CÙNG HỌC VĂN

Nơi trao đổi dạy- học của những ai yêu thích môn ngữ văn.

Operating as usual

19/09/2022

Chào mừng năm học mới.

10/11/2021

Thông báo lần 2
TÙY TÂM
Nhiều bạn CÙNG HỌC VĂN đã gợi ý với Admin nên quyên góp TÙY TÂM để tạo ra 1 hoạt động vì học sinh nghèo vào dịp cuối năm học.
Vì vậy admin mong các bạn hỗ trợ 5 k cho một bài tham khảo.
Hoạt động giúp học sinh có hoàn cảnh đặc biệt sẽ do các bạn đề xuất.
Mong ý kiến đóng góp của các bạn.
Nếu số đông đồng ý admin sẽ cho số tài khoản ngân hàng, tài khoản Momo.
Mong được sự góp ý và tham gia.
Chân thành cảm ơn.

10/11/2021

BÀI TẬP ĐỌC HIỂU
Bài 10: TIẾNG HÁT CON TÀU - Chế Lan Viên -
Đề 1:

Trên Tây Bắc! Ôi mười năm Tây Bắc
Xứ thiêng liêng rừng núi đã anh hùng
Nơi máu rỏ tâm hồn ta thấm đất
Nay rạt rào đã chín trái đầu xuân.

Ơi kháng chiến! Mười năm qua như ngọn lửa
Nghìn năm sau, còn đủ sức soi đường,
Con đã đi nhưng con cần vượt nữa
Cho con về gặp lại mẹ yêu thương.
Đọc đoạn thơ trên và thực hiện các yêu cầu sau:
1. Nêu ý chính của đoạn thơ?
2. Nêu ý nghĩa từ “máu rỏ”, “chín trái đầu xuân ” trong đoạn thơ.
3. Nêu hiệu quả nghệ thuật của biện pháp tu từ so sánh ở đoạn thơ thứ 2 ?

Trả lời:
1. Ý chính của đoạn thơ : Về với Tây Bắc là về với kỉ niệm kháng chiến. Đó là niềm khát khao mãnh liệt và niềm hạnh phúc lớn lao khi trở về với nhân dân cùng với những kỉ niệm sâu nặng đầy tình nghĩa trong những năm kháng chiến.
2. Ý nghĩa từ “máu rỏ” : gợi giá trị to lớn của đau thương, mất mát, hi sinh thầm lặng của bao người, “chín trái đầu xuân ” gợi thành quả lao động . Nơi máu rỏ là nơi trái chín, nơi đau thương, hi sinh là nơi sự sống sinh sôi, nảy nở nhờ quá trình lao động bền bỉ, hăng say . Điều đó gợi sức sống bất diệt của vùng đất kháng chiến, của con người Việt Nam.
3. Hiệu quả nghệ thuật của biện pháp tu từ so sánh ở đoạn thơ thứ 2 : Nhà thơ so sánh kháng chiến như ngọn lửa . Cuộc kháng chiến đã đi qua Mười năm nhưng sức ấm nóng vẫn còn lan toả đến Nghìn năm sau. Kháng chiến trở thành ngọn đuốc soi đường đi cho dân tộc và cho Con- nhà thơ cách mạng.- tìm về lại với Mẹ-Nhân dân.

Đề 2:
Con gặp lại nhân dân như nai về suối cũ
Cỏ đón giêng hai, chim én gặp mùa,
Như đứa trẻ thơ đói lòng gặp sữa
Chiếc nôi ngừng bỗng gặp cánh tay đưa.

Con nhớ anh con, người anh du kích
Chiếc áo nâu anh mặc đêm công đồn
Chiếc áo nâu suốt một đời vá rách
Đêm cuối cùng anh cởi lại cho con.

Con nhớ em con, thằng em liên lạc
Rừng thưa em băng, rừng rậm em chờ
Sáng bản Na, chiều em qua bản Bắc
Mười năm tròn! Chưa mất một phong thư.

Con nhớ mế! Lửa hồng soi tóc bạc
Năm con đau, mế thức một mùa dài.
Con với mế không phải hòn máu cắt
Nhưng trọn đời con nhớ mế ơn nuôi.

Nhớ bản sương giăng, nhớ đèo mây phủ
Nơi nao qua, lòng lại chẳng yêu thương ?
Khi ta ở, chi là nơi đất ở
Khi ta đi, đất đã hóa tâm hồn!
Đọc đoạn thơ trên và thực hiện các yêu cầu sau:
1. Ý chính của đoạn thơ là gì ?
2. Nêu hiệu quả nghệ thuật so sánh, ẩn dụ ở đoạn thơ thứ nhất?
3. Nêu hiệu quả nghệ thuật của phép điệp cấu trúc “Khi ta ở ” ,“Khi ta đi ” ?
Trả lời:
1. Ý chính của đoạn thơ : Về với Tây Bắc là về với Nhân dân. Nhà thơ thể hiện lòng biết ơn vô hạn với nhân dân, trong đó có những con người cụ thể như anh du kích, thằng em liên lạc, bà Mế Việt Bắc.
2. Hiệu quả nghệ thuật so sánh, ẩn dụ ở đoạn thơ thứ nhất : chỉ 4 câu thơ, nhà thơ dùng đến 5 hình ảnh so sánh, ẩn dụ : - Nai - về - suối cũ/- Cỏ - đón – giêng hai/- Chim én - gặp mùa/- Trẻ thơ đói lòng - gặp - sữa/- Chiếc nôi ngừng - gặp – cánh tay đưa. Ý nghĩa: trở về với nhân dân là qui luật tất yếu, khách quan của lịch sử. Trở về với nhân dân là nhu cầu sống chủ quan của người nghệ sĩ . Nhân dân là bầu sữa ngọt nuôi dưỡng, là bà mẹ dịu hiền nâng giấc tâm hồn nhà thơ. Tác giả khái quát vai trò to lớn của nhân dân với mỗi cá nhân. Với tư cách con người,nhân dân, cuộc đời là sự sống. Với tư cách nghệ sĩ, nhân dân, cuộc đời là ngọn nguồn duy trì cảm hứng sáng tác.
3. Hiệu quả nghệ thuật của phép điệp cấu trúc “Khi ta ở ” ,“Khi ta đi ”: Tác giả đưa ra qui luật kì diệu: chính tâm hồn con người với biết bao gắn bó đã biến đất đai vô tri, tên địa danh vô cảm thành không gian thiêng liêng, thành miền nhớ đầy xúc cảm, nơi lưu giữ kỉ niệm hay những mảnh tâm hồn.
Đề 3
Tây Bắc ư ? Có riêng gì Tây Bắc
Khi lòng ta đã hóa những con tàu
Khi Tổ quốc bốn bề lên tiếng hát
Tâm hồn ta là Tây Bắc, chứ còn đâu.
Đọc đoạn thơ trên và thực hiện các yêu cầu sau :
1. Nêu ý chính của đoạn thơ?
2. Xác định các biện pháp tu từ trong đoạn thơ và nêu tác dụng của nó trong việc thể hiện nội dung?
3. Nêu ý nghĩa biểu tượng của hình ảnh con tàu và Tây Bắc?

