HÀN NGỮ TUY HÒA

HÀN NGỮ TUY HÒA

Contact information, map and directions, contact form, opening hours, services, ratings, photos, videos and announcements from HÀN NGỮ TUY HÒA, Education, Tuy Hòa.

Operating as usual

14/11/2023

Từ vựng tiếng Hàn ngành nông nghiệp.

14/11/2023

오늘의 TOPIK 2023.11.14 (화)
Giải đề thi Topik I trực tuyến

Các bạn cùng giải đề hôm nay nhé!
Cho đáp án đúng dưới bình luận nha các bạn.

Photos from HÀN NGỮ TUY HÒA's post 03/11/2023

Những phó từ, đại từ tiếng Hàn sử dụng hàng ngày.
Các bạn tham khảo và áp dụng nhé!
열심히 공부하세요

Photos from HÀN NGỮ TUY HÒA's post 30/10/2023

Mùa thu Hàn quốc tuyệt đẹp ở đảo Nami

남이섬의 가을

30/10/2023

LỚP ÔN THI EPS-TOPIK
-> Cam kết học tới khi thi đỗ, trượt được ôn lại
-> 60 bài eps do bộ quy định, hơn 2000 từ vựng, luyện đọc và dịch 100 bài hội thoại, làm hơn 30 đề thi thử
-> Luyện phỏng ván cùng giáo viên
-> Dạy và luyện thi vòng 2
-> Khoá học từ 5 tháng
-> Được học thử trải nghiệm
===***===

19/10/2023

Đang đến gần kỳ thi
Bạn nào có ý định đi xkld Hàn
Nhanh tay đk học ôn nha các bạn ưi

열심히 공부하세요^^

14/10/2023

TỪ VỰNG TIẾNG HÀN NGÀNH CHẾ TẠO SẢN XUẤT

Bạn nào có định hướng thi EPS thì tham khảo

13/10/2023

117 từ vựng chuyên ngành đóng tàu
Chúc các bạn học vui vẻ

열심히 공부하세요

13/10/2023

Cùng giải đề các bạn ưi

Tuyển lao động sang Hàn Quốc đóng tàu 12/10/2023

***
Về kế hoạch thi tuyển như sau:
Thời gian tiếp nhận đăng ký: từ ngày 16 - 18.10.2023
Thời gian thông báo ca thi chính thức: ngày 25.10.2023
Thời gian thi tiếng Hàn: từ ngày 30.10 - 1.11.2023 (hoặc cho đến khi kết thúc, căn cứ và thực tế số lượng lao động đăng ký)
Tiếp nhận hồ sơ đánh giá năng lực: từ ngày 13 - 15.11.2023
Kiểm tra tay nghề và đánh giá năng lực: từ ngày 11 - 13.12.2023
Thông báo kết quả: ngày 20.12.2023

***
Cụ thể, ngành đóng tàu gồm các công việc như làm giàn giáo; bảo ôn, cách nhiệt; mài; hàn; hệ thống ống dẫn, máy cơ khí, mộc, điện; công việc khác với tổng chỉ tiêu 1.149 người.
Người lao động đăng ký tham gia chương trình EPS sẽ phải tham dự 2 vòng thi, bao gồm vòng 1 thi năng lực tiếng Hàn (EPS - TOPIK), vòng 2 là kiểm tra tay nghề và đánh giá năng lực.
Tại TP.HCM, đơn vị tiếp nhận hồ sơ sẽ là Sở LĐ-TB-XH TP.HCM (địa chỉ tại 159 Pasteur, P.Võ Thị Sáu, Q.3).

Tuyển lao động sang Hàn Quốc đóng tàu Ngày 27.9, Sở LĐ-TB-XH TP.HCM thông tin về việc tuyển chọn người lao động trong ngành đóng tàu, theo chương trình cấp phép cho lao động nước ngoài của chính phủ Hàn Quốc (chương trình EPS).

