đồ hỏng rồi, đừng ăn nữa, sẽ đau bụng đấy!
+ 别说了,越说越糟!
/bié shuō le, yuè shuō yuè zāo/
Đừng nói nữa, càng nói càng hỏng!
+你要注意身体,别累坏了!
/nǐ yào zhù yì shēn tǐ , bié lèi huài le/
Em phải chú ý sức khỏe, đừng để mệt quá!
+ 累了就放下,别伤了自己, 我会心疼的!
/lèi le jiù fàng xià , bié shāng le zì jǐ , wǒ huì xīn téng de/
Mệt rồi thì từ bỏ đi, đừng làm tổn thương chính mình, anh sẽ đau lòng đấy!
+ 医生,我奶奶的病情您别瞒我了!
/yī sheng, wǒ nǎinai de bìng qíng nín bié mán wǒ le/
Bác sĩ, bệnh tình của bà tôi, ông đừng giấu tôi nữa!
+ 别骗我了,我都知道了!
/bié piàn wǒ le, wǒ dōu zhī dào le/
Đừng lừa tôi nữa, tôi đều biết cả rồi!
+ 喂,你别过来,我会报警的!
/wèi , nǐ bié guò lái , wǒ huì bào jǐng de/
Này, anh đừng qua đây, tôi sẽ báo cảnh sát đấy!
+ 别碰我,你真恶心!
/bié pèng wǒ , nǐ zhēn ěxīn/
Đừng động vào tôi, anh thật ghê tởm!
+ 别拿我开玩笑了!
/bié ná wǒ kāi wán xiào le/
Đừng đùa tôi nữa!
+ 别等了,他不会来了!
/bié děng le , tā bú huì lái le/
Đừng đợi nữa, anh ta sẽ không đến đâu!
+ 别傻了,他不会回来了!
/bié shǎ le, tā bú huì huí lái le/
Đừng ngốc nữa, anh ta sẽ không quay về đâu!
+ 别唱了,你唱得好难听!
/bié chàng le , nǐ chàng dé hǎo nán tīng/
Đừng hát nữa, cậu hát thật khó nghe!
+ 别熬夜了,你都有黑眼圈了!
/bié áo yè le , nǐ dōu yǒu hēi yǎn quān le/
Đừng thức đêm nữa, cậu có quầng thâm ở mắt rồi này!
+ 人生很短,别亏待自己!
/rén shēng hěn duǎn , bié kuī dài zì jǐ/
Đời người ngắn ngủi, đừng đối xử tệ với bản thân mình!
2. 不要+V: Đừng làm gì
VD:
+ 这件事你不要对他说。
/ zhè jiàn shì nǐ bú yào duì tā shuō/
Chuyện này cậu đừng nói với anh ấy.
+ 小丽,以后不要和陌生人说话哦, 现在坏人很多!
/xiǎo lì , yǐ hòu bú yào hé mò shēng rén shuō huà o ,xiàn zài huài rén hěn duō/
Tiểu Lệ, về sau đừng nói chuyện với người lạ nữa nhé, bây giờ người xấu nhiều lắm!
+ 快点起床啊,不要再睡啦!
/kuài diǎn qǐ chuáng ā , bú yào zài shuì là/
Mau dậy đi, đừng ngủ nữa!
+ 下次你不要再迟到了!
/xià cì nǐ bú yào zài chí dào le/
Lần sau cậu đừng có đến muộn nữa!
+ 下次小心点,不要犯错了!
/xià cì xiǎo xīn diǎn , bú yào fàn cuò le/
Lần sau cẩn thận, đừng mắc lỗi nữa!
+ 你不要把负担加在他身上。
/nǐ bú yào bǎ fù dān jiā zài tā shēn shàng/
Cậu đừng đem gánh nặng đặt lên vai cậu ấy.
+不要在别人背后说三道四!
/bú yào zài bié rén bèi hòu shuō sān dào sì/
Đừng ở sau lưng người khác mà nói này nói nọ!
+不要在抽烟了!
/bú yào zài chōu yān le/
Đừng hút thuốc nữa!
+ 你不要骗我,我不会信你的!
/nǐ bú yào piàn wǒ , wǒ bú huì xìn nǐ de/
Anh đừng có gạt tôi nữa, tôi sẽ không tin anh đâu!
+ 今天能做的不要拖到明天。
/jīn tiān néng zuò de bú yào tuō dào míng tiān/
Việc hôm nay có thể làm đừng để đến ngày mai.
+他只是跟你开玩笑,没有什么恶意,你不要放在心上!
/tā zhǐ shì gēn nǐ kāi wán xiào , méi yǒu shén me è yì , nǐ bú yào fàng zài xīn shàng/
Cậu ấy chỉ là đùa với cậu thôi, không có ác ý gì đâu, cậu đừng để bụng!
+ 不要忘记你之前对我的承诺!
/bú yào wàng jì nǐ zhī qián duì wǒ de chéng nuò/
Đừng quên lời hứa của anh với em trước đây!
+ 不要骂他,这不是他的错。
/bú yào mà tā , zhè bú shì tā de cuò/
Đừng mắng nó, đây không phải là lỗi của nó!
+不要为一点小事就吵起来。
/bú yào wèi yī diǎn xiǎo shì jiù chǎo qǐ lái/
Đừng vì chút chuyện nhỏ mà cãi nhau.
+ 不要逼我发疯,我发起疯来我自己都会害怕!
/bú yào bī wǒ fā fēng , wǒ fā qǐ fēng lái wǒ zì jǐ dōu huì hài pà/
Đừng ép tôi phải điên lên, tôi điên lên đến tôi còn sợ đó!
+ 好了,都不要说了!
/hǎo le , dōu bù yào shuō le/
Được rồi, đừng nói nữa!
+ 他是个神经病,你不要理他!
/tā shì gè shén jīng bìng , nǐ bú yào lǐ tā/
Anh ta là một kẻ thần kinh đó, cậu không cần để ý đến anh ta !
+不要再信他,他是个骗子。
/bú yào zài xìn tā , tā shì gè piànzi/
Đừng tin anh ta nữa, anh ta là một tên lừa gạt!
+没有必要就不要去打扰他。
/méi yǒu bì yào jiù bú yào qù dǎ rǎo tā/
Nếu không cần thiết thì đừng tới làm phiền anh ấy.
+ 没事不要来找我,有事就更不要来找我
/méi shì bú yào lái zhǎo wǒ , yǒu shì jiù gēng bú yào lái zhǎo wǒ/
Không có việc gì thì đừng tới tìm tôi, có việc càng đừng nên tới tìm tôi!