Trả lời:
1. Ý chính của đoạn thơ: thể hiện khát vọng sống cống hiến, hoà nhập của nhà thơ với Tổ quốc, quê hương. Đó là khát vọng lên đường, đi đến tận cùng tổ quốc để dựng xây và tìm nguồn cảm hứng cho thơ ca, nghệ thuật.
2. Các biện pháp tu từ trong đoạn thơ : câu hỏi tu từ: Tây Bắc ư ? Có riêng gì Tây Bắc . Phép điệp từ Khi, phép nhân hoá Tổ quốc bốn bề lên tiếng hát . Ý nghĩa: giọng thơ trữ tình chính luận, nhịp thơ dồn dập có tác dụng mang đến bốn câu thơ đề từ đầy nhiệt huyết, háo hức và mê say về khúc hát lên đường của thi sĩ cách mạng để tìm về với nhân dân- cội nguồn của sáng tạo nghệ thuật.
3. Y nghĩa biểu tượng của hình ảnh con tàu và Tây Bắc:
-Con tàu: Năm 1960, nước ta chưa có con tàu lên Tây Bắc. Như vậy, con tàu ở đây là biểu tượng khát vọng lên đường tới những vùng đất xa xôi của Tổ quốc; khát vọng tìm đến những ước mơ, những ngọn nguồn của cảm hứng nghệ thuật của nhà thơ.
-Tây Bắc: là vùng đất có thực, biểu tượng cho nơi xa xôi của Tổ quốc, là nơi đau thương mà anh dũng trong cuộc kháng chiến, đồng thời còn là Mẹ của hồn thơ.

Đề 4
Anh bỗng nhớ em như đông về nhớ rét
Tình yêu ta như cánh kiến hoa vàng,
Như xuân đến chim rừng lông trở biếc
Tình yêu làm đất lạ hóa quê hương.
Đọc đoạn thơ trên và thực hiện các yêu cầu sau :
1. Nêu ý chính của đoạn thơ?
2. Xác định các biện pháp tu từ trong đoạn thơ và nêu tác dụng của nó trong việc thể hiện nội dung?
3. Nêu ngắn gọn chiều sâu triết lí trong câu thơ : Tình yêu làm đất lạ hóa quê hương ?
Trả lời:
1. Ý chính của đoạn thơ: Đoạn thơ với những so sánh, liên tưởng độc đáo làm hiện lên tình yêu đôi lứa bền chặt, thuỷ chung. Đồng thời nhà thơ khẳng định chính tình yêu lứa đôi làm nên sức mạnh cho tình yêu quê hương đất nước.
2. Các biện pháp tu từ trong đoạn thơ : đó là phép so sánh: nhớ em như đông về nhớ rét ; Tình yêu ta như cánh kiến hoa vàng; Như xuân đến chim rừng lông trở biếc .
Ý nghĩa: Tác giả sử dụng so sánh lạ, độc đáo: cái rét là linh hồn của mùa đông vì mùa đông mà không có rét sẽ không thành mùa động. Em là linh hồn thẳm sâu của nỗi nhớ khắc khoải, tự nhiên trong anh. Anh không có em sẽ không thành tình yêu. Hình ảnh Tình yêu như: cánh kiến hoa vàng – xuân đến chim rừng lông trở biếc là hình ảnh đẹp, đầy sức sống gợi tình yêu trẻ trung, sôi nổi, nỗi nhớ bao trùm bốn mùa thể hiện sự sâu sắc, vĩnh cửu mà luôn tươi mới. Tình yêu ở đây không chỉ là tình yêu đôi lứa mà còn là sự kết tinh của những tình cảm sâu nặng với quê hương, đất nước.
3. Chiều sâu triết lí trong câu thơ : Tình yêu làm đất lạ hóa quê hương: Nhà thơ lí giải cơ sở của tình yêu đất nước từ tình yêu đôi lứa. Đó là phần sâu nhất để “tâm hồn hoá” địa danh xa xôi chính là tình yêu nhỏ bé, thân thuộc, nhân bản.

10/11/2021

BÀI TẬP ĐỌC HIỂU
Bài 9:ĐẤT NƯỚC ( Nguyễn Đình Thi)
Đề 1:

Ôi những cánh đồng quê chảy máu
Dây thép g*i đâm nát trời chiều
Những đêm dài hành quân nung nấu
Bỗng bồn chồn nhớ mắt người yêu
(Đất nước - Nguyễn Đình Thi, Ngữ văn 12,
Tập một, NXB Giáo Dục, Việt Nam, 2013, tr.125)
Đọc đoạn thơ trên và thực hiện các yêu cầu sau:
1. Nêu ý chính của đoạn thơ trên ?
2. Từ nát trong câu thơ thuộc từ loại gì ? Nêu hiệu quả nghệ thuật của từ này
3. Nêu ý nghĩa tu từ của từ láy “nung nấu” “bồn chồn” trong đoạn thơ ?

Trả lời:
1/ Ý chính của đoạn thơ : Nguyễn Đình Thi đã miêu tả và khái quát rất thành công ba tâm trạng tiêu biểu của người lính là nỗi đau trước cảnh quê hương bị tàn phá, nỗi căm thù giặc, và nỗi nhớ người yêu.
2. Từ nát trong câu thơ thuộc từ loại tính từ. Hiệu quả nghệ thuật : Nát vốn là tính từ chỉ tính chất của sự vật, nhưng trong câu thơ Dây thép gia đâm nát trời chiều lại gợi về độ cao và sự hung hiểm, tàn bạo của hàng rào dây thép g*i . Câu thơ có sức tố cáo tội ác của kẻ thù khi chúng tàn phá quê hương.
3. Ý nghĩa tu từ của từ láy “nung nấu”,“bồn chồn” trong đoạn thơ : “Nung nấu” diễn tả lòng căm thù, niềm khao khát chiến đấu giết giặc, giải phóng quê hương của người lính. “Bồn chồn” : không chỉ là nỗi nhớ, mà còn là nỗi lo của người lính cho người thương ở hậu phương.