11/10/2023
11/10/2023

Hướng dẫn giải đề thi EPS

10/10/2023

Đáp án

10/10/2023

Mỗi ngày 5p giải đề EPS các bạn ưi

09/10/2023

매일 5분 공부함
Học 5p mỗi ngày

09/10/2023

노처녀 : gái ế ( lỡ thì)
노총각 : trai ế ( lỡ thì)

09/10/2023

💥[NGÀY CHỮ HÀN - HANGEUL (한글날)] 🇰🇷
🌸Ngày Hangeul, được tổ chức vào ngày 9 tháng 10, là một ngày được thành lập để kỷ niệm việc Vua Sejong sáng tạo ra Hangul và ban hành Huấn dân chính âm (훈민정음) cũng như để công khai giá trị khoa học và sự xuất sắc của Hangul. Hangul đề cập đến bảng chữ cái tiếng Hàn được tạo ra và ban hành dưới cái tên Huấn dân chính âm bởi Vua Sejong Đại đế, vị vua thứ tư của Joseon.
🌸Nhiều nhà ngôn ngữ học trên thế giới cho rằng Hangeul là chữ viết hay nhất thế giới và ca ngợi đây là chữ viết rất khoa học và độc đáo. Hangeul là bảng chữ cái duy nhất có lý do chắc chắn cho việc tạo ra bảng chữ cái và năm ra đời của nó. Năm 1997, UNESCO đã chỉ định Hangul là Di sản Văn hóa Thế giới.
🌸Hiện nay, Ngày Hangeul là một ngày nghỉ lễ và được kỷ niệm bằng việc treo cờ Hàn Quốc. Vào Ngày Hangeul, một sự kiện kỷ niệm quốc gia được tổ chức hàng năm, Giải thưởng Văn hóa Sejong được trao và một cuộc thi viết luận và thuyết trình nghiên cứu học thuật cấp quốc gia được tổ chức.
🌸Điểm qua những con số ấn tượng về đào tạo tiếng Hàn ở Việt Nam nhé!
1. Tiếng Hàn được đưa vào đào tạo lần đầu tiên năm 1993, tại Trường Đại học Ngoại ngữ - Đại học Quốc gia Hà Nội (ULIS).
2. Tại Việt Nam, số lượng người đang theo học tiếng Hàn khoảng 50.000 người.
3. Tại Việt Nam, số lượng trường đào tạo tiếng Hàn khoảng 60 trường bao gồm đại học và cao đẳng.
4. Tại Việt Nam, số lượng sinh viên đang theo học khoa(ngành) tiếng Hàn lên tới 25.000 sinh viên.
5. Tại Việt Nam, số lượng trung tâm đào tạo tiếng Hàn khoảng 100 trung tâm (thống kê tại Hà Nội và Tp.HCM).
6. Du học sinh Việt đang học tập tại Hàn Quốc là 70.212 du học sinh..
7. Tại Việt Nam, số lượng người thi EPS năm 2023 là 23.412 người, đông gấp đôi so với năm 2022 và đông nhất trong vòng 10 năm trở lại đây.

09/10/2023

Hàng ngày cùng giải đề EPS TOPIK thôi các bạn ưi!

매일 5분 연습함

09/10/2023

KHAI GIẢNG LỚP HỌC TIẾNG HÀN
==>CHƯƠNG TRÌNH
-->DO BỘ LAO ĐỘNG VÀ THƯƠNG BINH XÃ HỘI TỔ CHỨC:
Dự kiến lịch thi các ngành vào cuối năm 2023
➡ Chi phí xuất cảnh theo quy định: 630$ (Tương đương 15 tr VNĐ)
➡ Thời hạn hợp đồng: 4 năm 10 tháng
➡ Lương cơ bản: 35- 40 triệu/ tháng ( chưa tăng ca)
➡ Độ tuổi từ 18-39 tuổi
HỌC TẠI: 219 Nguyễn Tất Thành, P.2, Tuy Hoà, Phú Yên
🎉 Học vào các ngày trong tuần từ thứ hai đến thứ sáu.
👉🏻 Trung tâm có KTX cho những bạn ở xa.
✅ LIÊN HỆ NGAY ĐỂ ĐƯỢC TƯ VẤN TRỰC TIẾP

Photos from HÀN NGỮ TUY HÒA's post 27/09/2023

TỪ VỰNG TIẾNG HÀN VỀ TRUNG THU

1. 한국전통축제: Lễ hội truyền thống của Hàn Quốc

2.추석: tết trung thu

3.한가위: ngày lễ hội lớn giữa mùa thu

4.위성=달: mặt trăng

5.보름달: rằm

6.상현달: trăng khuyết

7.만월: trăng tròn

8.초롱: đèn lồng

9.초롱 퍼레이드: rước đèn

10.달력: lịch

11.음력: âm lịch

12.양력: dương lịch

13.휴일/휴진/휴무: ngày nghỉ

14.잔칫날: ngày lễ tiệc

15.송편: bánh gạo hình bán nguyệt (bánh trung thu của người Hàn đây ^^)

