Tiếng Trung KCN Bảo Minh

Tiếng Trung KCN Bảo Minh

Contact information, map and directions, contact form, opening hours, services, ratings, photos, videos and announcements from Tiếng Trung KCN Bảo Minh, Education Website, .

25/03/2020

I. Từ vựng về tên bệnh dịch nCoV
1. 新型冠状病毒 xīn xíng guànzhuàng bìngdú: Virus Novel Corona (viết tắt là nCoV)
2. 2019新型冠状病毒 2019 xīn xíng guànzhuàng bìngdú: 2019-nCoV
3. 武汉冠状病毒 wǔhàn guànzhuàng bìngdú: virus Vũ Hán (virus Corona)
4. 新型肺炎 xīn xíng fèi yán: bệnh viêm phổi cấp mới
5. 新冠肺炎 xīn guàn fèi yán: bệnh viêm phổi cấp mới
6. 疫病 yìbìng: dịch bệnh
7. 人传人 rén chuán rén: truyền từ người sang người
8. 感染 gǎnrǎn: bị truyền nhiễm
9. 传染 chuánrǎn: truyền nhiễm
10. 传染病 chuánrǎn bìng: bệnh truyền nhiễm

II. Triệu chứng bệnh
11. 症状 zhèngzhuàng: triệu chứng
12. 胸闷咳嗽 xiōngmèn késou: ho kèm theo tức ngực
13. 发烧 fāshāo: sốt
14. 呼吸困难 xīhū kùnnán: khó thở
15. 头痛 Tóutòng: Đau đầu
16. 鼻子疼 Bízi téng: đau nhức mũi
17. 神志不清 Shénzhì bù qīng: Đầu óc không tỉnh táo
18. 全身乏力 quán shēn fá lì: toàn thân mệt mỏi
19. 关节酸痛 guān jié suān tòng: các khớp xương đau nhức
20. 腹胀 fùzhàng: đầy hơi
21. 心慌胸闷 xīn huǎng xiōngmèn: tức ngực tim đập mạnh
Sưu Tầm !

14/10/2019

sưu tầm.

XIN LỖI TRONG TIẾNG TRUNG

1.对不起! Duìbùqǐ!: Xin lỗi
2.真/实在对不起! Zhēn/shízài duìbùqǐ!: Thật sự xin lỗi!
3.抱歉! Bàoqiàn!: Xin lỗi
4.请你原谅! Qǐng nǐ yuánliàng!: Xin anh lượng thứ!
5.对不起,我迟到了 Duìbùqǐ, wǒ chídàole: Xin lỗi, tôi tới muộn
6.不好意思,这是我的错 bù hǎoyìsi, zhè shì wǒ de cuò: Thật ngại, đây là lỗi của tôi
7.我不是故意的 wǒ bùshì gùyì de: Tôi không cố ý
8.很抱歉,没有帮上你的忙 hěn bàoqiàn, méiyǒu bāng shàng nǐ de máng: Rất xin lỗi , vì không thể giúp anh được
9.我本来想帮你的,但是。。。。爱莫能助 wǒ běnlái xiǎng bāng nǐ de, dànshì.... Àimònéngzhù: Tôi vốn rất muốn giúp đỡ anh, nhưng lực bất tòng tâm
10.打扰了,请原谅 dǎrǎole, qǐng yuánliàng: làm phiền anh rồi, xin lượng thứ
11.对不起,我打断你一下 duìbùqǐ, wǒ dǎ duàn nǐ yīxià: Xin lỗi, tôi ngắt lời anh một chút
12.请你原谅我这一次 qǐng nǐ yuánliàng wǒ zhè yīcì: Xin anh lượng thứ cho tôi lần này
13.让你久等了,实在抱歉 ràng nǐ jiǔ děngle, shízài bàoqiàn: Khiến anh chờ lâu rồi, thật sự xin lỗi
14.对不起,我那天没空 duìbùqǐ, wǒ nèitiān méi kōng: Xin lỗi, hôm đó tôi không rảnh
15.我已经有约了,能不能改天? wǒ yǐjīng yǒu yuēle, néng bùnéng gǎitiān?: Tôi đã có hẹn rồi, có thể đổi sang ngày khác không?

Photos from Tiếng Trung KCN Bảo Minh's post 12/10/2019

Cùng nhau tập đếm nào các bạn
i ơ san sư liêu chi pa chiểu sứ !

10/10/2019

Tối nay nhớ bật tivi lên cổ vũ cho tuyển Việt Nam nha các bạn !

08/10/2019

Xìa yu le ! 下雨了
Mưa rồi buồn quá ta !·

Photos from Tiếng Trung KCN Bảo Minh's post 07/10/2019

Chữ viết của Trung Quốc là chữ tượng hình
Chúng ta hãy cùng tìm hiểu ý nghĩa của các chữ dưới đây và tại sao chúng lại được viết như vậy nha !