Đề 2:

Súng nổ rung trời giận dữ
Người lên như nước vỡ bờ
Nước Việt Nam từ máu lửa
Rũ bùn đứng dậy sáng loà./.
(Đất nước - Nguyễn Đình Thi, Ngữ văn 12,
Tập một, NXB Giáo Dục, Việt Nam, 2013, tr.125)
Đọc đoạn thơ trên và thực hiện các yêu cầu sau:
1. Nêu ý chính của đoạn thơ trên ?
2. Tại sao trong đoạn thơ, tác giả sử dụng mỗi câu thơ đều 6 tiếng ?
3. Viết đoạn văn ngắn bày tỏ suy nghĩ về bức tượng đài của đất nước qua đoạn thơ.

Trả lời:
1. Ý chính của đoạn thơ trên : Bức tượng đài về đất nước
2. Trong đoạn thơ, tác giả sử dụng mỗi câu thơ đều 6 tiếng với cách ngắt nhịp đều đặn, dồn dập tạo bức tượng đài đất nước cân đối, hài hoà, chắc chắn, bền vững với thời gian.
3. Viết đoạn văn ngắn bày tỏ suy nghĩ về bức tượng đài của đất nước qua đoạn thơ.
Đàm bảo các nội dung :
Đất nước có lòng căm thù giặc sâu sắc ( câu 1)
Đất nước có sức mạnh đoàn kết của toàn dân tộc ( câu 2)
Đất nước đau thương ( câu 3)
Đất nước đi từ bóng tối ra ánh áng, từ nô lệ đến tự do ( câu 4)

DỌN VỀ LÀNG (Nông Quốc Chấn )
Mẹ! Cao - Lạng hoàn toàn giải phóng
Tây bị chết bị bắt sống hàng đàn
Vệ quốc quân chiếm lại các đồn
Người đông như kiến, súng đầy như củi.

Sáng mai về làng sửa nhà phát cỏ,
Cày ruộng vườn, trồng lúa ngô khoai
Mấy năm qua quên tết tháng Giêng, quên rằm tháng bảy,
Chạy hết núi lại khe, cay đắng đủ mùi
Nhớ một hôm mù mịt mưa rơi
Cơn gió bão trên rừng cây đổ
Cơn sấm sét lán sụp xuống nát cửa
Ðường đi lại vắt bám đầy chân.

Đọc đoạn thơ trên và thực hiện các yêu cầu sau:
1. Xác định phương thức biểu đạt được sử dụng trong đoạn thơ
2. Nêu ý chính của đoạn thơ?
3. Nêu hiệu quả nghệ thuật của câu thơ “Người đông như kiến, súng đầy như củi” trong đoạn thơ.
Trả lời:
1. Phương thức biểu đạt được sử dụng trong đoạn thơ là tự sự và biểu cảm
2. Ý chính của đoạn thơ :
- Khung cảnh đông vui, tưng bừng rộn nhịp khi Cao- Bắc -Lạng được giải phóng
- Hồi ức về những tháng năm cơ cực của nhân dân khi bị bọn thực dân Pháp chiếm đóng.
3. Hiệu quả nghệ thuật của câu thơ “Người đông như kiến, súng đầy như củi” trong đoạn thơ : câu thơ có 2 lần so sánh, sử dụng ngôn ngữ đậm đà chất dân tộc để gợi hình ảnh đông vui, rộn nhịp khi quê hương được giải phóng.

10/11/2021

BÀI TẬP ĐỌC HIỂU
BÀI 8: SÓNG (Xuân Quỳnh)
Đề 1:

Dữ dội và dịu êm
Ồn ào và lặng lẽ
Sông không hiểu nổi mình
Sóng tìm ra tận bể
Ôi con sóng ngày xưa
Và ngày sau vẫn thế
Nỗi khát vọng tình yêu
Bồi hồi trong ngực trẻ
(Ngữ Văn 12 Nâng cao, Tập một, tr.122 – 123, NXB Giáo Dục – 2008)
Đọc đoạn thơ trên và thực hiện các yêu cầu sau:
1. Nêu ý chính của đoạn thơ.
2. Nêu hiệu quả nghệ thuật của biện pháp tu từ đối lập, nhân hoá, ẩn dụ trong đoạn thơ.
3. Đoạn thơ thể hiện quan niệm gì về tình yêu của nhà thơ Xuân Quỳnh ?

Trả lời:
1. Ý chính của đoạn thơ :
- Từ việc khám phá các trạng thái khác nhau của sóng, tác giả diễn tả các cung bậc của người phụ nữ đang yêu và thể hiện một quan niệm mới mới về tình yêu .
- Mượn quy luật muôn đời của sóng, tác giả khẳng định khát vọng của tình yêu thường trực trong trái tim tuổi trẻ.
2. Hiệu quả nghệ thuật của biện pháp tu từ đối lập : dữ dội hoà quyện với dịu êm, ồn ào đan xen với lặng lẽ; ngày xưa-ngày nay , nhân hoá : Sông không hiểu nổi mình-Sóng tìm ra tận bể , ẩn dụ : sóng chính là em :
-Tình yêu tha thiết, chân thành không chịu chấp nhận sự tầm thường, nhỏ hẹp, đơn điệu, một chiều mà nó phải là sự hoà hợp, sự đan xen của nhiều yếu tố, thậm chí là những yếu tố đối cực nhau: vừa mâu thuẫn, vừa thống nhất, vừa xung đột, vừa hài hoà.
-Tình yêu của con người, luôn khao khát vươn tới sự lớn lao đích thực.
- Khẳng định một điều có tính quy luật về sự tồn tại bất diệt của khát vọng tình yêu trong trái tim người con gái
3. Đoạn thơ thể hiện quan niệm về tình yêu của nhà thơ Xuân Quỳnh :
– Yêu là tự nhận thức, là vươn tới cái cao rộng, lớn lao…
- Tình yêu mãi là khát vọng muôn đời của con người, nhất là đối với tuổi trẻ.

Đề 2:
Trước muôn trùng sóng bể
Em nghĩ về anh, em
Em nghĩ về biển lớn
Từ nơi nào sóng lên?
- Sóng bắt đầu từ gió
Gió bắt đầu từ đâu?
Em cũng không biết nữa
Khi nào ta yêu nhau
Đọc đoạn thơ trên và thực hiện các yêu cầu sau:
1. Nêu ý chính của đoạn thơ.
2. Nêu hiệu quả nghệ thuật của phép điệp cấu trúc “Em nghĩ ” trong đoạn thơ?
3. Tại sao khi nói đến tình yêu, Xuân Quỳnh lại tra hỏi về “sóng-gió” ?