17/12/2023

Ngữ pháp tiếng Trung và cách sử dụng từ cơ bản (p10)
(Nguồn: Tiếng trung Ánh Dương)
都 (dōu) – Đều

都 (dōu) + động từ, tính từ hoặc phó từ như 很,没 Ví dụ:

他们都很忙
tāmen dōu hěn máng。
Họ đều rất bận.

大家都这样
dàjiā dōu zhèyàng。
Mọi người đều như vậy.

我们都长大了
wǒmen dōu zhǎngdà le。
Chúng tôi đều lớn rồi.

今天的工作都没做完了
jīntiān de gōngzuò dōu méi zuò wán le。
Công việc hôm nay đều chưa làm xong.

16/12/2023

Ngữ pháp tiếng Trung và cách sử dụng từ cơ bản (p9)
(Nguồn: Tiếng trung Ánh Dương)
也 (yě) - Cũng

也 (yě) + động từ, tính từ. Ví dụ:

我也很好谢谢
wǒ yě hěn hǎo。 xièxie。
Tôi cũng rất khỏe, cảm ơn.

我也没带
wǒ yě méi dài。
Tôi cũng không mang.

他也住在南京
tā yě zhù zài Nánjīng。
Anh ấy cũng sống ở Nam Kinh.

唉我也是
ài, wǒ yě shì。
Ồ, tôi cũng vậy.

