Tiếng Trung QC - QC 中文

Tiếng Trung QC - QC 中文

Kênh chia sẻ kiến thức & cung cấp phương thức học tiếng Trung logic - nhẹ nhàng

Operating as usual

17/11/2023

✨ NGÀY 11/11 Ở TRUNG QUỐC CÓ GÌ ĐẶC BIỆT?

Ở Trung Quốc vừa qua, có một ngày lễ khá đặc biệt - đó là ngày 11/11 Lễ độc thân 光棍节 ( 光棍 theo ngôn ngữ mạng Trung Quốc nghĩa là độc thân ). Hôm nay hãy chúng mình hãy cùng nhau tìm hiểu một chút về nguồn gốc ngày lễ này nhé

● Ý tưởng về ngày Lễ độc thân được cho là bắt nguồn từ 4 anh chàng sinh viên, họ đã nảy ra ý tưởng lấy ngày 11/11 với làm ngày Lễ độc thân khi đang bàn luận về cách để thoát khỏi sự nhàm chán, đơn điệu của việc độc thân.
Ban đầu, ý tưởng này chỉ có tầm ảnh hưởng đến một số sinh viên trong trường. Sau này, nó này dần lan rộng ra và nhờ sự gia tăng, phát triển của mạng xã hội ngày lễ này càng trở nên phổ biến hơn.

● Ngày 11/11 còn có tên gọi khác như “Song thập nhất” - 双十一( 2 số 11 )
Ngoài ra, tỷ phú Jack Ma - người sáng lập Alibaba nắm bắt được nhu cầu người độc thân thường mua sắm như một cách “giải trí” vào ngày này, ông đã biến ngày lễ độc thân thành “Ngày hội mua sắm” 购物狂欢节 - cùng những đợt khuyến mại cực lớn。

Từ đó, ngày 11/11 được xem như là đại hội “săn sale - 抢打折” không chỉ dành riêng cho những người độc thân mà còn dành cho tất cả mọi tầng lớp, những người có nhu cầu mua sắm hoặc tín đồ mua sắm.

---
📍 Tư vấn & đăng kí học tiếng Trung qua:
page: https://www.facebook.com/qczhongwen/
SĐT/ Zalo: 0938927169
Email: [email protected]

04/11/2023

⭐️CẤU TẠO CHỮ 娶

Từ xa xưa, chữ Hán được hình thành từ các nét vẽ miêu tả sự vật hiện tượng trong đời sống. Khi xã hội ngày càng phát triển, chữ Hán cũng có một số thay đổi nhưng phần nào vẫn giữ lại ý nghĩa ban đầu của nó.

Bài viết hôm nay sẽ giới thiệu với mọi người cấu tạo chữ 娶 / qǔ /: lấy ( vợ )
Trong tiếng Trung, chữ 娶 được cấu tạo từ chữ THÚ 取 / qǔ / và bộ NỮ 女 / nǚ /
● Chữ 取 mang nghĩa là lấy, đạt được
● Bộ 女 ý chỉ người con gái, người phụ nữ
Kết hợp chữ 取 và bộ 女 phía dưới sẽ tạo thành chữ THÚ 娶 / qǔ / trong từ 嫁娶 / jià qǔ / ( Giáthú) cónghĩalàlấyngườiphụnữvềlàmvợ

---
📍 Tư vấn & đăng kí học tiếng Trung qua:
page: https://www.facebook.com/qczhongwen/
SĐT/ Zalo: 0938927169
Email: [email protected]

21/10/2023

GÓC ĐỐ VUI PHIÊN ÂM
Đâu là phiên âm đúng của từ 合同 - hợp đồng ??? Mọi người hãy bình luận đáp án của mình phía dưới nha 😁

---
📍 Tư vấn & đăng kí học tiếng Trung qua:
page: https://www.facebook.com/qczhongwen/
SĐT/ Zalo: 0938927169
Email: [email protected]

16/10/2023

Mọi người hãy đọc đoạn đối thoại sau và xem xem người đàn ông đã mua vé hạng nào nhé! Hãy bình luận câu trả lời của mình bên dưới nha ^^

---
📍 Tư vấn & đăng kí học tiếng Trung qua:
page: https://www.facebook.com/qczhongwen/
SĐT/ Zalo: 0938927169
Email: [email protected]

13/10/2023

✨ TRỢ TỪ ĐỘNG THÁI 着

Trợ từ động thái 着 là một trong những điểm ngữ pháp quan trọng trong tiếng Trung. Với những bạn học tiếng Trung thì ắt hẳn không còn xa lạ gì với điểm ngữ pháp này.
Vậy cách sử dụng trợ từ động thái 着 như thế nào? Hôm nay chúng mình cùng nhau tìm hiểu nha 😊

1️⃣ Biểu thị sự tiếp diễn của trạng thái nào đó

- 着 đứng sau động từ hoặc tính từ
- Không được thêm các trạng từ 正在/ 在/ 正 vào trước động từ, tính từ
Cấu trúc: Động từ/ Tính từ + 着
Ví dụ: 空调开着呢。
会议室瞒着人。

2️⃣ Biểu thị hành động đang diễn ra
- Có thể thêm các trạng từ “正在/ 在/ 正” vào trước động từ và trợ từ 呢 ở cuối câu
Cấu trúc: ( 正在/ 在 / 正 ) + Động từ + 着
Ví dụ: 她穿着一条裙子。
他们正在等着我们呢。

3️⃣ Biểu thị sự tồn tại của một người hoặc một vật ở một địa điểm nào đó
Cấu trúc: Địa điểm + Động từ + 着 + Tân ngữ
Ví dụ: 墙上挂着一幅画。
车里坐着三个人。

4️⃣ Biểu thị động từ thứ 1 là phương thức hoặc trạng thái để thực hiện động từ thứ 2
Cấu trúc: Động từ 1 + 着 + Động từ 2
Ví dụ: 我喜欢躺着看电影。
小花笑着对我们说“你好”。

📍 Lưu ý:
Trường hợp 着 được phát âm là / zháo /, khi này 着 không còn là trợ từ động thái nữa mà lúc này 着 có chức năng là bổ ngữ chỉ kết quả -> biểu thị đạt được mục đích nào đó
Ví dụ: 你睡着了吗?
演唱会的票我买着了。

---
📍 Tư vấn & đăng kí học tiếng Trung qua:
page: https://www.facebook.com/qczhongwen/
SĐT/ Zalo: 0938927169
Email: [email protected]