16.강강술래: điệu múa dân gian của người Hàn trong dịp lễ trung thu

17.토란탕: súp khoai môn (món ăn trong ngày lễ này)

18.보름달이 뜨다: trăng rằm lên

19.연휴: nghỉ dài ngày

20.기념일: ngày kỉ niệm

21.민속놀이: trò chơi dân gian

Photos from HÀN NGỮ TUY HÒA's post 27/09/2023

Tết Trung thu (추석) và sự khác biệt văn hoá Việt Nam và Hàn Quốc

Tại Hàn Quốc, tết Trung thu được gọi là Chuseok, với ý nghĩa chỉ đêm trăng rằm đẹp nhất vào tháng 8 âm lịch hàng năm. Người Hàn có câu “Nông dân tháng 5, thần tiên tháng 8” (5월 농부 8월 신선), ý chỉ vào tháng 5, người nông dân phải vất vả, bận rộn chăm sóc mùa màng nhưng khi đến tháng 8, vào giai đoạn thu hoạch thì có thể rảnh rang nghỉ ngơi như thần tiên. Người Hàn Quốc cho đến tận ngày nay vẫn coi đây là dịp lễ tạ ơn tổ tiên đã giúp họ có được mùa màng no đủ và cầu mong cho mùa màng năm sau bội thu.

Bên cạnh đó, Chuseok cũng được coi là Tết đoàn viên và được công nhận là ngày lễ chính thức của quốc gia. Người dân Hàn Quốc thường được nghỉ 3 ngày để về quê và quây quần cùng gia đình. Đây là dịp lễ lớn thứ 2 sau Tết âm lịch.

Nếu ở Hàn vào dịp Chuseok, bạn sẽ thấy hầu như các hàng quán đều sẽ đóng cửa. Ngày trước Chuseok sẽ có những hàng xe dài nối nhau rời các thành phố lớn để về với gia đình.

Ở Việt Nam thì Trung thu đã trở thành ngày tết Thiếu nhi, do đó các khu phố, bậc phụ huynh thường cho con tham gia “phá cỗ”, ăn bánh Trung thu và đi rước đèn. Vì đây không phải là 1 ngày lễ chính thức nên các phong tục cũng không quá phức tạp, cầu kì.

Ở Hàn thì khác, Chuseok là 1 dịp lễ lớn và quan trọng. Có khá nhiều nghi thức diễn ra trong thời gian này ở các gia đình, đặc biệt là 2 nghi thức không thể thiếu: nghi thức Beolcho (벌초) và nghi thức Seongmyo (성묘). 2 nghi thức này gần giống với phong tục tảo mộ vào tiết Thanh minh của người Việt trong dịp Tết.

Vào dịp Chuseok ở Hàn, các thành viên trong gia đình người Hàn sẽ đến phần mộ của tổ tiên, dọn dẹp và cắt cỏ dại khu vực xung quanh mộ. Sau khi dọn dẹp xong, họ sẽ bày một mâm cỗ gồm hoa quả, ngũ cốc và các sản phẩm đã thu hoạch được trong vụ mùa để dâng lên tổ tiên bày tỏ lòng thành kính, biết ơn.

Ngoài ra người Hàn còn có nghi thức Charye (차례). Toàn bộ thành viên gia đình sẽ tụ họp lại tại phòng chính vào sáng sớm ngày đầu tiên của Chuseok để tiến hành các nghi lễ tưởng niệm trước bàn thờ tổ tiên. Sau khi nghi lễ kết thúc, họ sẽ thụ lộc cùng nhau.

Ở Việt Nam thì không thể nhắc đến bánh Trung Thu rồi. Những chiếc bánh nướng bánh dẻo với nhân thơm phức, chỉ nhắc thôi đã thấy thèm. Bánh Trung thu ở Việt Nam thường được làm thành hình tròn tượng trưng cho trời hoặc hình vuông tượng trưng cho đất. Bên cạnh đó còn có cả hình chú heo con, cá chép rất xinh xắn nữa.