我也想去
wǒ yě xiǎng qù。
Tôi cũng muốn đi.

15/12/2023

Ngữ pháp tiếng Trung và cách sử dụng từ cơ bản (p8)
(Nguồn: Tiếng trung Ánh Dương)
要 (yào) – Muốn, cần, phải

要(yào) đứng trước động từ làm trạng ngữ (要 + động từ). Ví dụ

我要去银行取钱
wǒ yào qù yínháng qǔ qián。
Tôi cần đến ngân hàng rút tiền.

很晚了明天还要上班
hěn wǎn le, míngtiān hái yào shàngbān。
Muộn lắm rồi, ngày mai còn phải đi làm đấy.

你要加班吗
nǐ yào jiābān ma?
Bạn phải tăng ca không?

我明天要上课
wǒ míngtiān yào shàngkè。
Ngày mai tôi phải lên lớp

我们要互相学习
wǒmen yào hùxiāng xuéxí。
Chúng ta cần học tập lẫn nhau.

14/12/2023

Ngữ pháp tiếng Trung và cách sử dụng từ cơ bản (p7)
(Nguồn: Tiếng trung Ánh Dương)
什么 (shénme) : Cái gì? Gì? Là đại từ nghi vấn dùng để hỏi đồ vật, sự vật

Thường đứng độc lập hoặc đứng trước danh từ ( 什么 + danh từ?).



Ví dụ:



那, 这是什么肉
nà, zhè shì shénme ròu?
Vậy, đây là thịt gì?



这是什么动物
zhè shì shénme dòngwù?
Đây là động vật gì?

啊什么声音
à! shénme shēngyīn?
Ồ, tiếng gì vậy?

你喝什么
nǐ hē shénme?
Bạn uống gì?



晚上吃什么
wǎnshang chī shénme?
Buổi tối bạn ăn gì?

13/12/2023

Ngữ pháp tiếng Trung và cách sử dụng từ cơ bản (p6)
(Nguồn: Tiếng trung Ánh Dương)
有 (yǒu) - Có

Sau 有 (yǒu) có thể là danh từ chỉ vật hoặc chỉ người. Phủ định của 有 (yǒu) là
没有 hoặc 没. Ví dụ:

他有一本字典
tā yǒu yī běn zìdiǎn。
Anh ấy có một quyển tự điển.

她有两个孩子
tā yǒu liǎng ge háizi。
Cô ấy có hai người con.

你有什么问题吗
nǐ yǒu shénme wèntí ma?
Bạn có vấn đề gì không?

他很有钱
tā hěn yǒu qián。
Anh ấy rất giàu.

你有时间吗
nǐ yǒu shíjiān ma?
Bạn có thời gian rảnh không?

我没有地图
wǒ méiyǒu dìtú。
Tôi không có bản đồ.

12/12/2023

Ngữ pháp tiếng Trung và cách sử dụng từ cơ bản (p5)
(Nguồn: Tiếng trung Ánh Dương)
请 (qǐng) – Mời, xin mời. Dùng để mời ai làm gì hoặc thuê đến làm việc

Ví dụ:

请我去工作
qǐng wǒ qù gōngzuò。
thuê tôi tới làm việc.

我可以请你跳舞吗
wǒ kěyǐ qǐng nǐ tiàowǔ ma?
Tôi có thể mời cô khiêu vũ không?

我请你吃饭好不好
wǒ qǐng nǐ chīfàn hǎo bu hǎo?
Tôi mời cô ăn cơm, được không?

我想请你看电影
wǒ xiǎng qǐng nǐ kàn diànyǐng。
Tôi muốn mời bạn xem phim.

我想请一位阿姨帮我
wǒ xiǎng qǐng yī wèi āyí bāng wǒ。
Tôi muốn thuê một cô giúp việc tới giúp tôi.

11/12/2023

Ngữ pháp tiếng Trung và cách sử dụng từ cơ bản (p4)
(Nguồn: Tiếng trung Ánh Dương)
是 (shì) – Thì, là, đúng

是 (shì) là động từ thường đứng trước danh từ. Ví dụ

我是上海人
wǒ shì Shànghǎirén。
Tôi là người Thượng Hải.

