Khám Phá Nhật Bản 日本ベトナム交流

Khám Phá Nhật Bản 日本ベトナム交流

- Đặt lịch học Online tiếng Nhật http://talkmenow.vn

Operating as usual

Photos from Khám Phá Nhật Bản 日本ベトナム交流's post 27/07/2023

4-5h sáng tại Tokyo, Nhật Bản.
Mình thức dậy vào lúc 4h sáng, mở cửa ra ngoài, thấy trời sáng như 7-8h sáng vậy. Cứ nghĩ mình ngủ dậy muộn nhưng thực sự đúng là 4-5h sáng đó các bạn ạ.
Vậy tại sao 4-5h mà Nhật trời lại sáng như thế?
Đây có phải là 1 trong những lý do của nó không?
===
Nhật nằm ở cực Đông của Châu Á nên Nhật là nước đầu tiên nhìn thấy Mặt trời mọc vào mỗi sớm.
===
Bạn nghĩ sao về điều này?
5h ngoài đường vẫn còn vắng nhưng chỉ 1 tiếng sau thôi, mọi người sẽ thấy Tokyo là một trong những nơi nhộn nhịp nhất thế giới.

Photos from Khám Phá Nhật Bản 日本ベトナム交流's post 23/07/2023

Chào các bạn.
9 năm trước, vì giấc mơ Nhật Bản, ước mơ 1 lần được đặt chân tới đất nước Nhật Bản, được nhìn thấy tuyết, được ngắm hoa anh đào hay được học những đức tính tốt đẹp của người Nhật, công nghê Nhật, chia sẻ thúc đẩy mối quan hệ Việt Nhật mình đã lập ra fanpage này.
Trải qua 1 thời gian dài không update nhiều tin tức, từ nay mình sẽ cố gắng thêm có nhiều bài viết hay và chất lượng hơn về đất nước Nhật, về kinh nghiệm học tiếng Nhật, làm việc ở Nhật. Tất cả cũng vì xuất phát từ tình yêu của mình dành cho đất nước Nhật Bản.
Rất mong tất cả các bạn hãy ủng hộ nhé.
よろしくお願いいたします。

28/03/2023

ベトナムに住んでいますか。
オンランで日本教師になりたい場合、以下のサイトに申請できます。宜しくお願い致します。
https://talkmenow.vn/

28/03/2023

Bạn muốn trở thành gia sư tiếng Nhật online, muốn kiếm thêm thu nhập những lúc rảnh rỗi. Hãy apply nhé: https://talkmenow.vn/

03/08/2022

既視感 (きしかん) KÍ THỊ CẢM
Deja Vu

デジャヴ bắt nguồn từ từ 「déjà-vu」 trong tiếng Pháp, là từ biểu thị cảm giác mặc dù chưa gặp qua lần nào nhưng cứ như đã gặp được ở đâu đó. Và 既視感 là từ mang nét nghĩa tương đồng trong tiếng Nhật.

Chẳng hạn như, mặc dù là lần đầu tiên đến một vùng đất nhưng ta lại có cảm giác quen thuộc「なぜか見覚えがある」, giống như bản thân trước đây đã từng đến đây「ここに来たことがあるような気がする」

Ngược lại với 既視感 và デジャヴ, khi có cảm giác không thể nào nhớ nổi, hay không hề có liên tưởng gì về một việc, một cảnh vật mà ta chắc chắn đã từng gặp trong quá khứ thì sẽ có từ ジャメヴ (jamais vu) hay 未視感(みしかん)

★Ví dụ:
この映画作品は初めて見たが、設定や人物などデジャブを感じた。
Mặc dù là lần đâu xem bộ phim này nhưng bối cảnh và nhân vật khiến tôi có cảm giác deja vu.

「本を読んでいる途中でデジャヴを感じた。しかし本を読み進めていくうちに前にもこの本を読んでいたことに気付いた」
Tôi thấy deja vu khi đang nửa chừng đọc một cuốn sách. Nhưng khi tiếp tục đọc nó, tôi nhận ra là mình đã đọc cuốn sách này trước đó rồi.

★Đặc trưng của những người dễ có cảm giác Dejavu
・Những người thường xuyên căng thẳng, stress
Những người hay stress thì não bộ sẽ có dấu hiệu hoạt động mỏi mệt với những thứ trong cuộc sống hàng ngày, thậm chí bộ nào không được nghỉ ngơi ngay cả trong lúc ngủ. Nếu như vậy não sẽ ở trạng thái bị rối loạn, ảnh hưởng đến chức năng ghi nhớ. Đây là trạng thái khiến con người dễ xuất hiện hiện tượng Dejavu.

・Những người trẻ tuổi 10~30 tuổi
Độ tuổi thanh thiếu niên từ 10~30 tuổi thường sẽ rất nhiều lần có những trải nghiệm nhìn thấy thứ gì đó lần đầu tiên, có thể nói đây là độ tuổi thu nhận một lượng lớn các thông tin vào trong não lớn nhất. Cũng có thể vì đây là thời điểm mà con người rất nhạy cảm và thường xuyên nghĩ về nhiều thứ khác nhau từ những gì họ đã thấy và trải nghiệm qua.

・Những người thường xuyên đi du lịch
Những người hay đi du lịch bằng cách đi đến nhiều nơi khác nhau mà có thể quan sát và tiếp thu được nhiều thông tin. Vì thế mà trong quá trình ghi nhớ của bộ nào, lỗi truyền tin có thể xảy ra, hoặc "déjà vu" có thể được cảm nhận thường xuyên hơn bởi sự mệt mỏi của cơ thể do đi lại.