10/10/2023

📚 𝑺𝑼̛̣ 𝑷𝑯𝑨́𝑻 𝑻𝑹𝑰𝑬̂̉𝑵 𝑪𝑼̉𝑨 𝑪𝑯𝑼̛̃ 𝑯𝑨́𝑵

Chữ Hán chúng ta học ngày nay có nguồn gốc như thế nào và sự phát triển cúa chúng ra sao? Hôm nay chúng ta hãy cùng nhau tìm hiểu nhé ^^

Về nguồn gốc của chữ Hán thì theo truyền thuyết, Hoàng Đế là người tạo ra văn tự Trung Hoa cách đây 4000 - 5000 năm trước nhưng thời nay thì cũng không còn ai tin vào truyền thuyết này nữa.
Sau này, người ta đã tìm được nhiều minh chứng từ các vật khảo cổ như mai rùa, xương động vật và đồ đồng được khắc chữ trên đó ở An Dương (Hà Nam), và chữ viết Trung Hoa được phỏng đoán ra đời muộn nhất vào thời kì nhà Thương (khoảng 1800 TCN).

Theo như các nhà khảo cổ chữ Hán có quá trình phát triển từ Giáp Cốt Văn -> Kim Văn -> Triện Thư -> Lệ Thư -> Thảo Thư -> Khải Thư -> Hành Thư.

1️⃣ 𝗚𝗶𝗮́𝗽 𝗖𝗼̂́𝘁 𝗩𝗮̆𝗻 (甲骨文)
- Xuất hiện vào thời nhà Ân vào khoảng năm 1600 – 1020 Trước Công Nguyên.
- Chữ Giáp Cốt được khắc trên mai rùa và các mảnh xương thú.
- Chữ Giáp Cốt gần như là các hình vẽ có sự tương đồng với các vật mà con người quan sát được trong đời sống.

2️⃣ 𝗞𝗶𝗺 𝗩𝗮̆𝗻 (金文)
- Ra đời vào cuối thời nhà Thương và thịnh hành vào thời nhà Chu (1021-256 TCN - thời kì thịnh hành đồ đồng).
- Chữ được viết trên các vật kim loại và chuông đồng nê có tên gọi là chữ Kim (Kim Văn).

3️⃣ 𝗧𝗿𝗶𝗲̣̂𝗻 𝗧𝗵𝘂̛ (篆书)
- Triện Thư thịnh hành vào thời Tây Chu và phát triển trong thời kì Chiến Quốc (403 – 221 TCN).
- Triện Thư được chia làm hai loại: Đại Triện (thể chữ phát triển từ Kim Văn) và Tiểu Triện.
- Sau này Tần Thủy Hoàng thống nhất 6 nước và đề ra chính sách thống nhất văn tự -> Tiểu Triện có thể được xem là kiểu chữ thống nhất đầu tiên của Trung Quốc và được sử dụng đến thời Tây Hán.

4️⃣ 𝗟𝗲̣̂ 𝗧𝗵𝘂̛ (隶书)
- Theo các kết quả khảo cổ thể chữ này được được viết trên các thẻ tre, được sử dung ở nước Tần thời Chiến quốc (221 – 206 TCN) -> có thể vào thời này sử dụng song song Tiểu Triện và Lệ Thư.
- Giai đoạn phát triển Lệ Thư có thể chia làm 2 thời kì: Tần Lệ (còn chịu ảnh hưởng từ Triện Thư) và Hán Lệ.

5️⃣ 𝗧𝗵𝗮̉𝗼 𝗧𝗵𝘂̛ (草书)
- Ra đời vào khoảng đầu đời nhà Hán và có nguồn gốc từ Lệ Thư.
- Vì nhu cầu ghi chép nhanh nên người xưa đã tìm cách ghi giản lược nét bút, nhiều chữ được viết chỉ bằng một nét liền không nhấc bút để tăng tốc độ viết.
- Thảo thư trong thời Hán vẫn còn mang nhiều dấu nét của Lệ Thư -> Chương Thảo (章草).
- Thời Tam Quốc và đời Tân, Chương Thảo bỏ dần các dấu tích của chữ Lệ, lược bớt và hòa lẫn nhiều nét -> Kim Thảo ( 今草 ).
- Thời nhà Đường, Thảo Thư lại phát triển với lối viết càng ngày càng phóng khoáng và mãnh liệt hơn -> Cuồng Thảo ( 狂草 ).

6️⃣ 𝗞𝗵𝗮̉𝗶 𝗧𝗵𝘂̛ (楷书)
- Ra đời vào khoảng đời nhà Hán (206 TCN–220 SCN), phát triển rực rỡ vào đời Đường.
- Thể chữ Khải gần giống với chữ Hán ngày nay, đây là kiểu chữ chính thức, chuẩn mực, dễ nhận biết, dễ đọc nhất thường được dùng trong các công văn chính thức.

7️⃣ 𝗛𝗮̀𝗻𝗵 𝗧𝗵𝘂̛ (行书)
- Theo nghiên cứu ngày nay, Hành Thư ra đời gần như cùng lúc với Khải Thư.
- Hành Thư là dạng viết nhanh của Khải Thư, cách viết thoải mái, không quá trang trọng thường được dùng trong thư từ hoặc bản thảo.
- Hành Thư ngày nay vẫn được sử dụng khá phổ biến.

---
📍 Tư vấn & đăng kí học tiếng Trung qua:
page: https://www.facebook.com/qczhongwen/
SĐT/ Zalo: 0938927169
Email: [email protected]

02/10/2023

📍 𝐏𝐇𝐀̂𝐍 𝐁𝐈𝐄̣̂𝐓 𝐂𝐀́𝐂𝐇 𝐒𝐔̛̉ 𝐃𝐔̣𝐍𝐆 再 - 又

Chắc hẳn người học tiếng Trung đôi lúc sẽ nhầm lẫn cách sử dụng của cặp từ 再 và 又
Tuy cặp từ này đều dùng để biểu thị sự lặp lại nhưng giữa chúng vẫn có sự khác biệt trong cách sử dụng
Bài viết này sẽ giúp bạn phân biệt sự khác nhau và cách sử dụng của 再 và 又 nhé!