他不是中国人
tā bù shì Zhōngguórén。
Anh ấy không phải người Trung Quốc.

这是你女朋友吗
zhè shì nǐ nǚpéngyou ma?
Đây là bạn gái của bạn phải không?

你是不是王先生
nǐ shì bu shì Wáng xiānsheng?
Ông có phải là Vương tiên sinh không?

这是我的那是你的
zhè shì wǒ de, nà shì nǐ de。
Cái này của tôi, cái kia của anh

这支笔是红色的
zhè zhī bǐ shì hóngsè de。
Cái bút này màu đỏ.

他是北京大学的学生
tā shì Běijīng dàxué de xuésheng。
Anh ấy là sinh viên Đại học Bắc Kinh.

那个人是你的汉语老师吗
nà ge rén shì nǐ de Hànyǔ lǎoshī ma?
Người đó có phải là giáo viên dạy tiếng Trung của bạn không?

10/12/2023

Ngữ pháp tiếng Trung và cách sử dụng từ cơ bản (P3)
Nguồn: Tiếng trung Ánh Dương
呢 (ne) – Trợ từ ngữ khí.

呢 (ne) thường được đặt ở cuối câu hỏi tỉnh lược. Có thể hiểu theo nghĩa “thế còn…thì sao?”. Mẫu câu thông dụng thường là: Danh từ + 呢 (ne)?

我很好你呢
wǒ hěn hǎo。 nǐ ne?
Tôi rất khỏe. Bạn thì sao?

我是美国人你呢
wǒ shì Měiguó rén。 nǐ ne?
Tôi là người Mỹ. Thế còn bạn?

我是律师你呢
wǒ shì lǜshī。 nǐ ne?
Tôi là luật sư. Còn bạn?


那晚上呢
nà wǎnshang ne?
Thế còn buổi tối thì sao?

我姓王你呢
wǒ xìng Wáng。 nǐ ne?
Tôi họ Vương. Còn bạn?

09/12/2023

CÁCH SỬ DỤNG TRỢ TỪ 着 (ĐANG) & PHÂN BIỆT 在 VÀ 着
(Nguồn: Tiếng trung Ánh Dương)
1. Động từ + 着: Biểu thị động tác đang tiến hành hoặc trạng thái đang tiếp tục


他正看着科学书。
Tā zhèng kàn zhe kēxué shū.
Anh ấy đang xem sách khoa học.



大家别站着,快坐呀!
Dàjiā bié zhàn zhe, kuài zuò ya!
Mọi người đừng đứng vậy, mau ngồi đi!



2. Tính từ + 着: Biểu thị sự duy trì của trạng thái

VD:
他红着脸向姑娘表达了爱意。
Tā hóngzhe liǎn xiàng gūniáng biǎodá le ài yì.
Anh ấy đỏ mặt bày tỏ tình cảm với cô gái.

我正忙着准备毕业论文呢。
Wǒ zhèng máng zhe zhǔnbèi bìyè lùnwén ne.
Tôi đang bận rộn chuẩn bị cho luận án tốt nghiệp.



3. Trong câu liên động, 着 đặt sau động từ thứ nhất, biểu thị trạng thái hoặc phương thức tiến hành của động tác thứ 2


VD:
别躺着看书!
Bié tǎng zhe kànshū!
Đừng nằm đọc sách.

老师一直站着讲课。
Lǎoshī yīzhí zhàn zhe jiǎngkè.
Thầy giáo luôn đứng giảng bài.

4. Lặp lại động từ đi kèm với 着 biểu thị lúc động tác thứ nhất đang diễn ra đồng thời cùng lúc xuất hiện động tác thứ hai


VD:
他说着说着留下了泪。
Tā shuōzhe shuōzhe liú xiàle lèi.
Anh ấy đang nói dở thì khóc.