Photos from Tiếng Trung KCN Bảo Minh's post 05/10/2019

🎯🎯🎯Tên các loại máy may bằng tiếng Trung👔👖🥼

04/10/2019

🌻🌻🌻Nguồn gốc về sự ra đời của chữ Hán
Chữ Hán là một trong những ngôn ngữ ra đời sớm nhất thế giới. Đã có rất nhiều giả thiết về sự ra đời của ngôn ngữ tượng hình này. Cùng Tiếng Trung Chinese tìm hiểu về nguồn gốc về sự ra đời của chữ Hán.

Theo truyền thuyết cho văn tự Trung Hoa ra đời từ 4-5 ngàn năm trước do người có tên là Hoàng Đế sáng lập nên. Nhưng ngày nay không còn ai tin rằng Hoàng Đế là nhân vật có thực nữa. Cả thuyết Thương Hiệt cho chữ mà các học giả thời Chiến Quốc đưa ra cũng không thuyết phục vì không ai biết Thương Hiệt ở đời nào. Gần đây người ta đào được ở An Dương (Hà Nam) nhiều mu rùa, xương loài vật, và đồ đồng trên đó có khắc chữ, và các nhà khảo cổ phỏng đoán rằng chữ viết ở Trung Hoa ra đời muộn nhất là vào thời kỳ nhà Thương, khoảng 1800 năm trước Công nguyên.

Cũng như Ai Cập và nhiều dân tộc văn minh thời thượng cổ, chữ viết Trung Hoa thời đó là những hình biểu ý, nghĩa là vẽ phác vật mình muốn chỉ. Chẳng hạn như:

Muốn chỉ Mặt Trời, Trung Hoa vẽ Chutuonghinh mattroi.jpg (Ai Cập cũng tương tự), sau thành chữ 日;
Muốn chỉ Mặt Trăng, Trung Hoa vẽ Chutuonghinh mattrang1.jpg (Ai Cập vẽ Chutuonghinh mattrang2.jpg), sau thành chữ 月;
Muốn chỉ dòng nước, Trung Hoa vẽ Chutuong hinhnuoc.jpg, Xuyên/ Sông;
Muốn chỉ khu ruộng, Trung Hoa vẽ Chutuonghinhdien.jpg, sau thành chữ 田;
Muốn chỉ cây cối, Trung Hoa vẽ Chutuonghinh moc.jpg, sau thành chữ 木;
Muốn chỉ cái miệng, Trung Hoa vẽ Chutuonghinh khau.jpg (Ai Cập cũng vẽ ), sau thành chữ 口.
Đó là vào thời kỳ đầu, đến giai đoạn tiếp theo thì chữ cũng tượng hình mà thêm tính cách biểu ý như:

Chutuonghinh mattroi.jpg-nhật: cả tiếng Trung Hoa lẫn tiếng cổ Ai Cập đều có nghĩa là ngày;
Chutuonghinh mattrang1.jpg-nguyệt: tiếng Trung Hoa thêm nghĩa chỉ tháng; tiếng Ai Cập cũng dùng cách này để chỉ tháng: vẽ một mặt trăng, nhưng thêm một ngôi sao: Chutuonghinh sao.jpg.
Qua giai đoạn sau, mỗi hình ở Ai Cập chỉ một vần, như chỉ cái miệng, nhưng miệng người Ai Cập thời xưa đọc là ra (hay re), cho nên vần đó chỉ thêm vần ra (hay re). Giai đoạn cuối, mỗi hình (gọi là dấu cũng được) chỉ một âm như hình không chỉ vần ra (hay re) nữa mà chỉ phụ âm r. Từ đó, chữ viết cổ Ai Cập không còn là chữ tượng hình mà hình thành chữ tượng thanh – cũng gọi là ký âm – như các chữ của phương Tây: Hy Lạp, La Mã,…

Trái lại chữ Trung Quốc ngừng ở giai đoạn hai, không dùng hình để chỉ vần, ghi âm, mà dùng thêm nhiều cách khác để tạo chữ mới như hội ý, giả tá, chuyển chú… Nhìn chung, chữ viết vẫn giữ tính chất tượng hình mà không thành tượng thanh, mặc dầu có sử dụng phép hài thanh: dùng thanh âm của một chữ để ghi thanh âm của một chữ khác. Ví dụ dùng chữ thành (成), là nên, để ghi âm chữ thành (城) là thành lũy và chữ thành (誠) là thành thực; như vậy hai chữ thành 城 và 誠, mỗi chữ gồm hai phần – một phần ghi âm (thành 成), một phần ghi ý. Như chữ thành (城) bao gồm thổ (土) là đất (vì thành làm bằng đất) và ngôn (言) là lời (lời nói thành thật).

Want your school to be the top-listed School/college?

Website