🌟 𝗚𝗶𝗼̂́𝗻𝗴 𝗻𝗵𝗮𝘂:
- Đều là phó từ
- Làm trạng ngữ, đứng trước động từ
- Biểu thị sự lặp lại của một động tác hay tình huống nào đó
Ví dụ: 我今天上午去了市场,明天再去。
我昨天去了市场,今天上午又去。

🌟 𝗞𝗵𝗮́𝗰 𝗻𝗵𝗮𝘂:
🔸 再
- Biểu thị một hành động hoặc tình huống đã xảy ra và sẽ có sự lặp lại xảy ra trong tương lai
Ví dụ: 我刚买一件T恤, 我想再买一件T恤。( hành động mua áo đã xảy ra và có thể sẽ lặp lại trong tương lai )
- Biểu thị hai hành động lần lượt xảy ra, hành động sau “再” có thể chưa xảy ra ( ở đây 再 mang nghĩa là “sau đó” )
Ví dụ: 你先做作业,再玩游戏。

🔸 又
- Biểu thị một hành động hoặc tình huống đã xảy ra và đã có sự lặp lại
Ví dụ: 小花昨天来看我,今天又来了。( hành động “đến nhà tôi” đã xảy ra và lặp lại vào hôm nay )
- Biểu thị hai hành động lần lượt xảy ra, hành động sau “又” đã xảy ra ( ở đây 又 mang nghĩa là “lại” )
Ví dụ: 他做完作业,又玩游戏。

Lưu ý:
再 còn được dùng trong câu cầu khiến
Ví dụ: 别睡了,再睡就吃到了。

+ 又 có thể biểu thị sự tồn tại đồng thời của hai hành động hoặc trạng thái
Ví dụ: 这个苹果又大又甜,很好吃。

+ 再 và 又 còn mang nghĩa là “ngoài ra, bên cạnh đó, còn” ( sử dụng 再 khi hành động đó chưa xảy ra, sử dụng 又 khi hành động đó đã xảy ra )
Ví dụ: 妈妈买了一条红色的裙子,又买了一条粉色的裙子。( hành động mua thêm cái váy đã xảy ra )
Mẹ đã mua một cái váy màu đỏ, ngoài ra còn mua thêm một cái váy màu hồng.

妈妈买了一条红色的裙子,再买一条粉色的吧。( hành động mua thêm váy chưa xày ra )
Mẹ đã mua một cái váy màu đỏ, mẹ mua thêm cái màu hồng nữa đi.

---
📍 Tư vấn & đăng kí học tiếng Trung qua:
page: https://www.facebook.com/qczhongwen/
SĐT/ Zalo: 0938927169
Email: [email protected]

Photos from Tiếng Trung QC - QC 中文's post 27/09/2023

✨TỪ VỰNG VỀ SHOWBIZ

Showbiz, ngành giải trí là chủ đề luôn thu hút được nhiều sự quan tâm từ tất cả mọi người ở mọi độ tuổi. Vậy bạn đã biết diễn viên, idol,...trong tiếng Trung gọi như thế nào chưa?
Hôm nay chúng mình sẽ giới thiệu đến bạn một vài từ vựng về chủ đề showbiz nha! ^^

1️⃣ 娱乐圈 / yúlè quān /: showbiz, giới giải trí
Ví dụ: 想成为娱乐圈的明星并不容易。

2️⃣ 演员 / yǎnyuán /: diễn viên
Lượng từ: 个, 位, 名
Ví dụ: 那位女演员赢得了很多奖项。

=> Vậy diễn viên đóng thế trong tiếng Trung là gì nhỉ?
Trong tiếng Trung, diễn viên đóng thế - người chuyên thay thế diễn viên chính đóng các cảnh hành động nguy hiểm được gọi là
特技演员 / tèjì yǎnyuán /: diễn viên đóng thế, cascadeur

3️⃣ 偶像 / 爱逗 / ǒuxiàng; ài dòu /: idol, thần tượng
=> 爱逗 được phiên âm từ từ tiếng Anh “Idol”
Ví dụ: 我的偶像/爱逗是周杰倫。

4️⃣ 演唱会 / yǎnchàng huì /: buổi hòa nhạc, concert
Lượng từ: 场
Ví dụ: 这是一场精彩的演唱会。

5️⃣ 粉丝 / fěnsī /: fan, người hâm mộ
=> 粉丝 được phiên âm từ từ tiếng Anh “fans”
Ví dụ: 我是毛不易的粉丝。
Nếu bạn không chỉ đơn thuần là fan mà là fan cứng của một ai đó trong tiếng Trung sẽ gọi là
铁杆粉丝 / tiěgǎn fěnsī /: fan cứng

6️⃣ 黑粉 / 反粉 / hēi fěn; fǎn fěn /: anti-fan
Ví dụ: 在她的职业生涯中,她的黑粉/反粉好像不多。

7️⃣ 丑闻 / 绯闻 / chǒuwén; fēiwén /: scandal, tin đồn
Ví dụ: 他的丑闻/绯闻已经传遍四面八方。

---
📍 Tư vấn & đăng kí học tiếng Trung qua:
page: https://www.facebook.com/qczhongwen/
SĐT/ Zalo: 0938927169
Email: [email protected]

23/09/2023

🌟 PHÂN BIỆT GIỮA 可怕 - 害怕

Cùng mang nghĩa “sợ” nhưng bạn đã phân biệt được cách sử dụng của 可怕 - 害怕 chưa? Hôm nay chúng mình hãy cùng xem thử giữa chúng có sự khác biệt nào nhé ^^

1. 可怕
- Tính từ
- Có thể mang tân ngữ
Ví dụ: 我从来没见过这样可怕的事情。
- Cóthểmangphótừchỉmứcđộ(很,太,...)
Ví dụ: 这部电影太可怕了,我不想看。

2. 害怕
- Động từ
- Không mang tân ngữ
Ví dụ: 我从来没见过这样害怕的事情。(X)
- Cóthểmangphótừchỉmứcđộ(极了,很,...)
Ví dụ: 这是我第一次坐飞机,我害怕极了。

*Lưu ý:
+ 害怕 thường dùng trong trường hợp gặp nguy hiểm hoặc hoàn cảnh không mong
muốn nên bản thân cảm thấy sợ hãi, mang tâm lý bất an ( cảm xúc sợ hãi xuất phát
từ chính bản thân ) Ví dụ: 我害怕被别人误解。
+ 可怕 thường dùng để miêu tả một đối tượng, một vật nào đó làm cho chúng ta sợ hãi ( cảm xúc sợ hãi xuất phát từ đối tượng khác tác động đến chúng ta )
Ví dụ: 他生气的时候好可怕啊!

