Tracy Center

Tracy Center

Chương trình LUYỆN THI TOIEC ĐẶC BIỆT dành cho các bạn sinh viên NĂM 3, NĂM 4 các trường đại học trên đia bàn thành phố HCM CAM KẾT ĐẦU RA >= 550 Điểm

Operating as usual

youtube.com

Who You Are: A Message To All Women

Một lời nhắn rất tuyệt đối với các bạn nữ, đặc biệt cho ngày 20/10
Who are you?
Bạn xứng đáng cho tình yêu và sự ảnh hưởng
Bạn là kem cương ( diamond )
Bạn là hoa hồng ( rose )
Bạn là ngọc trai ( pearl )
Bạn là điều đáng kinh ngạc nhất trong sự tạo thành của chúa ( the most stunning of all God's creation
Bạn xứng đáng hơn tất cả mọi thứ trên trái đất này
Bạn hãy yêu cuộc sống, yêu chính bạn thân bạn và đầu tranh với tất cả để thành người chiến thắng
Câu khá hay: Bạn xứng đáng để ai đó từ bỏ cuộc sống của chính họ vì bạn vì bạn quyền lực, bạn mạnh mẽ và bạn có sức mạnh
" You deserve someone give up their life because you are powerful, you are strong and you are capable " câu quá tuyệt
===> Bạn có thể thay đổi thế giới mãi mãi ( you change the world forever

ÔI TUYỆT QUÁ, LÀ PHỤ NỮ THẬT TUYỆT, HÃY VÙNG LÊN VÀ THAY ĐỔI THẾ GIỚI VÌ BẠN XỨNG ĐÁNG NHƯ VẬY, VÌ TẠO HÓA CHO BẠN QUYỀN NHƯ VẬY ....I LOVE YOU, ALL WOMEN IN THE WORLD

https://www.youtube.com/watch?v=uWi5iXnguTU

Subscribe and like our page and become part of the Anima community: https://www.facebook.com/TheAnimaSeries Join the revolution: http://jonjorgenson...

TUẦN MỚI CẢ NHÀ ƠI! ĐỘNG LỰC LỚN NÀO
CHỈ CẦN CÓ ĐỘNG LỰC LÀM VIỆC GÌ CŨNG THÀNH CÔNG

P/S: CÁC LỚP OFFLINE CỦA MS TRACY RÁNG LÊN NHÉ! HỌC VÀ HỌC, CÙNG NHAU CHINH PHỤC TIẾNG ANH TỐT NHẤT NHÉ!

youtube.com

Hot boy thầy giáo 9X với clip chế "Thật bất ngờ" học tiếng anh

Có ai coi Video này chưa nhỉ? Rất tuyệt các em nhé! Cô tóm tắt lại như sau nhé! Cái này chúng ta rất dễ nhầm lẫn, tưởng giống nhau mà là khác nhau các em nhé!
- Tell/ Say: dùng trong câu tường thuật; Tell her/ me nhưng say to her/ me
- Speak/ Talk: Đi với hai giới từ With/ to. Speak là tôi nói, Anh chỉ việc lắng tai thôi nhé! Còn Talk thì cả hai đang nói chuyện với nhau
- See/ Look/ Watch: Giống nhau nghĩa là nhìn, nhưng thực ra khác nhé! See là thấy một điều gì một cách vô tình, look là cố ý nhìn, nhìn có chủ đích còn Watch là dòm chừng, chăm chú xem cái gì đấy ( watch film, watch show )
- Choose ( V ): Động từ có nghĩa là chọn, Chose ( V2 ): Động từ ở dạng quá khứ còn Choice ( n): Danh từ có nghĩa là sự lựa chọn
- Nhân viên văn phòng: office worker, quan chức, sỹ quan là officer
- Giáo viên nói chung là Teacher, nhưng để chỉ giáo viên cao đẳng, đại học dùng từ Lectuer
- Cùng nhau làm cái gì đấy là : Do something together, ex: we cook together
- Cùng làm gì lẫn nhau, tác động lẫn nhau: Do something each other
- Khi nói tôi cũng thế: Me, too. Ex I love foothball. Tôi cũng thế ( me, too )
- Tôi nói tôi không thể: Me, neither. Ex I don't like cooking. Tôi cũng không thích ( me, neither )
- Nấu ăn: Cook , đầu bếp cùng cook, còn cái nồi là cooker
- Ai đó nói nhiều bạn dùng Talkative, nhưng ai đó nhiều chuyện bạn nên dùng nosy bạn nhé!