Ở Hàn thay vì bánh Trung thu thì họ ăn Songpyeon (송편). Songpyeon là món bánh được làm bằng bột gạo mới, gạo không dính, có nhân vừng, đậu đỏ, đậu xanh và được nặn thành hình bán nguyệt. Bánh được hấp trên lớp lá mỏng nên khi ăn bạn sẽ cảm thấy được mùi thơm của lá.

Theo truyền thuyết ở Hàn, cô gái nào làm ra chiếc bánh Songpyeon đẹp nhất sẽ có thể gặp được người chồng tuấn tú và sinh hạ được 1 bé gái xinh xắn. Các món ăn khác thường được thấy trong dịp Chuseok gồm có Jeon, hồng khô, rượu baekju (rượu trắng), canh khoai sọ Toranguk…

Meet 26/07/2023

📣LỊCH HỌC TIẾNG HÀN🇰🇷 - ONLINE MIỄN PHÍ
==>TỐI NAY NGÀY 17.07.2023

Meet Real-time meetings by Google. Using your browser, share your video, desktop, and presentations with teammates and customers.

06/07/2023

Các bạn tham khảo lịch thi TOPIK để đăng ký nhé!

24/06/2023

𝗧𝗢𝗣 𝟮𝟬 𝗰𝐚̂𝘂 𝗻𝗼́𝗶 𝗺𝗼̣̂𝘁 𝗺𝗶̀𝗻𝗵 (혼잣말) 𝗵𝗮𝘆 𝗻𝗴𝗵𝗲 𝘁𝗿𝗼𝗻𝗴 𝘁𝗶𝗲̂́𝗻𝗴 𝗛𝗮̀𝗻

1. 아이고 (Aigu ): Ôi!
2. 어떻하지?: Làm thế nào nhỉ?
3. 짜증나네! : Bực nhỉ!
4. 와 미치겠네!: Ôi điên mất!
5. 난 왜 이러지?/왜 이럴까? Sao mình lại như này nhỉ?
6. 헐 : Eo ơi, vãi
7. 빨리빨리 끝내야지 : Phải làm nhanh nhanh xong mới được
8. 세상에! : Trời ơi
9. 그게 뭐지?: Cái gì thế nhỉ?
10. 그 때 왜 그랬지? Lúc đó sao mình lại như thế nhỉ?
11. 이렇게 한번 해 볼까? Thử làm thế này liệu được không nhỉ?
12. 자야겠다! : Phải đi ngủ thôi!
13. 쉬어야겠다! : Phải nghỉ mới được!
14. 나가야지: Phải ra ngoài tí nhỉ.
15. 오늘 뭘 할까?: Hôm nay làm gì nhỉ?
16. 밥 먹어야지! Phải ăn cơm chứ nhỉ.
17. 난 안 될 거야 :Mình chắc không được rồi.
18. 그러지 말았어야 되는데: Lẽ ra mình không nên làm như vậy
19. 이랬으면 어땠을까?: Nếu lúc ấy mình làm vậy thì sẽ thế nào nhỉ?
20. 핸드폰이 어딨더라 :Điện thoại đâu rồi nhỉ?

06/06/2023

PHÂN BIỆT TỪ VỰNG TIẾNG HÀN “주로 , 대부분 , 대개”

“주로”: Nghĩa là “chủ yếu, đa phần, thường”, sử dụng để chỉ hành động, thuộc từ loại trạng từ
VD:

주로 어디에서 한국어를 공부해요? Bạn thường học tiếng hàn ở đâu?

매일 비가 와서 주로 집 안에서 지내고 있어요. Vì trời mưa suốt nên tôi chủ yếu ở trong nhà

나는 카페에 가면 주로 에스프레소를 마신다. Nếu tôi đến quán cà phê thì thường uống espresso

“대부분” Nghĩa là “hầu hết, đa số” dùng để diễn tả số lượng của sự vật, sự việc; thuộc từ loại danh từ
VD:

대부분 사람은 꿈을 가지고 있습니다. Đa số mọi người đều có ước mơ

여기에 대부분 한국어 문법책입니다. Ở đây hầu hết là sách ngữ pháp tiếng hàn

일은 대부분 끝났어요. Phần lớn công việc đã hoàn thành rồi.