---
📍 Tư vấn & đăng kí học tiếng Trung qua:
page: https://www.facebook.com/qczhongwen/
SĐT/ Zalo: 0938927169
Email: [email protected]

16/09/2023

🎓 𝐂𝐀́𝐂 𝐂𝐀̂́𝐏 𝐁𝐀̣̂𝐂 𝐇𝐎̣𝐂 𝐎̛̉ 𝐓𝐑𝐔𝐍𝐆 𝐐𝐔𝐎̂́𝐂

Hệ thống giáo dục ở Trung Quốc như thế nào và bao gồm những bậc học nào?
Các bậc học ở Trung Quốc và Việt Nam có sự khác biệt nào không?
Hôm nay chúng mình hãy cùng tìm hiểu nhé 😊

1️⃣小学 / xiǎoxué /: Tiểu học
Bậc tiểu học sẽ bao gồm 6 năm học (từ lớp 1 - 6)
Đây là bậc học bắt buộc đối với tất cả học sinh và được nhà nước bảo trợ học phí
Học sinh tiểu học trong tiếng Trung là 小学生

2️⃣ Giáo dục trung học bao gồm Giáo dục phổ thông và Giáo dục kỹ thuật hướng nghiệp
📌 Giáo dục phổ thông chia làm hai giai đoạn:
初中 / chūzhōng /: Trung học cơ sở
Bao gồm 3 năm học (từ lớp 7 - 9)
Đây cũng là bậc học bắt buộc đối với mọi học sinh
Học sinh THCS trong tiếng Trung là 初中生
初一:lớp 7
初二:lớp 8
初三:lớp 9
Sau khi hoàn thành bậc trung học cơ sở, học sinh có thể lựa chọn học tiếp lên trung học phổ thông hoặc các trường giáo dục hướng nghiệp

3️⃣ 高中 / gāozhōng /: Trung học phổ thông
Bao gồm 3 năm học (từ lớp 10 - 12)
Học sinh không bắt buộc phải học trung học phổ thông
Học sinh THPT trong tiếng Trung là 高中生
高中一年级 ( 高一 ): lớp 10
高中二年级 ( 高二 ): lớp 11
高中三年级 ( 高三 ): lớp 12

4️⃣ 大学 / dàxué /: Đại học
Kéo dài từ 4-5 năm tuỳ theo ngành học
Hiện nay ở Trung Quốc có khoảng 2,000 trường Đại học trong đó có các trường nổi tiếng hàng đầu như đại học Thanh Hoa 青华大学, đại học Bắc Kinh 北京大学, đại học Phúc Đán,…
Học sinh Trung Quốc cũng sẽ phải trải qua kì thi 高考, tương tự như kì thi Tốt nghiệp THPT Quốc gia ở Việt Nam
Sinh viên đại học trong tiếng Trung là 大学生
一年级大学生 ( 大一 ): sinh viên năm nhất
二年级大学生( 大二 ): sinh viên năm hai
三年级大学生( 大三 ): sinh viên năm ba
四年级大学生( 大四 ): sinh viên năm tư
本科生: Sinh viên hệ chính quy

---
📍 Tư vấn & đăng kí học tiếng Trung qua:
page: https://www.facebook.com/qczhongwen/
SĐT/ Zalo: 0938927169
Email: [email protected]

Photos from Tiếng Trung QC - QC 中文's post 02/09/2023

🌟 𝐏𝐇𝐀̂𝐍 𝐁𝐈𝐄̣̂𝐓 的 - 地 - 得

🔹Đối với những bạn học tiếng Trung, một trong những khó khăn thường gặp là làm cách nào để phân biệt cách sử dụng 的 - 地 - 得.

🔹Dù có cách đọc giống nhau là “de” nhưng chúng lại có cách sử dụng hoàn toàn khác nhau. Bài viết hôm nay sẽ đề cập đến cách sử dụng của ba trợ từ này nhé ^^

● Giống nhau
- Là trợ từ kết cấu
- Đều phát âm là “de”
● Khác nhau
1️⃣ Trợtừ 的
+ Biểu thị ý sở hữu
+ Có chức năng liên kết giữa định ngữ ( đại từ, danh từ, tính từ,... ) và trung tâm ngữ (
thường là danh từ )
𝗖𝗮̂́𝘂 𝘁𝗿𝘂́𝗰: Định ngữ + 的 + Trung tâm ngữ Ví dụ:
我的书包
明天的天气

2️⃣ Trợ từ 地
+ Biểu thị cách thức thực hiện một hành động nào đó
+ Có chức năng liên kết giữa trạng ngữ ( thường là danh từ, tính từ ) và trung tâm ngữ
( thường là động từ )
𝗖𝗮̂́𝘂 𝘁𝗿𝘂́𝗰: Trạng ngữ + 地 + Trung tâm ngữ Ví dụ:
高兴地唱歌
一步一步地往前走

3️⃣ Trợ từ 得
+ Biểu thị mức độ, trạng thái,... của hành động
+ Có chức năng liên kết bổ ngữ và trung tâm ngữ ( thường là động từ )

𝗖𝗮̂́𝘂 𝘁𝗿𝘂́𝗰:
Động từ + 得 ( + 很, 非常,... ) + Tính từ ( nếu động từ không mang tân ngữ )
Ví dụ:
走的(很)慢 说得(非常)流利
Động từ + Tân ngữ + Lặp lại động từ + 得 + Tính từ Tân ngữ + Động từ + 得 + Tính từ
( nếu động từ mang tân ngữ ) Ví dụ:
她说汉语说得很流利。( 她汉语说得很流利。) 他写汉字写得很好看。(他汉字写得很好看。)

● Lưuý:

1️⃣ Các trường hợp không cần 的
Chỉ mối quan hệ huyết thống, gần gũi hoặc đơn vị trực thuộc Ví dụ:
我爸爸
我们班
Định ngữ là danh từ được dùng để chỉ đặc điểm, tính chất của trung tâm ngữ Ví dụ:
越南人
汉语书

2️⃣ Các trường hợp không cần dùng 地
Trạng ngữ ( tính từ đơn âm tiết ) + Trung tâm ngữ ( động từ )
Ví dụ:
慢走
多吃
Trạng ngữ ( tính từ hai âm tiết ) + Trung tâm ngữ ( động từ hai âm tiết ) Ví dụ:
认真学习
努力奋斗
Trạng ngữ ( tính từ lặp lại ) + Trung tâm ngữ
Ví dụ:
慢慢走
高高兴兴唱歌

---
📍 Tư vấn & đăng kí học tiếng Trung qua:
page: https://www.facebook.com/qczhongwen/
SĐT/ Zalo: 0938927169
Email: [email protected]

20/08/2023

🌟Ý NGHĨA CỦA CON SỐ “𝟔𝟔𝟔”

Có thể các bạn đã biết trong tiếng Trung, đôi lúc các con số sử dụng để biểu thị một ý nghĩa nào đó ví dụ như “520” nghĩa là “anh yêu em” và hiện nay người Trung Quốc đặc biệt là ở giới trẻ, “ngôn ngữ mạng” này vô cùng phổ biến.