Trả lời:
1. Ý chính của đoạn thơ : thể hiện niềm suy tư, trăn trở của người phụ nữ trong tình yêu
2. Hiệu quả nghệ thuật của phép điệp cấu trúc “Em nghĩ ” trong đoạn thơ : Điệp từ em nghĩ được nhắc đi nhắc lại càng làm rõ hơn sự suy nghĩ trong lòng nhà thơ. Nhà thơ đã thao thức, lo lắng, đã đặt ra biết bao nhiêu câu hỏi...khi bước chân vào tình yêu; nghĩ về cuộc đời đầy thử thách. Đặt những lo lắng, suy nghĩ của mình bên cạnh muôn trùng sóng bể, nhà thơ đã thể hiện được tình yêu mãnh liệt và chân thành của mình. Yêu càng nhiều thì những suy nghĩ về tình yêu càng thêm lớn lao.
3. Khi nói đến tình yêu, Xuân Quỳnh lại tra hỏi về “sóng-gió”vì nhà thơ muốn gửi bức thông điệp : bước vào tình yêu là bước vào sóng gió. Nếu thuyền tình không chắc, người cầm lái con thuyền không vững tay, thì con thuyền ấy sẽ đắm chìm. Bao nhiêu người trẻ đã trầm luân trong đau khổ, bất hạnh của tình yêu, là vì không vượt qua được sóng-gió…
Đề 3:

Con sóng dưới lòng sâu,
Con sóng trên mặt nước,
Ôi con sóng nhớ bờ,
Ngày đêm không ngủ được,
Lòng em nhớ đến anh,
Cả trong mơ còn thức.

Dẫu xuôi về phương bắc,
Dẫu ngược về phương nam
Nơi nào em cũng nghĩ,
Hướng về anh - một phương.
Đọc đoạn thơ trên và thực hiện các yêu cầu sau:
1. Nêu ý chính của đoạn thơ.
2. Nêu hiệu quả nghệ thuật của phép điệp cấu trúc “Con sóng ” trong đoạn thơ?
3. Hành trình dẫu ngược...dẫu xuôi của con sóng trong đoạn thơ có gì lạ? Nêu hiệu quả nghệ thuật của hành trình đó.

Trả lời:
1. Ý chính của đoạn thơ : Nỗi nhớ thiết tha, sâu lắng và lòng thuỷ chung, son sắt của người phụ nữ trong tình yêu.
2. Hiệu quả nghệ thuật của phép điệp cấu trúc “Con sóng ” trong đoạn thơ : Phép điệp sử dụng 3 lần như một điệp khúc của bản tình ca với những giai điệu da diết, như một ám ảnh thường trực về tình yêu và nỗi nhớ. Ba câu thơ gắn liền với hình ảnh sóng giống như những đợt sóng gối lên nhau. Đó là một ẩn dụ nghệ thuật về những đợt sóng lòng đang dâng trào trong tâm hồn người phụ nữ đang yêu.
3. Hành trình dẫu ngược...dẫu xuôi của con sóng trong đoạn thơ lạ ở chỗ bình thường ta nói Xuôi Nam, ngược Bắc. Ở đây, Xuân Quỳnh diễn tả con sóng Xuôi Bắc, ngược Nam.
Hiệu quả nghệ thuật của hành trình đó: gợi sự vất vả hành trình của con sóng khi vào bờ. Cũng như em, em vượt qua mọi thử thách, cách trở của cuộc đời để thuỷ chung với anh.

Đề 4:

Ở ngoài kia đại dương
Trăm ngàn con sóng đó
Con nào chẳng tới bờ
Dù muôn vời cách trở

Cuộc đời tuy dài thế
Năm tháng vẫn đi qua
Như biển kia dẫu rộng
Mây vẫn bay về xa

Làm sao được tan ra
Thành trăm con sóng nhỏ
Giữa biển lớn tình yêu
Để ngàn năm còn vỗ.
Đọc đoạn thơ trên và thực hiện các yêu cầu sau:
1. Nêu ý chính của đoạn thơ.
2. Tác giả dự cảm về cuộc đời như thế nào qua đoạn thơ? Nêu hiệu quả nghệ thuật của dự cảm đó.
3. Khát vọng về tình yêu được thể hiện như thế nào qua 4 câu thơ cuối ?

Trả lời:
1. Ý chính của đoạn thơ :
- Cảm nhận của nhân vật trữ tình về sự hữu hạn của đời người.
- Khát khao chân thành, mãnh liệt về một tình yêu thuỷ chung, vĩnh hằng.
2. Tác giả dự cảm về cuộc đời qua đoạn thơ : Nhà thơ ý thức về sự hữu hạn của thời gian đời người và sự mong manh, khó bền chặt của hạnh phúc .
Hiệu quả nghệ thuật của dự cảm đó : Những lo âu đối với Xuân Quỳnh không hề dẫn đến sự thất vọng mà chỉ càng thúc đẩy một cách ứng xử tích cực : sống hết mình, sống mãnh liệt trong tình yêu để có thể vượt qua và thắng được cái hữu hạn của thời gian mỗi đời người .
3/Khát vọng về tình yêu được thể hiện qua 4 câu thơ cuối :
Đến khổ thơ cuối này, cảm xúc thơ ào ạt trở lại, sóng và em đã không còn muốn tách chia để đối sánh mà em muốn tan thành sóng và biển lớn đã là tình yêu, tan thành sóng cũng là tan trong tình yêu. Nhà thơ dường như ý thức được sự mong manh của tình yêu trên cuộc đời nên giữa bao nhiêu khao khát có thể dành cho tình yêu, chỉ khao khát có một điều đó là sự trường tồn. Nếu một đời người có giới hạn trăm năm, thì Xuân Quỳnh muốn tan ra thành trăm con sóng nhỏ khiêm nhường để dào dạt vỗ tới ngàn năm. Người con gái mong muốn hoà mình vào bể đời rộng lớn, bứt mình ra khỏi những lo toan tính toán, để ngập mình trong biển tình yêu.

10/11/2021

BÀI 7 : SÓNG
Đề 1:

Dữ dội và dịu êm
Ồn ào và lặng lẽ
Sông không hiểu nổi mình
Sóng tìm ra tận bể
Ôi con sóng ngày xưa
Và ngày sau vẫn thế
Nỗi khát vọng tình yêu
Bồi hồi trong ngực trẻ
(Ngữ Văn 12 Nâng cao, Tập một, tr.122 – 123, NXB Giáo Dục – 2008)
Đọc đoạn thơ trên và thực hiện các yêu cầu sau:
1. Nêu ý chính của đoạn thơ.
2. Nêu hiệu quả nghệ thuật của biện pháp tu từ đối lập, nhân hoá, ẩn dụ trong đoạn thơ.
3. Đoạn thơ thể hiện quan niệm gì về tình yêu của nhà thơ Xuân Quỳnh ?