Theo dõi và ghi chép lại nhé! Đừng để bạn phải dùng sai, sai lần 1 chấp nhận, sai lần 2 tự sửa chữa và đừng để sai lại lần 3,4 nhé!

https://www.youtube.com/watch?v=DH036hlpvnQ

youtube.com “Giá như ai cũng có cách dạy tiếng Anh thú vị như thầy. Vừa học vừa được nghe nhạc lại vừa được xem vũ đạo, còn gì thú vị hơn”, một nick name bình luận. "Phả...

Hello monday, hello new week!
Nho cai hen Live stream voi Ms Tracy luc 9h15 phut nhe! Giai de 1 cuon economy 1 ca nha nhe!

PHÂN BIỆT "STREET", "ROAD" VÀ "WAY"
Đều là con đường, nhưng “street”, “road” và “way” lại mang 1 ý nghĩa khác nhau. Hãy cùng nhau phân biệt 3 từ này nhé!
1. Street (n) /striːt/: đường phố
Mang tính nội bộ trong một thị trấn, thành phố, nơi mà hai bên đường có nhiều nhà cửa, tòa nhà, cửa hàng… san sát nối nhau.
Thường đứng cùng tên riêng của các tuyến đường phố.
Ví dụ: Ly Thai To Street, Hai Ba Trung Street, Giai Phong Street…
→ The hotel is located on Ly Thai To Street - Khách sạn nằm ở phố Lý Thái Tổ.
2. Road (n) /roʊd/: đường, con đường
Nghĩa mang tính trừu tượng, dùng khi chỉ con đường nối giữa 2 nơi từ điểm A đến B, như nối từ thị trấn này đến thị trấn khác, đường cao tốc, tuyến đường dành cho xe cộ.
Ví dụ:
New roads were constructed as wide boulevards to prevent fires from spreading from one side of the street to the other.
→ Những con đường mới được xây dựng giống đại lộ rộng lớn để ngăn đám cháy lan từ mặt phố bên này sang bên kia.
3. Way (n) /weɪ/: đường, lối đi
Nghĩa hẹp (đường ngõ, đường hẻm, lối đi)
Thường mang tính chỉ phương hướng, lộ trình...
Ví dụ:
Do you know the way to the restaurant?
→ Bạn có biết lối đi đến nhà hàng không?

Kien thuc cho ngay moi! Ghi chep lai nhe!

Interview - Phong Van Xin Viec

[07/31/16]   Phân biệt cách sử dụng các tính từ có gốc giống nhau

Considerable/ considerate

- Considerable: đáng kể.
The project wasted a considerable amount of time and money.

- Considerate: thận trọng, chu đáo.
She’s always polite and considerate towards her employees.

Distinguished/ distinguishable

- Distinguished: nổi bât, đáng chú ý, xuất sắc.
I think grey hair makes you look very distinguished.

- Distinguishable: có thể phân biệt được.
The male bird is easily distinguishable from the female.

Successful/ successive

- Successful: thành công.
He becomes really successful in the fashion industry.

- Successive: lien tục.
He is nominated for the president position thanks to his successive efforts.
-----------------------------
Wish you have a nice day, wonderful week! Love you all

Chu nhat dep troi va hoc sinh yeu dau', cham chi cua tui ne...Dang chuan bi thi ket' thuc sach' Starter day!

Hoc sinh lop giao tiep cu...hom nay tu hop rom ra den 11h dem, quy nhat la cai tinh dang sau day', love you all

[07/27/16]   NHỮNG ĐỘNG TỪ THEO SAU LÀ V-ING

Với những cụm từ sau luôn sử dụng V-ing. Các em nhớ lưu ý để không bị nhầm lẫn nhé!