Vậy các bạn có biết ý nghĩa của con số “𝟔𝟔𝟔” trong tiếng Trung là gì không nè?
Trong tiếng Trung “𝟔𝟔𝟔” - . được phát âm là / liùliùliù / gần giống âm với từ 牛 / niú / ( từ 牛 thường được dùng để khen ai đó rất giỏi, vô cùng xuất sắc, “đỉnh của chóp” ). “𝟔𝟔𝟔” là ngôn ngữ mạng rất phổ biến được các bạn trẻ Trung Quốc sử dụng khi nhắn tin với nhau.

👉🏻 Vì thế khi bạn muốn khen một ai đó, ngoài những câu như “你真棒!”, “你太厉害了!” chúng mình cũng có thể nhắn cho họ “𝟔𝟔𝟔” nha 😉

---
📍 Tư vấn & đăng kí học tiếng Trung qua:
page: https://www.facebook.com/qczhongwen/
SĐT/ Zalo: 0938927169
Email: [email protected]

15/08/2023

Hôm nay thử thách mọi người dịch câu ngắn sau đây nha 😁
Mọi người hãy comment đáp án của mình phía dưới, có thể kèm theo giải thích nghĩa luôn nha 😊

---
📍 Tư vấn & đăng kí học tiếng Trung qua:
page: https://www.facebook.com/qczhongwen/
SĐT/ Zalo: 0938927169
Email: [email protected]

Photos from Tiếng Trung QC - QC 中文's post 03/08/2023

✨ MỞ RỘNG VỐN TỪ 吃

🔸 Như chúng ta đã biết động từ 吃 thường mang nghĩa là ăn/ uống nhưng trong một số trường hợp khi 吃 kết hợp với một số từ khác lại cho ra nghĩa hoàn toàn khác nhau

🔸 Bài viết hôm nay sẽ giới thiệu cho các bạn một cách dùng khác của động từ 吃 nhé!

1️⃣ 吃苦( = 辛苦 ) : chịu khổ, chịu vất vả
Ví dụ: 现在不怕吃苦,将来什么困难都能克服。

2️⃣ 吃香 ( = 受大家的欢迎 ) : nổi tiếng, được ngưỡng mộ
Ví dụ: 这部新手机很吃香。

3️⃣ 吃惊 ( = 惊讶 ) : hoảng hốt, ngạc nhiên
Ví dụ: 这个消息让大家吃惊。

4️⃣ 吃力 ( = 花很多力气 ) : khó nhọc, tốn nhiều sức
Ví dụ: 他的数学成绩不太好所以现在他要学习很吃力。

5️⃣ 吃紧 ( = 紧张 ) : căng thẳng, lo lắng
Ví dụ: 秋收季节是农活儿吃紧的时候。

Vậy mọi người có biết 吃醋 nghĩa là gì không nè? 😁

---
📍 Tư vấn & đăng kí học tiếng Trung qua:
page: https://www.facebook.com/qczhongwen/
SĐT/ Zalo: 0938927169
Email: [email protected]

18/07/2023

🌟 𝐏𝐇𝐀̂𝐍 𝐁𝐈𝐄̣̂𝐓 走 𝐕𝐀̀ 去

Đều mang nghĩa là “ đi “, vậy bạn có biết trong tiếng Trung 走 và 去 vẫn có những điểm khác nhau không?
Hôm nay chúng mình hãy cùng xem qua điểm giống nhau, khác nhau và cách sử dụng của hai từ này nhé 😊

🔸 Giống nhau:
- Đều là động từ, biểu thị sự đi lại, di chuyển
Ví dụ:
你去吧。
你走吧。
- Đều dùng để nói giảm nói tránh về cái c.hết
Ví dụ: 昨天她奶奶走了。
Với từ 去 ta có thể dùng cụm từ 去世
Ví dụ: 昨天她奶奶去世了。

🔸 Khác nhau:

- 走 nhấn mạnh đến cách thể hiện hành động đi lại ( nhanh, chậm,…), khả năng đi lại (đi bằng chân).
- Khi dùng 走 không cần nói địa điểm mà chúng ta đang đến, trọng tâm nằm ở hành động đi lại.
- Không mang tân ngữ phía sau.
Ví dụ: 她的儿子会走了。
请问银行怎么走?


- Nhấn mạnh đến địa điểm, nơi chốn cụ thể.
- Thường mang nghĩa là đi đến, đi đâu đó.
- Mang theo tân ngữ (danh từ chỉ nơi chốn).
Ví dụ: 你去哪儿?
我去超市。

📍 Chú ý:
- Phân biệt sự khác nhau giữa 怎么走 và 怎么去
怎么走 : dùng trong trường hợp bạn muốn hỏi đường để đi đến một địa điểm nào đó ( ví dụ: đi thẳng, quẹo trái, quẹo phải,… )
Ví dụ: 请问,红教堂怎么走?
- 怎么去 : dùng trong trường hợp bạn muốn hỏi đi bằng cái gì ( ví dụ: ô tô, xe máy, xe buýt, đi bộ,… )
Ví dụ: 你怎么去超市呢?
- Trong trường hợp nếu muốn thêm tân ngữ sau 走 thì bắt buộc phải thêm giới từ 到 vào sau động từ 走
Ví dụ: 我走到宿舍了。

---
📍 Tư vấn & đăng kí học tiếng Trung qua:
page: https://www.facebook.com/qczhongwen/
SĐT/ Zalo: 0938927169
Email: [email protected]

🙄 Đọc THANH NHẸ trong tiếng Trung sao cho đúng? 05/01/2023

🙄 Đọc THANH NHẸ trong tiếng Trung sao cho đúng?

Nếu là người học có để ý kĩ phiên âm của từng chữ, từng từ khi học tiếng Trung, chắc hẳn bạn sẽ không xa lạ với "thanh nhẹ" - một thanh không có kí hiệu dấu, nhưng vẫn có quy tắc đọc riêng. Đọc chưa đúng thanh nhẹ không chỉ khiến phát âm của bạn chưa rõ, mà đôi khi còn làm sai ý của cụm từ muốn diễn đạt.