Trả lời:
1. Ý chính của đoạn thơ :
- Từ việc khám phá các trạng thái khác nhau của sóng, tác giả diễn tả các cung bậc của người phụ nữ đang yêu và thể hiện một quan niệm mới mới về tình yêu .
- Mượn quy luật muôn đời của sóng, tác giả khẳng định khát vọng của tình yêu thường trực trong trái tim tuổi trẻ.
2. Hiệu quả nghệ thuật của biện pháp tu từ đối lập : dữ dội hoà quyện với dịu êm, ồn ào đan xen với lặng lẽ; ngày xưa-ngày nay , nhân hoá : Sông không hiểu nổi mình-Sóng tìm ra tận bể , ẩn dụ : sóng chính là em :
-Tình yêu tha thiết, chân thành không chịu chấp nhận sự tầm thường, nhỏ hẹp, đơn điệu, một chiều mà nó phải là sự hoà hợp, sự đan xen của nhiều yếu tố, thậm chí là những yếu tố đối cực nhau: vừa mâu thuẫn, vừa thống nhất, vừa xung đột, vừa hài hoà.
-Tình yêu của con người, luôn khao khát vươn tới sự lớn lao đích thực.
- Khẳng định một điều có tính quy luật về sự tồn tại bất diệt của khát vọng tình yêu trong trái tim người con gái
3. Đoạn thơ thể hiện quan niệm về tình yêu của nhà thơ Xuân Quỳnh :
– Yêu là tự nhận thức, là vươn tới cái cao rộng, lớn lao…
- Tình yêu mãi là khát vọng muôn đời của con người, nhất là đối với tuổi trẻ.

Đề 2:
Trước muôn trùng sóng bể
Em nghĩ về anh, em
Em nghĩ về biển lớn
Từ nơi nào sóng lên?
- Sóng bắt đầu từ gió
Gió bắt đầu từ đâu?
Em cũng không biết nữa
Khi nào ta yêu nhau
Đọc đoạn thơ trên và thực hiện các yêu cầu sau:
1. Nêu ý chính của đoạn thơ.
2. Nêu hiệu quả nghệ thuật của phép điệp cấu trúc “Em nghĩ ” trong đoạn thơ?
3. Tại sao khi nói đến tình yêu, Xuân Quỳnh lại tra hỏi về “sóng-gió” ?

Trả lời:
1. Ý chính của đoạn thơ : thể hiện niềm suy tư, trăn trở của người phụ nữ trong tình yêu
2. Hiệu quả nghệ thuật của phép điệp cấu trúc “Em nghĩ ” trong đoạn thơ : Điệp từ em nghĩ được nhắc đi nhắc lại càng làm rõ hơn sự suy nghĩ trong lòng nhà thơ. Nhà thơ đã thao thức, lo lắng, đã đặt ra biết bao nhiêu câu hỏi...khi bước chân vào tình yêu; nghĩ về cuộc đời đầy thử thách. Đặt những lo lắng, suy nghĩ của mình bên cạnh muôn trùng sóng bể, nhà thơ đã thể hiện được tình yêu mãnh liệt và chân thành của mình. Yêu càng nhiều thì những suy nghĩ về tình yêu càng thêm lớn lao.
3. Khi nói đến tình yêu, Xuân Quỳnh lại tra hỏi về “sóng-gió”vì nhà thơ muốn gửi bức thông điệp : bước vào tình yêu là bước vào sóng gió. Nếu thuyền tình không chắc, người cầm lái con thuyền không vững tay, thì con thuyền ấy sẽ đắm chìm. Bao nhiêu người trẻ đã trầm luân trong đau khổ, bất hạnh của tình yêu, là vì không vượt qua được sóng-gió…
Đề 3:

Con sóng dưới lòng sâu,
Con sóng trên mặt nước,
Ôi con sóng nhớ bờ,
Ngày đêm không ngủ được,
Lòng em nhớ đến anh,
Cả trong mơ còn thức.

Dẫu xuôi về phương bắc,
Dẫu ngược về phương nam
Nơi nào em cũng nghĩ,
Hướng về anh - một phương.
Đọc đoạn thơ trên và thực hiện các yêu cầu sau:
1. Nêu ý chính của đoạn thơ.
2. Nêu hiệu quả nghệ thuật của phép điệp cấu trúc “Con sóng ” trong đoạn thơ?
3. Hành trình dẫu ngược...dẫu xuôi của con sóng trong đoạn thơ có gì lạ? Nêu hiệu quả nghệ thuật của hành trình đó.

Trả lời:
1. Ý chính của đoạn thơ : Nỗi nhớ thiết tha, sâu lắng và lòng thuỷ chung, son sắt của người phụ nữ trong tình yêu.
2. Hiệu quả nghệ thuật của phép điệp cấu trúc “Con sóng ” trong đoạn thơ : Phép điệp sử dụng 3 lần như một điệp khúc của bản tình ca với những giai điệu da diết, như một ám ảnh thường trực về tình yêu và nỗi nhớ. Ba câu thơ gắn liền với hình ảnh sóng giống như những đợt sóng gối lên nhau. Đó là một ẩn dụ nghệ thuật về những đợt sóng lòng đang dâng trào trong tâm hồn người phụ nữ đang yêu.
3. Hành trình dẫu ngược...dẫu xuôi của con sóng trong đoạn thơ lạ ở chỗ bình thường ta nói Xuôi Nam, ngược Bắc. Ở đây, Xuân Quỳnh diễn tả con sóng Xuôi Bắc, ngược Nam.
Hiệu quả nghệ thuật của hành trình đó: gợi sự vất vả hành trình của con sóng khi vào bờ. Cũng như em, em vượt qua mọi thử thách, cách trở của cuộc đời để thuỷ chung với anh.

Đề 4:

Ở ngoài kia đại dương
Trăm ngàn con sóng đó
Con nào chẳng tới bờ
Dù muôn vời cách trở

Cuộc đời tuy dài thế
Năm tháng vẫn đi qua
Như biển kia dẫu rộng
Mây vẫn bay về xa

Làm sao được tan ra
Thành trăm con sóng nhỏ
Giữa biển lớn tình yêu
Để ngàn năm còn vỗ.
Đọc đoạn thơ trên và thực hiện các yêu cầu sau:
1. Nêu ý chính của đoạn thơ.
2. Tác giả dự cảm về cuộc đời như thế nào qua đoạn thơ? Nêu hiệu quả nghệ thuật của dự cảm đó.
3. Khát vọng về tình yêu được thể hiện như thế nào qua 4 câu thơ cuối ?