Link bài đọc: https://study-z.net/100014371

★Từ vựng
心掛ける (こころがける)Để tâm, chú ý
既体験感(きたいけんかん) Cảm giác đã từng trải nghiệm
疎遠 (そえん)xa cách, lạnh nhạt
錯覚 (さっかく)Ảo giác脳疾患(のうしっかん)Bệnh về não
見覚え(みおぼえ)がある Nhìn quen quen
予知夢(よちむ) giấc mơ báo tương lai
第六感(だいろっかん) Giác quan thứ 6
ストレスを発散(はっさん)する Giải toả stress
伝達(でんたつ)Truyền đạt

Keep
https://www.facebook.com/100689712459523/posts/171190595409434/?d=n

既視感 (きしかん) KÍ THỊ CẢM
Deja vu

デジャヴ bắt nguồn từ từ 「déjà-vu」 trong tiếng Pháp, là từ biểu thị cảm giác mặc dù chưa gặp qua lần nào nhưng cứ như đã gặp được ở đâu đó. Và 既視感 là từ mang nét nghĩa tương đồng trong tiếng Nhật.

Chẳng hạn như, mặc dù là lần đầu tiên đến một vùng đất nhưng ta lại có cảm giác quen thuộc「なぜか見覚えがある」, giống như bản thân trước đây đã từng đến đây「ここに来たことがあるような気がする」

Ngược lại với 既視感 và デジャヴ, khi có cảm giác không thể nào nhớ nổi, hay không hề có liên tưởng gì về một việc, một cảnh vật mà ta chắc chắn đã từng gặp trong quá khứ thì sẽ có từ ジャメヴ (jamais vu) hay 未視感(みしかん)

★Ví dụ:
この映画作品は初めて見たが、設定や人物などデジャブを感じた。
Mặc dù là lần đâu xem bộ phim này nhưng bối cảnh và nhân vật khiến tôi có cảm giác deja vu.

「本を読んでいる途中でデジャヴを感じた。しかし本を読み進めていくうちに前にもこの本を読んでいたことに気付いた」
Tôi thấy deja vu khi đang nửa chừng đọc một cuốn sách. Nhưng khi tiếp tục đọc nó, tôi nhận ra là mình đã đọc cuốn sách này trước đó rồi.

★Đặc trưng của những người dễ có cảm giác Dejavu
・Những người thường xuyên căng thẳng, stress
Những người hay stress thì não bộ sẽ có dấu hiệu hoạt động mỏi mệt với những thứ trong cuộc sống hàng ngày, thậm chí bộ nào không được nghỉ ngơi ngay cả trong lúc ngủ. Nếu như vậy não sẽ ở trạng thái bị rối loạn, ảnh hưởng đến chức năng ghi nhớ. Đây là trạng thái khiến con người dễ xuất hiện hiện tượng Dejavu.

・Những người trẻ tuổi 10~30 tuổi
Độ tuổi thanh thiếu niên từ 10~30 tuổi thường sẽ rất nhiều lần có những trải nghiệm nhìn thấy thứ gì đó lần đầu tiên, có thể nói đây là độ tuổi thu nhận một lượng lớn các thông tin vào trong não lớn nhất. Cũng có thể vì đây là thời điểm mà con người rất nhạy cảm và thường xuyên nghĩ về nhiều thứ khác nhau từ những gì họ đã thấy và trải nghiệm qua.

・Những người thường xuyên đi du lịch
Những người hay đi du lịch bằng cách đi đến nhiều nơi khác nhau mà có thể quan sát và tiếp thu được nhiều thông tin. Vì thế mà trong quá trình ghi nhớ của bộ nào, lỗi truyền tin có thể xảy ra, hoặc "déjà vu" có thể được cảm nhận thường xuyên hơn bởi sự mệt mỏi của cơ thể do đi lại.

Link bài đọc: https://study-z.net/100014371

★Từ vựng
心掛ける (こころがける)Để tâm, chú ý
既体験感(きたいけんかん) Cảm giác đã từng trải nghiệm
疎遠 (そえん)xa cách, lạnh nhạt
錯覚 (さっかく)Ảo giác脳疾患(のうしっかん)Bệnh về não
見覚え(みおぼえ)がある Nhìn quen quen
予知夢(よちむ) giấc mơ báo tương lai
第六感(だいろっかん) Giác quan thứ 6
ストレスを発散(はっさん)する Giải toả stress
伝達(でんたつ)Truyền đạt

Keep

Want your school to be the top-listed School/college?

Khám Phá Nhật Bản

Đây là một Page mà chúng mình thành lập ra với mong muốn giao lưu cũng như chia sẻ những văn hóa , tập quán , đời sống của người Nhật cũng như đất nước Mặt Trời Mọc. Mong các bạn ủng hộ chúng mình nhiều hơn nữa

Videos (show all)

Mùa lá vàng tại Meji Tokyo 🇯🇵💯🍁
BỘ MÔN "XÓC ĐĨA" CỦA VIỆT NAM LÊN SÓNG TRUYỀN HÌNH NHẬT
Du học sinh Việt Nam đối mặt với Covid 19
Người dân Hokkaido đã bắt đầu nhận 10 man từ chính phủ
Bé Sakura 3 tuổi. はじめてのおつかい
Xem cách người Nhật dạy con