📌 Cần lưu ý rằng, ngoài đặc tính "ngắn và nhẹ" , thanh nhẹ còn cần phải có CAO ĐỘ. Cao độ của thanh nhẹ thì lại phụ thuộc vào thanh điệu của chữ liền trước nó.

Nghe có vẻ rắc rối, nhưng chúng ta hoàn toàn có thể nắm rõ và nhớ ngay quy tắc đọc thanh nhẹ thông qua "một quả bóng"⚽.

Cụ thể là sao thì mời bạn xem chi tiết trong video nhé!
---
📍 Tư vấn & đăng kí học tiếng Trung qua:
page: https://www.facebook.com/qczhongwen/
SĐT/ Zalo: 0938927169
Email: [email protected]

🙄 Đọc THANH NHẸ trong tiếng Trung sao cho đúng? Nếu là người học có để ý kĩ phiên âm của từng chữ, từng từ khi học tiếng Trung, chắc hẳn bạn sẽ không xa lạ với "thanh nhẹ" - một thanh không có kí hiệu dấu,...

02/01/2023

👀 MỜI BẠN CÙNG THAM GIA HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP TIẾNG TRUNG #18 - 商务汉语案例

Tiếng Trung Thương mại được nhiều trường và trung tâm thiết kế thành 1 ngành học, 1 khóa học riêng nhằm giúp người học vừa rèn luyện ngôn ngữ, vừa tìm hiểu về kinh tế - xã hội Trung Quốc.

Trong buổi luyện tập kì này của Tiếng Trung QC - QC 中文 , chúng mình sẽ cùng nhau đọc qua vài ví dụ liên quan đến tiếng Trung thương mại, từ đó có 1 cái nhìn khái quát về lĩnh vực này!

👉 Hình thức:luyện đọc và phân tích các từ vựng - điểm ngữ pháp trong bài, kết hợp luyện nói để phát biểu ý kiến bản thân bằng tiếng Trung; giao lưu với các bạn có cùng sở thích ngôn ngữ Trung.
👉 Thời gian: 14h30 - 16h00 chiều chủ nhật ngày 08/01/2023.
👉 Địa điểm: Liveli Cafe - 43/11K Hồ Biểu Chánh P.11 Q. Phú Nhuận
👉 Phí tham gia: 50k/ bạn (không bao gồm tiền dùng nước, bánh tại quán cafe)

Liên hệ đăng kí:
https://www.facebook.com/qczhongwen
https://zalo.me/g/yfiesv946

31/12/2022

Tết Tây gọi 元旦 /yuándàn/,tính theo Công lịch 公历 /gōnglì/
Tết Ta gọi 春节 /chūnjié/,tính theo Nông lịch 农历 /nónglì/

Công lịch 公历, Dương lịch 阳历, Nông lịch 农历, Âm lịch 阴历 thật ra có sự khác biệt nhất định, mọi người có thể xem chi tiết qua video sau: https://www.youtube.com/watch?v=7514YA8AHuY

Ngày cuối cùng của năm 2022 sắp khép lại, chúc mọi người có 1 năm 2023 hứng khởi, luôn tìm thấy niềm vui trong mọi sự học hành của mình 🌿

大家元旦快乐🥰

30/12/2022

🤔 裸考 /luǒ kǎo/?

裸 /luǒ/ là trần trụi、考 /kǎo/ là thi.

Có thể hiểu 裸考 theo 2 nghĩa:
1. chỉ việc đi thi KHÔNG được hưởng bất kì điểm cộng nào (vd: điểm cộng cho dân tộc thiểu số, điểm cộng học sinh giỏi các cấp v.v.), toàn bộ chỉ dựa trên thành tích thi thực tế của bản thân.
2. chỉ việc đi thi mà KHÔNG hề chuẩn bị trước, không ôn tập, chỉ đem theo trái tim quả cảm bước vào phòng thi 😂

Có thể sử dụng 裸考 như danh từ hoặc động từ.

👉 我会努力的,坚决不裸考!
/Wǒ huì nǔlì de, jiānjué bù luǒ kǎo!/
Tôi sẽ cố gắng mà, quyết tâm không "lỏa khảo"!

👉 今年我决定不麻烦佛祖,顺便尝试一次传说中的裸考!
/jīnnián wǒ juédìng bù máfan fózǔ, shùnbiàn chángshì yīcì chuánshuō zhōng de luǒ kǎo!/
Năm nay tôi quyết định không làm phiền Đức Phật nữa, sẵn 1 lần thử cảm giác "lỏa khảo” là gì!

新的一年,希望大家学习勤奋,不要裸考哦!
Năm mới tới rồi, chúc mọi người học hành siêng năng, hổng có "lỏa khảo” nha!!!
---
📍 Tư vấn & đăng kí học tiếng Trung qua:
page: https://www.facebook.com/qczhongwen/
SĐT/ Zalo: 0938927169
Email: [email protected]

Sơ đồ tư duy TỪ VỰNG tiếng Trung của 病 /bìng/ (kèm hướng dẫn chi tiết cách tạo) 29/12/2022

Lập sơ đồ tư duy được xem là 1 trong những cách hiệu quả để mở rộng và lưu trữ vốn từ vựng đã học. Trong video này, mình chia sẻ các tạo sơ đồ từ vựng tiếng Trung của 病 /bìng/ thông qua công cụ https://www.mindmup.com/ .

Để tự tạo cho mình một sơ đồ tương tự, các bạn truy cập link website trên, đăng kí tài khoản miễn phí hoặc có thể tạo thử không cần đăng kí bằng cách click vào ô "Create a free map" ngay trang chủ website nhé.
---
📍 Tư vấn & đăng kí học tiếng Trung qua:
page: https://www.facebook.com/qczhongwen/
SĐT/ Zalo: 0938927169
Email: [email protected]

Sơ đồ tư duy TỪ VỰNG tiếng Trung của 病 /bìng/ (kèm hướng dẫn chi tiết cách tạo) Lập sơ đồ tư duy được xem là 1 trong những cách hiệu quả để mở rộng và lưu trữ vốn từ vựng đã học. Trong video này, mình chia sẻ các tạo sơ đồ từ vựng tiếng ...

28/12/2022

天花板 /tiānhuābǎn/ nghĩa đen là trần nhà, về sau mở rộng thêm để chỉ một giới hạn nhất định khó thể vượt qua, một đỉnh cao ở phương diện nào đó, đỉnh của chóp (thường thấy trong ngôn ngữ mạng)!