1. Các động từ chỉ quá trình, tiến trình
- Avoid: tránh
- Begin = start: bắt đầu
- Complete = finish: hoàn thành, hoàn tất
- Delay = postpone: trì hoãn
- Quit: từ bỏ
- Continue: tiếp tục
- Practice: luyện tập
2. Các động từ chỉ giao tiếp, liên lạc
- Admit: thừa nhận
- Deny: từ chối
- Discuss: thảo luận
- Encourage: khuyến khích
- Mention: đề cập
- Recommend: giới thiệu
- Report: báo cáo
- Suggest: đề nghị
- Ugre: thúc đẩy, thúc giục
3. Động từ chỉ cảm giác
- Appreciate: đánh giá cao, cảm kích
- Like/ dislike: thích/không thích (diễn tả sở thích)
- Love: yêu
- Hate: ghét
- Enjoy: thích/tận hưởng
- Mind: quan tâm
- Miss: nhớ
- Prefer: thích
- Regret: hối tiếc
4. Động từ chỉ tâm lý
- Anticipate: mong đợi
- Consider: cân nhắc
- Imagine: tưởng tượng
- Recall: gợi nhớ
- Remember: nhớ
- Forget: quên

CHÚ Ý: remember/forget/ regret có thể + to V1 (nếu hành động chưa xảy ra hoặc hành động đó là một nhiệm vụ cần phải hoàn thành).
P/s: wish you have a good day

[07/26/16]   Những động từ tiếng Anh dễ gây nhầm lẫn

Sau đây là những động từ rất dễ gây nhầm lẫn về mặt ngữ nghĩa, chính tả hoặc phát âm. Các em lưu ý nhé.

1 . To rise : Dâng lên, tự nâng lên, tự tăng lên.
The sun rises early in the summer.
Prices have risen more than 10% this year.
He rose early so that he could play golf before the others.
When oil and water mix, oil rises to the top.

2. To raise smt/sb: Nâng ai, cái gì lên.
The students raise their hands in class.
OPEC countries have raised the price of oil.

3.To lie: Nằm, ở, tại.
To lie in: ở tại
To lie down: nằm xuống.
To lie on: nằm trên.
The university lies in the western section of town.
Don't disturb Mary, she has laid down for a rest.

* Lưu ý: Cần phân biệt động từ này với 'to lie' (nói dối) trong mẫu câu 'to lie to sb about smt' (nói dối ai về cái gì):
He is lying to you about the test.

4. To lay smt: đặt, để cái gì vào vị trí nào đó
To lay smt on: đặt trên
To lay smt in: đặt vào
To lay smt down: đặt xuống.
Don't lay your clothes on the bed.
The enemy soldiers laid down their weapons and surrendered.

* Lưu ý: Thời hiện tại của động từ này rất dễ ngây nhầm lẫn với quá khứ đơn giản của động từ to lie. Cần phải phân biệt bằng ngữ cảnh cụ thể.

5. To sit: ngồi
To sit in: ngồi tại, ngồi trong.
To sit on: ngồi trên (đã ngồi sẵn).

6. To set = to put, to lay: đặt, để.
We are going to sit in the fifth row at the opera.
After swimming, she sat on the beach to dty off.
Nobody has sat through as many boring lectures as Petes has.

* Lưu ý: Phát âm hiện tại đơn giản của động từ này rất dễ lẫn với Simple past của to sit.

To set smt: đặt cái gì, bày cái gì, để cái gì
The little girl help her father set the table every night.
The botanist set his plants in the sun so that they would grow.

🐸 Một số các thành ngữ dùng với các động từ trên:

- to set the table for: bầy bàn để.
ex: My mother has set the table for the family dinner.

- to lay off (workers. employees): cho thôi việc, giãn thợ.
ex: The company had to lay off twenty-five employees because of a production slowdown.

- to set (broken bone) in: bó những cái xương gẫy vào.
ex: Dr.Jacobs has set many broken bones in plaster casts.

- to set one's alarm for: Đặt đồng hồ báo thức vào lúc.
ex: John set his alarm for six o'clock.

- to set fire to: làm cháy
ex: While playing with matches, the children set fire to the sofa.