“대개” có thể sử dụng cả 2 nghĩa “hầu hết của số lượng” và “hầu hết của hành động”; vừa thuộc từ loại trạng từ và danh từ
VD:

요즘 도서관에서 대개 공부해요. Dạo này tôi chủ yếu học ở thư viện

여자들은 대개 꽃을 좋아한다. Con gái thường thích hoa

고기와 야채는 요리하기 전에 대개 잘게 썰어 놓는다. Thịt và rau thường thái nhỏ trước khi nấu

06/06/2023

Những câu tiếng Hàn thể hiện sự quan tâm

🧡Cẩn thận đừng để bị cảm lạnh nhé – 감기 조심 하세요 (Kamgi joshim haseyo)
💛Đừng đau/ốm nhé – 아프지 마세요 (apeuji masaeyo)
💚Cẩn thận nhé – 조심 해요 (Joshim haeyo)
💙Cậu ổn chứ? – 괜찮아요? (Kkuenjan na-yo?)
💜Hãy nghỉ ngơi nhiều vào nhé – 푹 쉬어 요 (Puk suy-eoyo)
🤎Cậu đã ăn gì chưa? – 밥 먹었 어요? (Bab-meokeotsoyo?)
🖤Đừng bỏ bữa nhé – 밥 거르지 마세요 (Bab keo-reuji masaeyo)
🤍Đừng tự bỏ đói bản thân nhé – 밥 굶지 마세요 (Bab kum-ji masaeyo)
♥️Hãy ăn thật nhiều món ngon nhé! – 맛있는 거 많이 먹어요 (Massit-neun geo manni meok-eoyo)
💝Buổi ghi hình thế nào rồi? – 녹화 잘 했어요? (Nokhwa jal haes-seoyo?)
💖Buổi ghi âm thế nào rồi? – 녹음 잘 했어요? (Nokeum jal haes-seoyo?)
💗Ổn cả thôi mà/Không sao đâu – 괜찮아요 (Kkyuen-janna yo)
💓Cậu có thể làm được mà! – 할 수 있어요! (Hal-su it-seoyo)
💋Cậu nhất định sẽ ổn thôi – 괜찮을 거예요 (Kkyeun-jan-eun geo-ye yo)

20/03/2023

안녕 초주 🥰

03/03/2023

Học các từ vựng về chính trị, nhân sự kiện Ông Võ Văn Thưởng được bầu làm Chủ tịch nước nhé.
Xin chúc mừng Ông.

신임 국가주석 Chủ tịch nước mới được bầu
취임선서 Tuyên thệ nhậm chức
국회의사당 Tòa nhà quốc hội
국가주석 취임선서를 진행하다 Tiến hành tuyên thệ nhậm chức Chủ tịch nước.
국회 15대 상임위원회 Ban thường vụ quốc hội khóa 15
2021-2026년 임기 Nhiệm kỳ 2021-2026
비밀투표로 선출한다 Bỏ phiếu kín.
국가주석으로 … 을 선출하다 Bầu ai làm Chủ tịch nước
철학을 전공하다 Học chuyên ngành triết học
공산당의 당원으로 되다 Thành đảng viên đảng Cộng sản
당위원회의 부서기 Phó bí thư
상임 부서기 Phó bí thư thường trực
정치국원 Ủy viên bộ chính trị
13차 전당대회 Đại hội đảng lần thứ 13
중앙당 집행위원회 Ban chấp hành trung ương Đảng
비서국 상임비서 Thường trực ban bí thư
잔여임기 Nhiệm kỳ còn lại
총서기장 Tổng bí thư
권력서열 2위 Vị trí quyền lực thứ 2
베트남조국전선위원장 Chủ tịch Ủy ban mặt trận tổ quốc
국가부주석 Phó chủ tịch nước
축하 꽃다발 Hoa chúc mừng
공산당 입당 Tham gia Đảng cộng sản Việt Nam
당중앙 선전부장 Trưởng ban tuyên giáo Trung ương
최연소 정치국원 Ủy viên bộ chính tri trẻ tuổi nhất

24/01/2023

새해 복 많이 받으세요

저도 세뱃돈 받고 싶다^^

07/12/2022

HỌC TIẾNG HÀN ONLINE THẬT THÚ VỊ
한국어를 같이 공부합시다!