名词 + 天花板, kết hợp các danh từ với 天花板,chúng ta có:
👉 玻璃天花板 /bōlí tiānhuābǎn/:trần nhà bằng kính (thủy tinh) - trần nhà vô hình, ý chỉ những rào cản được tạo ra để ngăn cản phụ nữ hoặc dân tộc thiểu số được thăng tiến trong công việc -> 打破/dǎpò/ 玻璃天花板:phá vỡ rào cản!
👉 颜值天花板 /yán zhí tiānhuābǎn/:nhan sắc tuyệt phẩm
👉 社交天花板 /shèjiāo tiānhuābǎn/:bậc thầy ngoại giao
👉 情感天花板 /qínggǎn tiānhuābǎn/:đỉnh cao trong tình yêu, khó mà yêu hơn được nữa 😂😂😂

Mẫu câu hay sử dụng: 这就是 # # #天花板 !Đây đích thị là ... =》dùng để cảm thán về sự "đỉnh của chóp" trong việc nào đó!

Mời mọi người thử tạo các cụm từ # # #天花板 nhé!
---
📍 Tư vấn & đăng kí học tiếng Trung qua:
page: https://www.facebook.com/qczhongwen/
SĐT/ Zalo: 0938927169
Email: [email protected]

🧭 Lỗi sai Ngữ pháp Tiếng Trung liên quan đến PHƯƠNG VỊ TỪ | 方位词使用不当 27/12/2022

方位词

表示方向或位置:上、下、前、后、左、右、里、外、……

❌ 现在我在北京里学习汉语。
✔️ 现在我在北京学习汉语。

❌ 他把那张画儿挂在屋子的墙里了。
✔️ 他把那张画儿挂在屋子的墙上了。

❌ 有一只老鼠掉进缸。
✔️ 有一只老鼠掉进缸里。

❌ 从前有一家里姓姜。
✔️ 从前有一家姓姜。
---
📍 Tư vấn & đăng kí học tiếng Trung qua:
page: https://www.facebook.com/qczhongwen/
SĐT/ Zalo: 0938927169
Email: [email protected]

🧭 Lỗi sai Ngữ pháp Tiếng Trung liên quan đến PHƯƠNG VỊ TỪ | 方位词使用不当 方位词表示方向或位置:上、下、前、后、左、右、里、外、……❌ 现在我在北京里学习汉语。✔️ 现在我在北京学习汉语。❌ 他把那张画儿挂在屋子的墙里了。✔️ 他把那张画儿挂在屋子的墙上了。❌ 有一只老鼠掉进缸。....

26/12/2022

一年半 /yī nián bàn/ —— một năm rưỡi
一个半月 /yīgè bànyuè/—— một tháng rưỡi
一天半 /yītiān bàn/ —— một ngày rưỡi
一个半小时 /yīgè bàn xiǎoshí/ —— một tiếng rưỡi
一分半钟 /yī fēn bàn zhōng/ —— một phút rưỡi
一秒半 /yī miǎo bàn/ —— một giây rưỡi
=> 把“半”放在量词后面 (Đặt "半” sau lượng từ)
---
📍 Tư vấn & đăng kí học tiếng Trung qua:
page: https://www.facebook.com/qczhongwen/
SĐT/ Zalo: 0938927169
Email: [email protected]

19/12/2022

👀 MỜI BẠN CÙNG THAM GIA HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP TIẾNG TRUNG #17 - 越南学生学汉语常见的语法偏误

Nếu ngữ pháp luôn là rào cản cho bạn khi học tiếng Trung thì đừng bỏ qua hoạt động kì này của Tiếng Trung QC - QC 中文 nhé!

👉 Nội dung: Thảo luận những lỗi sai ngữ pháp thường gặp của học sinh Việt Nam khi học tiếng Trung, từ đó tìm cách chữa lỗi hiệu quả.
👉 Hình thức "học mà chơi" thư giãn; giao lưu với các bạn có cùng sở thích ngôn ngữ Trung.
👉 Thời gian: 14h30 - 16h00 chiều thứ 7 ngày 24/12/2022.
👉 Địa điểm: Phương Nam Book Cafe tại Đường sách Nguyễn Văn Bình Q.1 (Đường sách Thành phố).
👉 Phí tham gia: 50k/ bạn
Liên hệ để đăng kí:
https://www.facebook.com/qczhongwen
https://zalo.me/g/yfiesv946

ĐỌC THƠ tiếng Trung |《雨巷》戴望舒 | “Ngõ mưa” - Đới Vọng Thư 16/12/2022

"文学是人学" - Văn học là nhân học, vậy nên dù xô bồ quần quật đủ điều thì chúng mình vẫn cần có những lúc thơ thẩn đọc thơ 😅.

🌼 Xin chia sẻ với mọi người 1 chiếc video mình gửi đi tham gia cuộc thi đọc thơ tiếng Trung dành cho lưu học sinh tại trường ĐH Cát Lâm - nơi mình đang theo học chương trình thạc sĩ. Bài thơ có tên 雨巷 (tạm dịch: Ngõ mưa), sáng tác bởi nhà thơ hiện đại Trung Quốc 戴望舒 (Đới Vọng Thư). Một bài thơ đẹp mà buồn, mang đúng hơi thở của xã hội mà nhà thơ đang sống lúc bấy giờ, và biết đâu là cả về sau?!

Mình tìm được bản dịch tiếng Việt của bài thơ rất hay tại website https://foxstudy.org/ngo-mua-doi-vong-thu/ dịch giả là chị Hà Thủy Nguyên, mọi người có thể tham khảo thêm nếu yêu thích bài thơ nhé.

---
📍 Tư vấn & đăng kí học tiếng Trung qua:
page: https://www.facebook.com/qczhongwen/
SĐT/ Zalo: 0938927169
Email: [email protected]

ĐỌC THƠ tiếng Trung |《雨巷》戴望舒 | “Ngõ mưa” - Đới Vọng Thư "文学是人学" - Văn học là nhân học, vậy nên dù xô bồ quần quật đủ điều thì chúng mình vẫn cần có những lúc thơ thẩn đọc thơ 😅.🌼 Xin chia sẻ với mọi người 1 chi...