- to raise (animals, plants) for a living: trồng cái gì, nuôi con gì bán để lấy tiền.
ex: That farmer raises chickens for a living.
P/s: Wish you have a good day!

[07/25/16]   16 TỪ ĐA NGHĨA TRONG BÀI THI TOEIC

Những từ đa nghĩa sẽ dễ dàng "đánh bật" chúng ta trong một số trường hợp. Vì vậy các em lưu ý để không nhầm lẫn nhé!

1. Operate : điều hành/ hoạt động/ mổ

2. Order: hỏng ( be out of order), đặt hàng.

3. Monitor: kiểm tra / màn hình máy tính.

4. Overlook: lướt qua/ đối diện.

5. Duty: nhiệm vụ (on duty)/ miễn thuế (duty-free).

6. Engage: đính hôn/ tham gia.

7. Board: cái bảng/ ban quản trị/ lên tàu, xe

8. Crane: con hạc/ cần cẩu.

9. Charge: tính phí/ chịu trách nhiệm ( be in charge of).

10. Account: tài khoản/ chịu trách nhiệm ( be accountable for)/ giải thích ( account for).

11. Study: học/ nhìn.

12. Admire: ngưỡng mộ/ nhìn.

13. Book: sách/ đặt hàng.
14. Handle: tay cầm/ xử lí.

15. Check: tấm séc/ kiểm tra.

16. Break: nghỉ giải lao/ vỡ, hỏng

P/s: Đăng kí lớp học Cơ bản của Ms Tracy tối 3,5,7 nhé! Chinh phục Toeic cùng Ms Tracy

youtube.com

Bài phát biểu của Michelle Obama - đệ nhất phu nhân nước Mỹ về hạnh phúc

Học tiếng anh thông qua các bài phát biểu thế này rất hay và ý nghĩa! Tôi thực sự ngưỡng mộ Ông Obama và phu nhân của ông, thấm từng câu, từng chữ!
P/s: Một trong những cách học tiếng anh tốt là hãy chọn cho mình một thần tượng, một idol người nước ngoài và theo dõi họ. Chính niềm ngưỡng mộ và yêu thích đấy làm các bạn tiếp cận người đó và qua đấy bạn được tiếp xúc tiếng anh một cách tự nhiên nhất
https://www.youtube.com/watch?v=wJO0NV2HHfo

youtube.com http://www.blog.doantronghieu.com

Tiep tuc theo duoi muc tieu cua ban than nhe! Chinh phuc tieng anh, chinh phuc Toeic tiep nao! Dang ki ngay lop hoc cua Ms Tracy de duoc tu ban cu the nhe!

Hè lú, thông báo tuyển sinh lớp LUYỆN THI TOEIC DÀNH CHO NGƯỜI MẤT GỐC, MẤT CĂN BẢN TRÂM TRỌNG NHƯ SAU:
- Thời gian: Tối 3,5,7 lúc 18h30 - 20h
- Địa điểm: Ngã tư Bình Thái đi vào 100m, có thể đi xe bus 8, 150, 53, 6, hoặc xe máy xe đạp ( bất kì vì có chỗ để xe thoải mái )
- Giáo trình chính: Cuốn very Easy Toeic và Ngữ pháp cơ bản, thời gian học trong vòng 1,5 tháng
- Lớp học tối đa 8 bạn nên các bạn mất cơ bản, mất gốc sẽ có thời gian sâu sát, tương tác vơi giáo viên nhiều nên rất dễ học nhé!

P/s: Do dịp hè nên có chút khuyến mại cho bạn nào đăng kí sớm tí nhé! Học phí 400.000/ 1 học viên cho 5 bạn đăng kí ngay ngày hôm nay. Chống chỉ định cho những bạn học khá, giỏi nhé! Vì tốc độ và chương trình dạy chỉ dành riêng cho bạn mất gốc, mất cơ bản thôi nhé!
CAM KẾT ĐẦU RA >= 450 ĐIỂM NHÉ!!

