Học Giao Tiếp Như Người Bản Xứ

Học Giao Tiếp Như Người Bản Xứ

Mục tiêu : Nhằm nâng cao quá trình học và thúc đẩy tiến độ khả năng giao ti?

Operating as usual

Photos from Hộ Lý - Điều Dưỡng Viên Nhật Bản's post 25/04/2021
07/06/2020

👉 皆さん!!勉強しましょう.

**** Quy tắc chuyển từ âm Hán việt sang âm On (Âm Hán Nhật)�Trước hết mình nêu lên 1 số khái niệm sẽ dùng cho âm HÁN VIỆT và ÂM ON như sau:�* ÂM ĐẦU: Là chữ cái đầu trong 1 từ như: H/L/K/M….�* ÂM VẦN: Là các vần trong 1 từ như: ~ AN/EN/I/ÔI….�Ví dụ: +Chữ HÁN thì âm đầu là H, âm vần của nó là ÁN�+Chữ かん(KAN) thì âm đầu thuộc hàng K , âm vần là AN

**** Sau đây mình sẽ đưa ra 1 số quy tắc đơn giản sau:
* Những âm Hán Việt có ÂM ĐẦU là H/K/GI/C/QU thì âm ON sẽ có âm đầu thuộc hàng K ( か/き/く/け/こ)

* Những âm Hán Việt có ÂM ĐẦU là T thì âm On sẽ chuyển thành S ( ~90%) (さ/し/す/せ/そ)hoặc T ( ~10 %)(た/ち/つ/て/と)

* Những âm Hán Việt có ÂM VẦN có chứa : EN , EM như: ~IÊN, ~IÊM ,~UYÊN, ~ÊN, ~ÊM thì âm ON của nó sẽ là ~EN (せん/でん/てん。。。)

=>Kết hợp 2 quy tắc trên ta có thể biết được âm ON của một số chữ Kanji như sau;�1*TIÊN= T+ IÊN=S+EN=SEN (せん)�先生-TIÊN SINH- せんせい= Thầy, cô giáo�先月=TIÊN NGUYỆT- せんげつ= Tháng trước�

2*HIẾN= H+ IẾN=K+EN=KEN(けん)
貢献-CỐNG HIẾN- こうけん= Cống hiến

3*KIẾN=K+IẾN=K+EN=KEN(けん)
見学-KIẾN HỌC- けんがく= Tham quan học tập
意見-Ý KIẾN- いけん= Ý kiên

4*TUYẾN=T+UYẾN=S+EN=SEN(せん)
新幹線-TÂN CÁN TUYẾN- しんかんせん= Tàu siêu tốc
線路-TUYẾN LỘ- せんろ= Đường tàu

5*NGUYÊN=NG+UYÊN=G+EN=GEN(げん)
原因-NGUYÊN NHÂN- げんいん= Nguyên nhân
原理-NGUYÊN LÍ- げんり= Nguyên lí
IV-Những âm Hán Việt có âm đầu là NG thì âm ON sẽ có âm Đầu là G ( が、ぎ、ぐ、げ、ご)

Ví dụ:
NGOẠI—->GAI
NGỮ——->GO
NGÔN—–>GEN
NGHIỆP–>GYOU
NGHỊ—–>GI
V- Những âm HÁN VIỆT có âm Vần là ~AN/AM thì âm ON sẽ chuyển~ AN
Ví dụ:
HÁN—->KAN
HÀN—->KAN
THAM–>SAN

=> Kết hợp các quy tắc trên ta có cách đọc cho các chữ KANJI sau:

1.(岸) NGẠN=NG+AN=G+AN=GAN(がん)
*海岸=HẢI NGẠNーかいがん= BỜ BIỂN
2.(解) TÁN=T+ÁN=S+AN=SAN(さん)
*解散=GIẢI TÁNーかいさん=GIẢI TÁN
3.(韓) HÀN=H+ÀN=K+AN=KAN(かん)
*韓国=HÀN QUỐCーかんこく=HÀN QUỐC
4.(参) THAM=TH+AM=S+AN=SAN(さん)
*参加-THAM GIAーさんか=THAM GIA
5.(関) QUAN=QU+AN=K+AN=KAN(かん)
*関係ーQUAN HỆ=かんけい=QUAN HỆ
*関連ーQUAN LIÊN=かんれん=LIÊN QUAN
6.(管) QUẢN=QU+ẢN=K+AN=KAN(かん)
*管理ーQUẢN LÍ=かんり=QUẢN LÍ
7.(館) QUÁN=QU+ÁN=K+AN=KAN(かん)
*大使館ーĐẠI SỨ QUÁN=たいしかん=ĐẠI S

07/06/2020

👉 [BUSINESS] TIẾNG NHẬT KHI ĐI MUỘN

👉 LIÊN LẠC KHI BẠN SẼ ĐẾN MUỘN

1. Do tắc đường
「すみません、渋滞で 三十分ほど 遅れる かもしれません。」
Xin lỗi, tôi đang bị kẹt xe nên có thể sẽ đến muộn 30 phút.

2. Do gia đình có việc đột xuất hoặc lý do cá nhân
「○○です。おはようございます。申し訳ございませんが、~の理由により 出勤の時間に 間に合いません。~時には出社できるよう 対応します。それ以上 遅れそうな場合や 出社が 難しい場合は 再度 お電話いたします。」
Tôi là ~. Tôi rất xin lỗi vì ~ , nên không thể đi làm đúng giờ được. Tôi sẽ cố gắng để có thể đến công ty trước ~ giờ. Trong trường hợp muộn hơn hoặc không thể đến được, tôi xin phép gọi lại ạ.

3. Do tàu điện, xe buýt,...đến muộn (lý do bất khả kháng)
「申し訳ございませんが、電車が 遅れていて、十分ぐらい 遅れる かもしれません。」
Xin lỗi, vì tàu điện tới muộn nên có lẽ tôi sẽ tới muộn khoảng 10 phút ạ.

👉 KHI BẠN ĐÃ CHÓT MUỘN GIỜ

1. Do ngủ quên
「○○です。おはようございます。大変申し訳ございませんが、寝坊してしまいまして、今起きました。今から 急いで 出勤します。~時には 必ず 会社に 到着します。」
Tôi là ~ . Tôi rất xin lỗi vì sáng nay ngủ quên và đi làm muộn. Bây giờ tôi sẽ ra khỏi nhà ngay lập tức. Tôi chắc chắn sẽ có mặt tại công ty trước ~ giờ ạ.

2. "Chữa cháy" khi đã đến công ty (trường hợp đi muộn không liên lạc trước)
「すみません、遅くなりました。申し訳ございません。」
Tôi thành thật xin lỗi vì đã tới muộn.
「すみません、遅くなりまして、お待たせいたしました。大変申し訳ございませんでした。」
Tôi thành thật xin lỗi vì đến muộn, để anh/chị phải đợi lâu.

Photos from Học Giao Tiếp Như Người Bản Xứ's post 15/05/2020

Thể sai khiến chi tiết 🎋🎋

08/05/2020

Ngữ pháp nè 😍

Photos from Học Giao Tiếp Như Người Bản Xứ's post 07/05/2020

Mỗi ngày một chút một chút
Mưa dầm thấm lâu nè 🍂🎍

Photos from Học Giao Tiếp Như Người Bản Xứ's post 06/05/2020

Ngữ pháp N3
Ngữ pháp tuần đầu nhé 🌸🌸

Want your school to be the top-listed School/college?

Opening Hours

Saturday 09:00 - 21:00
Sunday 08:00 - 21:00