07/12/2022

CẶP TÍNH TỪ TRÁI NGHĨA CỦA TIẾNG HÀN

1.가깝다 -> 멀다: gần -> xa

2. 가볍다 -> 무겁다: nhẹ -> nặng

3. 가난하다 -> 부유하다: nghèo nàn -> giàu có

4. 간단하다-> 복잡하다: đơn giản -> phức tạp

5. 개다 -> 흐리다: quang đãng -> u ám

6. 거칠다 -> 부드럽다: sần sùi -> mềm mại

7. 걱정하다 -> 안심하다: lo lắng -> an tâm

8. 계속하다 -> 중단하다: liên tục -> gián đoạn

9. 귀엽다 -> 얄밉다: đáng yêu -> đáng ghét

10. 게으르다 -> 열심하다: lười -> chăm chỉ

11. 기쁘다 -> 슬프다: vui -> buồn

12. 낮다 -> 높다: thấp -> cao

13. 낯익다 -> 낯설다: quen thuộc -> lạ lẫm

14. 넓다 -> 좁다: rộng -> chật hẹp

15. 뚱뚱하다 -> 마르다: béo -> gầy

16. 다행하다 -> 불행하다: may mắn -> bất hạnh

17. 단순하다 -> 복잡하다: đơn giản -> phức tạp

18. 답답하다 -> 후련하다: ngột ngạt -> thoải mái

19. 두껍다 -> 얇다: dày -> mỏng

20. 뚜렷하다 -> 희미하다: rõ ràng -> mờ mịt

21. 마르다 -> 젖다: khô ráo -> ẩm ướt

22. 많다-> 적다: nhiều -> ít

23. 모자르다 -> 넉넉하다: thiếu -> đầy đủ

24. 빠르다 -> 느리다: nhanh -> chậm

25. 바쁘다 -> 한가하다: bận -> rảnh rỗi

26. 밝다 -> 어둡다: sáng -> tối

27. 불만하다 -> 만족하다: bất mãn -> thỏa mãn

28. 불쾌하다 -> 유쾌하다: khó chịu -> sảng khoái

30. 비싸다-> 싸다: đắt -> rẻ
31. 서투르다 -> 익숙하다: lạ lẫm -> quen thuộc

32. 수줍다 -> 활발하다: ngượng, ngại -> hoạt bát, năng nổ

33. 쉽다 -> 어렵다: dễ -> khó

34. 예쁘다 -> 나쁘다: đẹp > < xấu (nhận xét về tính cách)

35. 유명하다 -> 무명하다: nổi tiếng -> vô danh

36. 위험하다 -> 안전하다: nguy hiểm -> an toàn

37. 절약하다 -> 낭비하다: tiết kiệm -> lãng phí

38. 약하다 -> 강하다: yếu -> khỏe

39. 완강하다 -> 나약하다: kiên cường -> yếu đuối

40. 젊다 -> 늙다: trẻ -> già

41. 정당하다 -> 부당하다: chính đáng -> không chính đáng

42. 조용하다 -> 시끄럽다: yên tĩnh -> ồn ào

43. 짧다 -> 길다: ngắn -> dài

44. 차다 -> 뜨겁다: lạnh -> nóng1

45. 착하다 -> 악하다: hiền lành -> độc ác

46. 춥다 -> 덥다: lạnh -> nóng

47. 충분하다 -> 부족하다: đầy đủ > thiếu

48.. 친절하다 -> 불친절하다: thân thiện -> không thân thiện

49. 크다 -> 작다: to -> nhỏ

40. 캄캄하다 -> 환하다: tối mò -> sáng

41. 튼튼하다 -> 약하다: chắc chắn, vững -> yếu

42. 틀리다 -> 맞다: sai -> đúng

43. 편리하다 -> 불편하다: thuận tiện -> bất tiện

44. 편안하다 -> 불안하다: bình an -> bất an

45. 포근하다 -> 쌀쌀하다: ấm áp -> lành lạnh

46. 행복하다 -> 불행하다: hạnh phúc -> bất hạnh+

47. 희망하다 -> 실망하다: hy vọng -> thất vọng

07/12/2022

Ngữ pháp câu dẫn trực tiếp trong tiếng Hàn

“……….” 라고 하다 : Trích dẫn lời nói, câu văn trực tiếp

– 민수 씨는 “오늘 학교에 못 가요”라고 했어요
-> Minsu nói rằng “hôm nay tôi không đi học được”

Want your school to be the top-listed School/college in Tuy Hòa?