[07/19/16]   MẸO GHI NHỚ TRONG TIẾNG ANH

Các nguyên âm trong tiếng anh:
- (U, E, O, A, I) -> UỂ OẢI

* Thêm -es đối với các từ tận cùng bằng O, S, X, Z, SH, CH:
- O, S, X, Z, SH, CH -> ỐC SÊN XÀO ZÍ HÀNH

* Dùng on, at, in: on Wednesday, at 5.p.m, in August, in 2012
- "Ngày ôm (on) giờ ấp (at ) tháng năm iu (in)"

* NEWS (North, East, West, South)
- East - West - South - North -> ÍT QUÁ SAO NO

* Thứ tự của một chuỗi tính từ là: “OSASCOMP”
- OSASCOMP -> Ông Sáu Ăn Súp Cua Ông Mập Phì

Opinion – tính từ chỉ quan điểm, sự đánh giá. Ví dụ:
beautiful, wonderful, terrible…

Size – tính từ chỉ kích cỡ. Ví dụ: big, small, long,
short, tall…

Shape - tính từ chỉ hình thể. Ví dụ : circular, square, fat, tall, short ...

Age – tính từ chỉ độ tuổi. Ví dụ: old, young, old, new…

Color – tính từ chỉ màu sắc. Ví dụ: orange, yellow, light
blue, dark brown ….

Origin – tính từ chỉ nguồn gốc, xuất xứ. Ví dụ:
Japanese,American, British,Vietnamese…

Material – tính từ chỉ chất liệu . Ví dụ: stone, plastic,
leather, steel, silk…

Purpose – tính từ chỉ mục đích, tác dụng.

Ví dụ:
a/ leather/ handbag/ black ----> a black leather handbag

* Learn English with Ms Tracy, wish all of you have a sweet day!

Nghi he! Cac ban hoc sinh xin nghi he mot thoi gian, tu dung lai thay buon chac cam thay thieu vang su quen thuoc nao day! Lop hoc van tiep tuc, Ms Tracy van dong hanh chi la thoang' trong anh mat' cua nhung ban hoc sinh con lai ve buon buon va Tracy cung vay! Cac em nghi he vui ve voi gia dinh la su hanh phuc nhat nhat! Nho quay lai thi dong hanh hoan tat khoa hoc cung Ms Tracy nhe!

☀ MỘT SỐ CỤM TỪ GIAO TIẾP HỮU ÍCH ☀

- Những cụm từ khá hữu ích cho Giao tiếp. Các em đừng bỏ qua nhé :D
1. No more.
Đủ rồi.
2. No wonder!
Hèn gì!
3. No problem.
Không sao.
4. No wonder why.
Chả trách.
5. Never mind.
Đừng bận tâm.
6. No, this is the first time.
Không, đây là lần đầu tiên.
7. Let me think about it.
Để tôi suy nghĩ về việc đó.
8. Let's go have a look.
Chúng ta hãy đi xem.
9. He's nothing to me.
Với tôi nó chẳng/không là gì cả.

Funny....relax before sleeping! Wish you have a good sleep

[07/15/16]   20 CÂU TIẾNG ANH BỎ TÚI CHO NGƯỜI ĐI TRAVEL NHE!
1. Do you speak English? Bạn có nói tiếng Anh không?
2. My name is..... Tên tôi là....
3. Can you show me the way to.....please? Bạn có thể chỉ cho tôi đường đến.......... được không?
4. Can you show me on a map how to get there? Bạn có thể chỉ cho tôi trên bản đồ, làm thế nào đến đó được chứ?
5. Can you please take me to.....Bạn có thể đưa tôi đến.....được không?
6. Where can I find a bus/taxi/train/metro? Tôi có thể tìm xe buýt, taxi, tàu hỏa, tàu điện ngầm ở đâu? 🚙 🚙
7. Where can I get something to eat? – Tôi có thể tìm đồ ăn ở đâu? 🍵🍵
8. Where is the bathroom/toilet? Xin cho hỏi toilet ở đâu?
9. Can you take a picture for me? Bạn chụp giúp tôi một tấm hình được không?
10. Can you speak more slowly? Bạn có thể nói chậm một chút được không?
11. Sorry, can you repeat what you just said? Xin lỗi, bạn có thể nhắc lại cái bạn vừa nói không?
12. Will you write that down for me? Bạn có thể viết ra cho tôi không?
13. How much does this cost? Cái này giá bao nhiêu? 💵 💵
14. Do you take credit cards? Bạn có nhận thẻ tín dụng không?
15. I’ll take that. Tôi sẽ lấy cái này
16. I’m lost. Tôi bị lạc rồi,
17. I need help. Tôi cần sự giúp đỡ.
18. I am Vietnamese. Tôi là người Việt Nam
19. Please call the Vietnamese Embassy. Xin hãy gọi cho sứ quán Việt Nam
20. Please call the police. Xin hãy gọi cảnh sát