08/12/2023

Ngữ pháp tiếng Trung và cách sử dụng từ cơ bản (p2)
(Nguồn: Tiếng trung Ánh Dương)
Trợ từ nghi vấn 吗 (ma) thường được đặt cuối câu hỏi “có-không”. Ví dụ: 你是中国人吗? (Nǐ shì Zhōngguórén ma?), nghĩa là "Bạn có phải là người Trung Quốc không?"

Một số ví dụ khác:

1. 你 找 我 有 事 吗
nǐ zhǎo wǒ yǒu shì ma ?
Bạn tìm tôi có việc gì à?

2. 明 天 他 来 吗 ?
míng tiān tā lái ma ?
Ngày mai anh ấy có tới không?

3. 你明天有空吗?
Nǐ míngtiān yǒu kòng ma?
Ngày mai bạn rảnh không?

4. 你会说英语吗?
Nǐ huì shuō yīngyǔ ma?
Bạn có nói được tiếng Anh không?

07/12/2023

Ngữ pháp tiếng Trung và cách sử dụng từ cơ bản (p1)
(Nguồn: Tiếng trung Ánh Dương)
Cách sử dụng từ : 叫 (jiào) – Gọi là.

Là động từ cơ bản trong giới thiệu tên. Mẫu câu thường là: “Người + 叫 (jiào) + Tên” hoặc “Người thứ nhất + 叫 (jiào) + Người thứ 2 + Tên”

你叫什么名字
nǐ jiào shénme míngzi?
Tên của bạn là gì?

我叫张杰你呢
wǒ jiào Zhāng Jié。 nǐ ne?
Tên của tôi là Trương Kiệt. Còn bạn?

这个中文叫饮水机
zhè ge Zhōngwén jiào:“ yǐnshuǐjī”。
Cái này tiếng Trung gọi là "yǐnshuǐjī”

她叫他宝宝
tā jiào tā:“ bǎobao”。
Cô ấy gọi anh ấy là Bảo Bảo

你叫他哥哥
nǐ jiào tā gēge?
Bạn gọi anh ấy là anh trai à?"

06/12/2023

Học tiếng Trung qua mẫu câu 什么…不…
(Nguồn: Tiếng trung Ánh Dương)
什么+ động từ/tính từ/danh từ + 不 + động từ/tính từ/danh từ = không vấn đề gì….; tôi không quan tâm…...; …..gì mà…….

Biểu thị người nói muốn nhấn mạnh không có vấn đề gì, không cần phải quan tâm tới vấn đề gì. Thường dùng trong khẩu ngữ. Ví dụ:



A: 这门课好难啊!

Zhè mén kè hǎo nán a!

Môn học này khó thật!



B: 什么难不难的,我一定会学好的。

Shénme nàn bù nán de, wǒ yīdìng huì xuéhǎo

Khó gì mà khó, tôi nhất định sẽ học giỏi

05/12/2023

Học ngữ pháp tiếng Trung với bổ ngữ trình độ 死了
(Nguồn: Tiếng trung Ánh Dương)
…..死了….. Sǐle:….chết đi được

Là bổ ngữ trình độ. Có thể được sử dụng theo 3 cấu trúc sau:

1.Chủ ngữ + tính từ + 死了
我累死了

wǒ lèi sǐ le

Tôi mệt chết đi được.
2.Tính từ + 死 + chủ ngữ + 了
难过死我了

nánguò sǐ wǒle

Tôi buồn chết đi được
3. Chủ ngữ + Động từ + 死 + Tân ngữ + 了
我爱死她了

wǒ ài sǐ tale

Tôi yêu cô ấy chết đi được / say đắm.

04/12/2023

Học ngữ pháp tiếng trung giới từ 关于
(Nguồn: Tiếng trung Ánh Dương)
关于Guānyú: Về......; Là giới từ. thường đứng trước danh từ, cụm danh từ, dùng đề dẫn dắt liên quan tới ai hay vấn đề nào đó

Want your school to be the top-listed School/college?

Videos (show all)

100 CÂU TIẾNG TRUNG THÔNG DỤNG (P1)