Trả lời:
1. Ý chính của đoạn thơ :
- Cảm nhận của nhân vật trữ tình về sự hữu hạn của đời người.
- Khát khao chân thành, mãnh liệt về một tình yêu thuỷ chung, vĩnh hằng.
2. Tác giả dự cảm về cuộc đời qua đoạn thơ : Nhà thơ ý thức về sự hữu hạn của thời gian đời người và sự mong manh, khó bền chặt của hạnh phúc .
Hiệu quả nghệ thuật của dự cảm đó : Những lo âu đối với Xuân Quỳnh không hề dẫn đến sự thất vọng mà chỉ càng thúc đẩy một cách ứng xử tích cực : sống hết mình, sống mãnh liệt trong tình yêu để có thể vượt qua và thắng được cái hữu hạn của thời gian mỗi đời người .
3/Khát vọng về tình yêu được thể hiện qua 4 câu thơ cuối :
Đến khổ thơ cuối này, cảm xúc thơ ào ạt trở lại, sóng và em đã không còn muốn tách chia để đối sánh mà em muốn tan thành sóng và biển lớn đã là tình yêu, tan thành sóng cũng là tan trong tình yêu. Nhà thơ dường như ý thức được sự mong manh của tình yêu trên cuộc đời nên giữa bao nhiêu khao khát có thể dành cho tình yêu, chỉ khao khát có một điều đó là sự trường tồn. Nếu một đời người có giới hạn trăm năm, thì Xuân Quỳnh muốn tan ra thành trăm con sóng nhỏ khiêm nhường để dào dạt vỗ tới ngàn năm. Người con gái mong muốn hoà mình vào bể đời rộng lớn, bứt mình ra khỏi những lo toan tính toán, để ngập mình trong biển tình yêu.

10/11/2021

BÀI TẬP ĐỌC HIỂU
BÀI 6 : ĐẤT NƯỚC ( NGUYỄN KHOA ĐIỀM)
Đề 1:

“Khi ta lớn lên Đất Nước đã có rồi
Đất Nước có trong những cái "ngày xửa ngày xưa..." mẹ thường hay kể
Đất Nước bắt đầu với miếng trầu bây giờ bà ăn
Đất Nước lớn lên khi dân mình biết trồng tre mà đánh giặc
Tóc mẹ thì bới sau đầu
Cha mẹ thương nhau bằng gừng cay muối mặn
Cái kèo, cái cột thành tên
Hạt gạo phải một nắng hai sương xay, giã, giần, sàng
Đất Nước có từ ngày đó...”.
Đọc đoạn thơ trên và thực hiện các yêu cầu sau:
1. Tại sao từ “Đất Nước ” được viết hoa?
2. Những từ ngữ nào mang âm hưởng văn hoá dân gian được vận dụng trong đoạn thơ? Nêu hiệu quả nghệ thuật sự vận dụng đó.
3. Viết một đoạn văn ngắn bày tỏ tình cảm của anh/chị về Đất Nước ?

Trả lời:
1. Từ “Đất Nước ” được viết hoa : thể hiện sự tôn trọng, ngợi ca, thành kính, thiêng liêng khi cảm nhận về Đất Nước của nhà thơ Nguyễn Khoa Điềm.
2. Những từ ngữ mang âm hưởng văn hoá dân gian được vận dụng trong đoạn thơ là : "ngày xửa ngày xưa..." , miếng trầu , trồng tre , Tóc mẹ thì bới sau đầu, gừng cay muối mặn, Cái kèo, cái cột , Hạt gạo. Hiệu quả nghệ thuật sự vận dụng đó : Đất Nước được nhìn từ trong chiều sâu văn hoá và văn học dân gian, trở nên gần gũi, quen thuộc trong đời sống hằng ngày.
3. Đoạn văn ngắn bày tỏ tình cảm của anh/chị về Đất Nước : đảm bảo các nội dung:
- Đất Nước là gì ?
- Bản thân có tình cảm như thế nào với Đất Nước?
- Rút ra bài học nhận thức và hành động.

Đề 2:

Đất là nơi anh đến trường
Nước là nơi em tắm
Đất Nước là nơi ta hò hẹn
Đất Nước là nơi em đánh rơi chiếc khăn trong nỗi nhớ thầm
Đất là nơi "con chim phượng hoàng bay về hòn núi bạc"
Nước là nơi "con cá ngư ông móng nước biển khơi"
Thời gian đằng đẵng
Không gian mệnh mông
Đất Nước là nơi dân mình đoàn tụ
Đất là nơi Chim về
Nước là nơi Rồng ở
Lạc Long Quân và Âu Cơ
Đẻ ra đồng bào ta trong bọc trứng
Đọc đoạn thơ trên và thực hiện các yêu cầu sau:
1. Nêu ý chính của đoạn thơ.
2. Nêu ý nghĩa nghệ thuật chiết tự ( tách Đất Nước ) ở 2 câu đầu đoạn thơ đem lại hiệu quả nghệ thuật như thế nào?
3. Chất liệu dân gian được thể hiện như thế nào trong đoạn thơ ?
Trả lời:
1. Ý chính của đoạn thơ : Tác giả cảm nhận về đất nước nhìn từ góc độ địa lý, không gian, thời gian và lịch sử dân tộc.
2. Ý nghĩa nghệ thuật chiết tự ( tách Đất Nước ) ở 2 câu đầu đoạn thơ : nhà thơ giúp ta hình dung ra được một cách cụ thể : Đất Nước là con đường, mái trường, dòng sông, bến nước…gắn bó thân thuộc với đời sống học tập, sinh hoạt của con người.
3. Chất liệu dân gian được thể hiện trong đoạn thơ: gợi nhớ bài ca dao tình yêu: “Khăn thương nhớ ai...”, cao dao Bình-Trị-Thiên, truyền thuyết Lạc Long Quân và Âu Cơ.

Đề 3:

Trong anh và em hôm nay
Đều có một phần Đất Nước
Khi hai đứa cầm tay
Đất Nước trong chúng mình hài hòa nồng thắm
Khi chúng ta cầm tay mọi người
Đất nước vẹn tròn, to lớn

Mai này con ta lớn lên
Con sẽ mang đất nước đi xa
Đến những tháng ngày mơ mộng
Em ơi em Đất Nước là máu xương của mình
Phải biết gắn bó san sẻ
Phải biết hóa thân cho dáng hình xứ sở
Làm nên Đất Nước muôn đời...

Đọc đoạn thơ trên và thực hiện các yêu cầu sau:
1. Nêu ý chính của đoạn thơ ?
2. Mối quan hệ giữa anh và em với Đất Nước thể hiện như thế nào? Tại sao nói Đất Nước là máu xương của mình.
3. Viết một đoạn văn ngắn bày tỏ trách nhiệm của anh/chị với Đất Nước ?

Trả lời:
1. Ý chính của đoạn thơ : Cảm nhận của tác giả về đất nước nhìn từ góc độ hiện tại và tương lai.