P/s: Chuc ca lop minh ngay moi vui ve, hanh phuc nhe!

[07/13/16]   Hôm nay mình sẽ học về các màu sắc nhé.
white màu trắng
yellow màu vàng
orange màu da cam
pink màu hồng
red màu đỏ
brown màu nâu
green màu xanh lá cây
blue màu xanh da trời
purple màu tím
grey hoặc gray màu xám
black màu đen
silver hoặc silver-coloured màu bạc
gold hoặc gold-coloured màu vàng óng
multicoloured đa màu sắc

SẮC THÁI CỦA MÀU SẮC

light brown màu nâu nhạt
light green màu xanh lá cây nhạt
light blue màu xanh da trời nhạt
dark brown màu nâu đậm
dark green màu xanh lá cây đậm
dark blue màu xanh da trời đậm
bright red màu đỏ tươi
bright green màu xanh lá cây tươi
bright blue màu xanh da trời tươi
😙😙😙Tracy Toeic luôn cùng bạn chinh phục đỉnh cao Toeic.

[07/11/16]   MỘT SỐ CỤM TỪ GIAO TIẾP HỮU ÍCH NÈ CẢ NHÀ ƠI. MÌN CÙNG SHARE VỀ HỌC NHÉ!

- Những cụm từ khá hữu ích cho Giao tiếp. Các em đừng bỏ qua nhé :D
1. No more.
Đủ rồi.
2. No wonder!
Hèn gì!
3. No problem.
Không sao.
4. No wonder why.
Chả trách.
5. Never mind.
Đừng bận tâm.
6. No, this is the first time.
Không, đây là lần đầu tiên.
7. Let me think about it.
Để tôi suy nghĩ về việc đó.
8. Let's go have a look.
Chúng ta hãy đi xem.
9. He's nothing to me.
Với tôi nó chẳng/không là gì cả.
Hãy cùng Tracy chinh phục Toeic cùng bạn nhé!

The last words of Steve Jobs -
I have come to the pinnacle of success in business.
In the eyes of others, my life has been the symbol of success.
However, apart from work, I have little joy. Finally, my wealth is simply a fact to which I am accustomed.
At this time, lying on the hospital bed and remembering all my life, I realize that all the accolades and riches of which I was once so proud, have become insignificant with my imminent death.
In the dark, when I look at green lights, of the equipment for artificial respiration and feel the buzz of their mechanical sounds, I can feel the breath of my approaching death looming over me.
Only now do I understand that once you accumulate enough money for the rest of your life, you have to pursue objectives that are not related to wealth.
It should be something more important:
For example, stories of love, art, dreams of my childhood.
No, stop pursuing wealth, it can only make a person into a twisted being, just like me.
God has made us one way, we can feel the love in the heart of each of us, and not illusions built by fame or money, like I made in my life, I cannot take them with me.
I can only take with me the memories that were strengthened by love.
This is the true wealth that will follow you; will accompany you, he will give strength and light to go ahead.
Love can travel thousands of miles and so life has no limits. Move to where you want to go. Strive to reach the goals you want to achieve. Everything is in your heart and in your hands.
What is the world's most expensive bed? The hospital bed.
You, if you have money, you can hire someone to drive your car, but you cannot hire someone to take your illness that is killing you.
Material things lost can be found. But one thing you can never find when you lose: life.
Whatever stage of life where we are right now, at the end we will have to face the day when the curtain falls.
Please treasure your family love, love for your spouse, love for your friends...
Treat everyone well and stay friendly with your neighbours.