Click here to claim your Sponsored Listing.

Videos (show all)

Từ vựng tiếng Hàn ngành nông nghiệp.
Đang đến gần kỳ thiBạn nào có ý định đi xkld HànNhanh tay đk học ôn nha các bạn ưi열심히 공부하세요^^
TỪ VỰNG TIẾNG HÀN NGÀNH CHẾ TẠO SẢN XUẤTBạn nào có định hướng thi EPS thì tham khảo
TỪ VỰNG TIẾNG HÀN NGÀNH CHẾ TẠO SẢN XUẤTBạn nào có định hướng thi EPS thì tham khảo
TỪ VỰNG TIẾNG HÀN NGÀNH CHẾ TẠO SẢN XUẤTBạn nào có định hướng thi EPS thì tham khảo
TỪ VỰNG TIẾNG HÀN NGÀNH CHẾ TẠO SẢN XUẤTBạn nào có định hướng thi EPS thì tham khảo
117 từ vựng chuyên ngành đóng tàuChúc các bạn học vui vẻ열심히 공부하세요
Cùng giải đề các bạn ưi
Hướng dẫn giải đề thi EPS
Đáp án

Location

Category

Telephone

Website

Address

Tuy Hòa
Other Education in Tuy Hòa (show all)
Ôn thi THPT cùng MITC Ôn thi THPT cùng MITC
261 Nguyễn Tất Thành, P8 Tp
Tuy Hòa

Giúp các bạn học sinh THPT ôn tập kiến thức cho kỳ thi tốt nghiệp. Trang này c?

Trường Mầm Non Bích Du- B**h Du Kindergarten Trường Mầm Non Bích Du- B**h Du Kindergarten
25/7 Nguyễn Tất Thành Phường 2 Thành Phố
Tuy Hòa, 54

Môi trường thân thiện.

Rainbow English Center Rainbow English Center
32 Nguyễn Huệ, Phường 5, Thành Phố Tuy Hoà, Tỉnh Phú Yên
Tuy Hòa

�Trung tâm ngoại ngữ Cầu Vồng� - Dịch thuật - - Tư vấn du học, du lịch

Tiếng Hàn Tuy Hòa Phú Yên with Ms.Tram Tiếng Hàn Tuy Hòa Phú Yên with Ms.Tram
Võ Thị Sáu, P. Phú Đông, TP. Tuy Hòa, Phú Yên
Tuy Hòa

Các khóa tiếng Hàn, tiếng Anh tại Tuy Hòa, Phú Yên @Hàn ngữ Anh ngữ _ SONG NGỮ CHO TƯƠNG LAI

Học tiếng Nhật Học tiếng Nhật
Phú Yên
Tuy Hòa

Hay

Chi Đoàn Trung tâm GDTX Phú Yên Chi Đoàn Trung tâm GDTX Phú Yên
02 Nguyễn Huệ
Tuy Hòa, 057

Trung tâm GDTX Phú Yên là một cơ sở giáo dục công lập trong hệ thống giáo dục

Trung tâm Ngoại ngữ Lighthouse Trung tâm Ngoại ngữ Lighthouse
119 Lê Lợi, Phường 3
Tuy Hòa

Ngoại ngữ Lighthouse - Nơi các con được lan tỏa tình yêu Tiếng Anh, học tập tron

Anh ngữ HappyHouse Anh ngữ HappyHouse
163 Đường Trần Phú, Thị Trấn Củng Sơn, Huyện Sơn Hòa
Tuy Hòa, 56506

Tiếng anh cho học sinh từ Mẫu giáo đến Trung Học Phổ Thông, tiếng Anh giao tiếp

THPT Phan Bội Châu Phú Yên THPT Phan Bội Châu Phú Yên
Suối Bạc, Sơn Hòa, Phú Yên
Tuy Hòa

Trường cấp ba tại Sơn Hòa

Trường MNCL AN PHÚ Trường MNCL AN PHÚ
Tuy Hòa

Mỗi ngày đến trường là một niềm vui

Pháo Lú Pháo Lú
05 Phan Lưu Thanh
Tuy Hòa

Page lập ra để công kích người lập ra nó

Pineapple Tiền tiểu học & Tiếng Anh cho bé Pineapple Tiền tiểu học & Tiếng Anh cho bé
81 Điện Biên Phủ
Tuy Hòa