13/11/2022

👀 MỜI BẠN CÙNG THAM GIA HOẠT ĐỘNG KHẨU NGỮ TIẾNG TRUNG #16 - 易混淆词

👉 Nội dung: Tìm hiểu & phân biệt các cặp từ dễ sử dùng “lẫn lộn” trong tiếng Trung. Những nhầm lẫn này tưởng nhỏ nhặt, nhưng lại có thể làm cho ý nghĩa cả câu mà bạn cần diễn đạt sai lệch đi hoàn toàn - sai một li đi một dặm là đây!
👉 Hình thức "học mà chơi" thư giãn; giao lưu với các bạn có cùng sở thích ngôn ngữ Trung.
👉 Thời gian: 14h30 - 16h00 chiều chủ nhật ngày 20/11/2022.
👉 Địa điểm: Phương Nam Book Cafe tại Đường sách Nguyễn Văn Bình Q.1 (Đường sách Thành phố).
👉 Phí tham gia: 50k/ bạn

Liên hệ để đăng kí:
https://www.facebook.com/qczhongwen
https://zalo.me/g/yfiesv946

17/10/2022

👀 MỜI BẠN CÙNG THAM GIA HOẠT ĐỘNG KHẨU NGỮ TIẾNG TRUNG #15 - 中国文化系列 (一)

👉 Nội dung: "Trắc nghiệm" lại và tìm hiểu thêm kiến thức tổng quan về văn hóa Trung Quốc.
👉 Hình thức "học mà chơi" thư giãn; giao lưu với các bạn có cùng sở thích ngôn ngữ Trung.
👉 Thời gian: 14h30 - 16h00 chiều thứ 7 ngày 22/10/2022.
👉 Địa điểm: Phương Nam Book Cafe tại Đường sách Nguyễn Văn Bình Q.1 (Đường sách Thành phố).
👉 Phí tham gia: 50k/ bạn

Liên hệ để đăng kí:
https://www.facebook.com/qczhongwen
https://zalo.me/g/yfiesv946

Lớp học KHẨU NGỮ TIẾNG TRUNG | Chủ đề 谈饮食 - Bàn chuyện ăn uống 14/10/2022

Demo Lớp học KHẨU NGỮ TIẾNG TRUNG | Chủ đề 谈饮食 - Bàn chuyện ăn uống
Giáo trình sử dụng: 新目标汉语 - Quyển 01 - Bài 08
-
Tại QC Zhong Wen, học tiếng Trung là:
🌱 Rèn luyện sự đều đặn, bền bỉ để nắm bắt 1 ngoại ngữ mới.
🌱 Học chắc và kĩ, không chạy bài.
🌱 Hướng dẫn và chỉnh sửa liên tục PHÁT ÂM
🌱 Chú trọng các kĩ năng theo thứ tự logic: NGHE - NÓI - ĐỌC - VIẾT, luôn đi kèm bài tập về nhà, hướng đến việc dùng tiếng Trung để học tiếng Trung.
🌱 Không khí học vui vẻ, thoải mái, có tính cá nhân hóa, kết hợp nhiều hoạt động thực hành.
-
📍 Tư vấn & đăng kí học qua:
page: https://www.facebook.com/qczhongwen/
SĐT/ Zalo: 0938927169
Email: [email protected]

Lớp học KHẨU NGỮ TIẾNG TRUNG | Chủ đề 谈饮食 - Bàn chuyện ăn uống Lớp học KHẨU NGỮ TIẾNG TRUNG | Chủ đề 谈饮食 - Bàn chuyện ăn uốngGiáo trình sử dụng: 新目标汉语 - Quyển 01 - Bài 08 ---Tại QC Zhong Wen, học tiếng Trung là: 🌱 Rèn l...

Photos from Tiếng Trung QC - QC 中文's post 12/10/2022

🎉KHAI GIẢNG CÁC LỚP TIẾNG TRUNG THÁNG 11/2022🎉

Tại QC Zhong Wen, học tiếng Trung là:
🌱 Rèn luyện sự đều đặn, bền bỉ để nắm bắt 1 ngoại ngữ mới.
🌱 Học chắc và kĩ, không chạy bài.
🌱 Hướng dẫn và chỉnh sửa liên tục PHÁT ÂM
🌱 Chú trọng các kĩ năng theo thứ tự logic: NGHE - NÓI - ĐỌC - VIẾT, luôn đi kèm bài tập về nhà, hướng đến việc dùng tiếng Trung để học tiếng Trung.
🌱 Không khí học vui vẻ, thoải mái, có tính cá nhân hóa, kết hợp nhiều hoạt động thực hành.

---
Tham khảo các lớp học phù hợp:
👉 LỚP NHẬP MÔN HSK1
👉 LỚP SƠ CẤP HSK2
👉 LỚP NHẬP MÔN GIAO TIẾP 01
👉 LỚP CÁ NHÂN 1-1
Xem qua các video chia sẻ và giảng dạy tiếng Trung của QC Zhong Wen tại https://www.youtube.com/channel/UCFLd4kdwmNOeFuTksX9UuIQ

---
📍 Tư vấn & đăng kí học qua:
page: https://www.facebook.com/qczhongwen/
SĐT/ Zalo: 0938927169
Email: [email protected]

05/10/2022

Mô tả chút về món Cao lầu Hội An - 会安高楼面bằng tiếng Trung mọi người nhen!
大家都尝过了吗?

04/10/2022

📚MỜI BẠN CÙNG THAM GIA HOẠT ĐỘNG KHẨU NGỮ TIẾNG TRUNG #14 - 细读散文 /xì dú sǎnwén/ - NGẪM ĐỌC TẢN VĂN

👉 Nội dung: Luyện tập khẩu ngữ & mở rộng từ vựng, cách biểu đạt trong tiếng Trung thông qua chủ đề "Ngẫm đọc Tản văn“. Tản văn" có thể hiểu đơn giản là thể loại văn xuôi theo phong cách khá tự do để kể, biểu cảm, miêu tả về 1 sự vật, phong cảnh, nhân vật hoặc chủ đề nào đó. Buổi hoạt động sẽ giới thiệu đến người tham gia 1 bài tản văn ngắn, dễ đọc, giàu ý nghĩa, từ đó có thể khơi gợi thêm trong mọi người những cảm nhận ban đầu về văn chương Trung Quốc.

👉 Hình thức "học mà chơi" thư giãn; giao lưu với các bạn có cùng sở thích ngôn ngữ Trung.

👉 Thời gian: 6h30 - 8h00 tối chủ nhật ngày 09/10/2022.

👉 Địa điểm: Phương Nam Book Cafe tại Đường sách Nguyễn Văn Bình Q.1 (Đường sách Thành phố).

👉 Phí tham gia: 50k/ bạn

Liên hệ để đăng kí:
https://www.facebook.com/qczhongwen
https://zalo.me/g/yfiesv946

Want your school to be the top-listed School/college?

Telephone