Want your school to be the top-listed School/college in Ho Chi Minh City?

Click here to claim your Sponsored Listing.

Videos (show all)

Location

Category

Telephone

Address


Số 7 đường Số 3 Khu Nhà ở Lilama ( Ngã Tư Bình Thái đi Vào Khoảng 200m )
Ho Chi Minh City
Other Education in Ho Chi Minh City (show all)
Lê Thiện Ngọc Hà - Life Coach Lê Thiện Ngọc Hà - Life Coach
557 Bến Bình Đông P13 Q8
Ho Chi Minh City, 084

NGÔI NHÀ TINH THẦN CỦA PHỤ NỮ VIỆT.

Tập Đoàn Nguyễn Hoàng Tập Đoàn Nguyễn Hoàng
49 Phạm Ngọc Thạch, Quận 3
Ho Chi Minh City

Trải qua chặng đường 20 năm phát triển (1999-2019), Nguyễn Hoàng đã trở thành một Tập đoàn Giáo Dục với nhiều công ty thành viên.

Mi Edu Mi Edu
69 Bạch Đằng, P.2, Q.Tân Bình
Ho Chi Minh City, 700000

Công ty CP Tư vấn Đào tạo Mi Edu là công ty chuyên đào tạo và tư vấn cho các chủ doanh nghiệp, giúp lãnh đạo tối ưu hóa bộ máy nhân sự, tăng 300% lợi nhuận doanh nghiệp.

Firstage Books Firstage Books
9, đường 4, Khu Phố 4, Phường Bình Chiểu, Quận Thủ Đức
Ho Chi Minh City

Chuỗi nhà sách tiện lợi và đơn vị liên kết xuất bản hàng đầu

Du Học USA Lutheran Du Học USA Lutheran
Ho Chi Minh City

Học Viện Đào Tạo Thẩm Mỹ Quốc Tế La' Banane Học Viện Đào Tạo Thẩm Mỹ Quốc Tế La' Banane
11 đường Số 5 Cityland Parkhill Phường 10 Gò Vấp
Ho Chi Minh City, 700000

CHUYÊN ĐÀO TẠO - Khóa nâng cao dành cho chủ spa beauty - Khóa phun xăm thẩm mỹ - Khóa makeup ,nail ,mi - Khóa kỹ thuật viên spa - Khóa đào tạo chủ spa chuyên nghiệp

Lớp Mỹ Thuật Sáng Tạo TỄU Lớp Mỹ Thuật Sáng Tạo TỄU
175 An Dương Vương, Phường 8, Quận 5
Ho Chi Minh City, 700000

Lớp Mỹ thuật Sáng tạo TỄU: Giáo dục Mỹ thuật Sáng tạo cho học sinh từ 4 đến 15 tuổi.

English Skills Improvement English Skills Improvement
481 Dien Bien Phu, Ward 3, District 3
Ho Chi Minh City, +84

ESI với đội ngũ giảng viên Anh, Mỹ, cung cấp cho bạn các lớp học tiếng anh ở nhiều cấp độ, với các chương trình phong phú.

GIA SƯ TẦM NHÌN GIA SƯ TẦM NHÌN
NƠ TRANG LONG, BINH THẠNH
Ho Chi Minh City, 700000

New World Institute New World Institute
Australia
Ho Chi Minh City, 7000

Welcome to the Facebook of New World Institute

Anthrofilmfestival Anthrofilmfestival
Ho Chi Minh City

Xã hội hiện đại và các tiểu văn hóa.

YES - Mr. Hoàng IELTS YES - Mr. Hoàng IELTS
54/5 Nguyễn Hồng Đào, Phường 14, Quận Tân Bình, Tp HCM
Ho Chi Minh City, 700000

YES tập trung giảng dạy và bồi dưỡng kĩ năng phản xạ trong giao tiếp và kiến thức tiếng Anh chuyên sâu cho những các bạn muốn đạt kết quả cao trong kì thi IELTS với giáo viên IELTS 8.0

About   Contact   Privacy   Login C