2. a/ Mối quan hệ giữa anh và em với Đất Nước thể hiện : Đất Nước có trong mỗi cá nhân, Đất Nước kết tinh trong mỗi con người “trong anh”, “trong em”, trong mỗi chúng ta. Đất Nước không ở đâu xa lạ, không tồn tại khách thể mà kết tinh, hóa thân trong cuộc sống của mỗi con người. Sự sống mỗi cá nhân không chỉ là riêng của cá nhân mà còn là của Đất nước, bởi mỗi cuộc đời đều được thừa hưởng những di sản văn hóa tinh thần và vật chất của dân tộc, của nhân dân.
b/Nói Đất Nước là máu xương của mình: đất nước là một phần cơ thể, tạo nên sự sống cho mỗi con người. đất nước là một phần cơ thể, tạo nên sự sống cho mỗi con người. Đồng thời, đất nước là máu xương của tổ tiên, của bao thế hệ ông cha, của dân tộc ngàn đời giành lại từ tay kẻ thù xâm lược.

Viết một đoạn văn ngắn bày tỏ trách nhiệm của anh/chị với Đất Nước: đảm bảo các nội dung:
- Đất Nước là gì:
- Bản thân có tình cảm như thế nào với Đất Nước
- Rút ra bài học nhận thức và hành động.

Đề 4:

Những người vợ nhớ chồng còn góp cho Đất Nước những núi Vọng Phu
Cặp vợ chồng yêu nhau góp nên hòn Trống Mái
Gót ngựa của Thánh Gióng đi qua còn trăm ao đầm để lại
Chín mươi chín con voi góp mình dựng Đất tổ Hùng Vương
Những con rồng nằm im góp dòng sông xanh thẳm
Người học trò nghèo giúp cho Đất Nước mình núi Bút non Nghiên.
Con cóc, con gà quê hương cùng góp cho Hạ Long thành thắng cảnh
Những người dân nào đã góp tên Ông Đốc, Ông Trang, Bà Đen, Bà Điểm
Và ở đâu trên khắp ruộng đồng gò bãi
Chẳng mang một dáng hình, một ao ước, một lối sống ông cha
Ôi Đất Nước sau bốn ngàn năm đi đâu ta cũng thấy
Những cuộc đời đã hóa núi sông ta...

Đọc đoạn thơ trên và thực hiện các yêu cầu sau:
1. Nêu ý chính của đoạn thơ.
2. Sự hoá thân của Nhân Dân vào dáng hình Đất Nước thể hiện qua những từ ngữ nào? Nêu hiệu quả nghệ thuật của những từ ngữ đó.
3. Viết đoạn văn ngắn bày tỏ suy nghĩ về vai trò của Nhân Dân trong công cuộc xây dựng và bảo vệ Tổ quốc.

Trả lời:
1. Ý chính của đoạn thơ : sự khẳng định của nhà thơ về vai trò của nhân dân trong việc làm nên không gian địa lý - bức tranh văn hóa đất nước muôn màu muôn vẻ
2. Sự hoá thân của Nhân Dân vào dáng hình Đất Nước thể hiện qua những từ ngữ : núi Vọng Phunúi Vọng Phu, hòn Trống Mái, Gót ngựa của Thánh Gióng , Người học trò nghèo, Ông Đốc, Ông Trang, Bà Đen, Bà Điểm... Hiệu quả nghệ thuật của những từ ngữ đó : Trong mỗi danh lam thắng cảnh ẩn chứa những nét đẹp tâm hồn của nhân dân trong mấy nghìn năm lịch sử : sự thuỷ chung ; tình nghĩa vợ chồng ; tinh thần yêu nước ; ý thức hướng về tổ tông, cội nguồn ; tinh thần hiếu học, ý chí vượt khó vươn lên ; tinh thần xả thân vì cộng đồng, dân tộc.
3. Đoạn văn ngắn bày tỏ suy nghĩ về vai trò của Nhân Dân trong công cuộc xây dựng và bảo vệ Tổ quốc.
Đảm bảo các nội dung :
Nhân dân là ai ?
Nhân dân làm nên đất nước.
Nhân dân trong xây dựng đất nước.
Tỉnh cảm của cá nhân đối với Nhân dân : lòng biết ơn vô hạn, ca ngợi sức mạnh của Nhân dân.
Bài học Lấy dân làm gốc.

Đề 5:

Em ơi em!
Hãy nhìn rất xa
Vào bốn ngàn năm Đất Nước
Năm tháng nào cũng người người lớp lớp
Con gái, con trai bằng tuổi chúng ta
Cần cù làm lụng
Khi có giặc người con trai ra trận
Người con gái trở về nuôi cái cùng con
Ngày giặc đến nhà thì đàn bà cũng đánh
Nhiều người đã trở thành anh hùng
Nhiều anh hùng cả anh và em đều nhớ
Những em biết không
Có biết bao người con gái, con trai
Trong bốn ngàn lớp người giống ta lứa tuổi
Họ đã sống và chết
Giản dị và bình tâm
Không ai nhớ mặt đặt tên
Nhưng họ đã làm ra Đất Nước
Họ giữ và truyền cho ta hạt lúa ta trồng
Họ truyền lửa cho mỗi nhà từ hòn than qua con cúi
Họ truyền giọng điệu mình cho con tập nói
Họ gánh theo tên xã, tên làng trong mỗi chuyến di dân
Họ đắp đập be bờ cho người sau trông cây hái trái
Có ngoại xâm thì chống ngoại xâm
Có nội thù thì vùng lên đánh bại.

Đọc đoạn thơ trên và thực hiện các yêu cầu sau:
1. Nêu ý chính của đoạn thơ ?
2. Khi nhìn Vào bốn ngàn năm Đất Nước , nhà thơ đã phát hiện điều gì mới mẻ về người làm nên Đất Nước?
3. Nêu hiệu quả nghệ thuật của phép điệp cấu trúc : Họ giữ ... Họ truyền ...Họ gánh ...Họ đắp đập ...

Trả lời:
1. Ý chính của đoạn thơ : sự khẳng định của nhà thơ về vai trò của nhân dân trong việc làm nên lịch sử và truyền thống dựng nước và giữ nước.

2. Khi nhìn Vào bốn ngàn năm Đất Nước , nhà thơ đã phát hiện những điều mới mẻ về người làm nên Đất Nước :
- Nghĩ về bốn ngàn năm của đất nước, nhà thơ đã nhận thức được một sự thật đó là : người làm nên lịch sử không chỉ là những anh hùng nổi tiếng mà còn là những con người vô danh bình dị.
- Nhìn vào lịch sử bốn nghìn năm Đất Nước, nhà thơ không nhắc lại các triều đại, kể tên các bậc vua chúa hay những vị anh hùng dân tộc đã từng rạng danh sử sách, văn chương, mà biểu dương sự cống hiến của muôn vàn những con người bình thường trong việc xây dựng, vun đắp và bảo vệ Đất Nước.
3. Hiệu quả nghệ thuật của phép điệp cấu trúc : Họ giữ ... Họ truyền ...Họ gánh ...Họ đắp đập ...:một mặt tiếp tục thể hiện sự khám phá mới mẻ, độc đáo của nhà thơ về Đất Nước trong bề rộng không gian địa lí và tầng sâu của những truyền thống văn hoá, tạo nên sự thống nhất trong cách thể hiện Đất Nước ; mặt khác còn khẳng định nhân dân chính là lực lượng đông đảo vừa kiến tạo bảo tồn, lưu giữ truyền thống giàu tình nghĩa, giàu tình yêu thương, cần cù lao động- đó là những giá trị văn hoá tinh thần cao quý của Đất Nước.

Đề 6:

“ Để Đất Nước này là Đất Nước Nhân dân
Đất Nước của Nhân dân, Đất Nước của ca dao thần thoại
Dạy anh biết " yêu em từ thuở trong nôi"
Biết quý công cầm vàng những ngày lặn lội
Biết trồng tre đợi ngày thành gậy
Đi trả thù mà không sợ dài lâu
Ôi những dòng sông bắt nước từ lâu
Mà khi về Đất Nước mình thì bắt lên câu hát
Người đến hát khi chèo đò, kéo thuyền vượt thác
Gợi trăm màu trên trăm dáng sông xuôi”.

Đọc đoạn thơ trên và thực hiện các yêu cầu sau:
1. Nêu ý chính của đoạn thơ
2. Tại sao tác giả khặng định: Đất Nước của Nhân dân, Đất Nước của ca dao thần thoại
3. Qua đoạn thơ, xác định Nhân Dân dạy những điều gì ? Nêu ý nghĩa của những lời dạy đó.

Trả lời:
1. Ý chính của đoạn thơ : suy tư, nhận thức về đất nước của nhà thơ trên cơ sở tư tưởng Đất nước của Nhân dân. Đất Nước của ca dao, thần thoại.
2. Tác giả khẳng định: Đất Nước của Nhân dân, Đất Nước của ca dao thần thoại: để nhấn mạnh, khắc sâu nguồn gốc nhân dân, cội nguồn của đất nước. Đất nước được tạo nên bởi sức mạnh và tình nghĩa của nhân dân, đất nước là của nhân dân, muốn hiểu biết đất nước phải hiểu nhân dân và vẻ đẹp tâm hồn, tính cách của nhân dân hơn đâu hết có thể tìm thấy trong văn hoá tinh thần của nhân dân : đó là văn hoá dân gian, là truyện thần thoại, truyện cổ tích, là ca dao, dân ca…
a/Qua đoạn thơ, xác định Nhân Dân dạy những điều :
- Dạy lòng yêu thương ân tình : (ca dao : yêu em từ thuở trong nôi...)
- Dạy lối sống đậm nghĩa, vẹn tình, quý trọng tình nghĩa : (ca dao : Cầm vàng mà lội qua sông...)
- Dạy phải biết phòng thủ đánh giặc để bảo vệ tình yêu, hạnh phúc, Đất Nước..( ca dao: Thù này ắt hẳn còn lâu...)
b/ Ý nghĩa của những lời dạy đó: Những câu ca dao được lựa chọn để đưa và đoạn thơ là sản phẩm sáng tạo của Nhân dân trong trường kì lịch sử. Chúng là nơi lưu giữ bộ mặt tinh thần, đời sống tâm hồn, tình cảm của nhân dân và vẻ đẹp văn hoá của Đất Nước qua bao thế kỉ.

Want your school to be the top-listed School/college in Hue?

Click here to claim your Sponsored Listing.

Location

Hue

Category

Telephone

Address


Hue
Other High Schools in Hue (show all)
Trường Quốc Học - Huế Trường Quốc Học - Huế
12 Le Loi, Thua Thien-Hue
Hue, 8454

Đồng hành cùng thời gian, kết nối mọi khoảng cách

UoC - 12 Hoá 1 Quốc Học Huế UoC - 12 Hoá 1 Quốc Học Huế
12 Lê Lợi, Phường Vĩnh Ninh
Hue, 52000

Nơi lưu giữ kỉ niệm của lớp 12 Hoá 1 Quốc Học Huế niên khoá 2020-2023 ❤️

Trường THPT Hương Vinh - Huế Trường THPT Hương Vinh - Huế
Hue

Fanpage dưới sự quản lí của cựu sinh viên. Nhằm hỗ trợ tối đa cho các bạn k

Vitamin B2 BTX Vitamin B2 BTX
Hue

Nơi lưu giữ kỉ niệm của lớp 10B2

Trung tâm Giáo dục nghề nghiệp-Giáo dục thường xuyên Phong Điền Trung tâm Giáo dục nghề nghiệp-Giáo dục thường xuyên Phong Điền
52, Văn Lang, Thị Trấn Phong Điền, Huyện Phong Điền
Hue, 53000

Cơ sở giáo dục công lập đào tạo THCS, THPT; đào tạo nghề; liên kết đào tạo

VXAC - CLB Thiên Văn trường THPT Vinh Xuân VXAC - CLB Thiên Văn trường THPT Vinh Xuân
Trường THPT Vinh Xuân/Xã Vinh Xuân/Huyện Phú Vang/Tỉnh Thừa Thiên Huế
Hue, 52000

Đây là trang chính thức của CLB thiên văn trường THPT Vinh Xuân Nơi thỏa sức đam mê

Tổ Vật Lý - KTCN Tổ Vật Lý - KTCN
14 Lê Lợi Huế
Hue

THPT Hai Bà Trưng - Huế

Trường THPT Hà Trung Trường THPT Hà Trung
Hà Trung
Hue, 530000

Trường THPT Hà Trung được thành lập trên cơ sở từ trường THCS&THPT Hà Trung the

Trưng Vương - Quy Nhơn Trưng Vương - Quy Nhơn
28 Nguyễn Huệ Street, Quy Nhon City, Binh Dinh Province
Hue, 53000

Kỉ niệm 55 năm ngày thành lập 1957 - 2012

Trường THPT Hai Bà Trưng - Huế Trường THPT Hai Bà Trưng - Huế
Đường Lê Lợi
Hue, 530000

Fanpage Huế

Chemcore chemistry class - lớp Hóa Chemcore chemistry class - lớp Hóa
66/10 Xuân Diệu, Thành Phố Huế
Hue

Đây là trang dạy học của thầy Quân các em nhé! Tại đây thầy sẽ cung cấp thô

THPT Phú Lộc Confessions THPT Phú Lộc Confessions
Hue

THPT Phú Lộc Confessions, nơi trao gửi yêu thương! Link để các bạn viết Cfs : https://goo.gl/JbCeZC