Anh Ngữ Washington DC

Anh Ngữ Washington DC

Comments

For your English training also
For your English practice also

Đào tạo Tiếng Anh giao tiếp quốc tế Địa chỉ: 20 đường số 4, P16, Q8, TPHCM Hotlines: 0932.955.477 - 0967.955.477

Operating as usual

Grammatical structures
Nguồn: Sưu tầm

Anh Ngữ Washington DC

English classes conducted by WDC English
Add: 20 đường số 4, P16, Q8, TPHCM
Hotlines: 0932.955.477 - 0967.955.477

Sưu tầm

[10/24/20]   Phân biệt Skimming và Scanning và cách ứng dụng trong IELTS Reading

Nội dung bài viết này được biên soạn từ những
Tăng tốc độ đọc là yếu tố giúp thí sinh làm bài thi IELTS Reading tốt hơn. Và cách để tăng tốc độ đọc hiệu quả là 2 kỹ thuật Skimming (đọc lướt) và Scanning (Đọc dò).

Trong bài viết này, tác giả tập trung so sánh để chỉ ra sự giống và khác nhau giữa hai kỹ năng Skimming và Scanning theo từng mục cụ thể, từ đó giúp người đọc có thể áp dụng được hai kỹ năng này một cách hiệu quả trong bài thi IELTS Reading.

Định nghĩa Skimming và Scanning

Skimming là kỹ năng đọc lướt nhanh chóng, để tìm nội dung chính.

Scanning là kỹ năng đọc lướt nhanh chóng, để tìm chi tiết cụ thể, mà không cần hiểu nội dung bài đọc.

⇒ Cả hai kỹ năng đọc này không đi sâu vào chi tiết của nội dung, do đó tốc độ đọc được đẩy nhanh. Tuy nhiên, sự khác biệt đầu tiên và lớn nhất giữa hai kỹ năng đọc này là mục đích thu thập thông tin được sau khi đọc.

Mục đích sử dụng của Skimming và Scanning
Hai kỹ thuật skimming và scanning giúp người đọc tăng tốc độ tìm kiếm thông tin trong bài, từ đó tiết kiệm thời gian đọc cũng như tăng hiệu quả đọc hiểu.

Khi đọc bài, người đọc thường có xu hướng tập trung vào từng câu, từng chữ có trong bài văn khiến thời gian đọc bài bị kéo dài. Tuy nhiên, đối với bài thi IELTS, thí sinh chỉ có 60 phút để trả lời 40 câu hỏi ở trong ba bài đọc, với mỗi bài độ dài từ 900 đến 1000 chữ. Do đó, việc kết hợp cả hai kỹ năng skimming và scanning là vô cùng cần thiết để có thể tiết kiệm thời gian, và đạt số điểm hiệu quả trong thời gian hạn chế của bài thi. Ngoài ra, việc thành thạo kỹ năng skimming, giúp người đọc nắm trước được nội dung bài đọc để dễ dàng khoanh vùng thông tin khi trả lời câu hỏi.

Các dạng bài áp dụng trong bài thi IELTS Reading

Kỹ năng Skimming được áp dụng trong các dạng bài sau:

● Matching headings (nối tiêu đề)

● Summary completion (điền từ vào phần tóm tắt)

● Diagram Labelling (dán nhãn biểu đồ)

Kỹ năng Scanning được áp dụng trong các dạng bài sau:

● Note/ Sentence completion (điền từ vào ghi chú/ câu)

● True/ False/ Not given hoặc Yes/ No/ Not given

● Matching features (nối thông tin)

Dạng câu hỏi Multiple Choice (trắc nghiệm) cần sự kết hợp của cả hai kỹ năng Skimming và Scanning. Thực tế, người học luôn có thể kết hợp cùng lúc cả hai kỹ năng khi đọc bài để nắm được khái quát nội dung bài đọc, giúp việc khoanh vùng thông tin nhanh chóng hơn, tiết kiệm thêm thời gian cho việc Scanning.

Các bước thực hiện của kỹ năng Skimming và Scanning

Thanks Các bước thực hiện kỹ năng Skimming:

● Đọc tiêu đề chính và tiêu đề phụ của bài văn

● Đọc kỹ đoạn văn đầu (bởi đây là phần dẫn dắt của tác giả vào chủ đề chính)

● Đọc câu mở đầu của từng đoạn và đọc lướt phần sau để lấy ý chính

Các bước thực hiện kỹ năng Scanning

● Xác định và ghi nhớ thông tin cần tìm kiếm, dựa vào những từ khóa trong câu hỏi

● Phân loại từ khóa cần tìm thành từ khóa khó thay thế và từ khóa dễ thay thế (*)

● Đọc lướt bài văn và tìm những từ khóa đó

Dựa vào các bước trên, người đọc có thể thấy sự khác nhau lớn nhất khi thực hiện 2 kỹ năng này, đó là cách đọc và thứ tự đọc. Cụ thể hơn, kỹ năng Skimming yêu cầu người đọc theo trình tự từ trên xuống dưới bài văn, còn với kỹ năng Scanning, người đọc có thể “nhảy cóc” từ phần câu hỏi trước để xác định thông tin cần tìm kiếm, sau đó quay lại đọc bài, mà không cần theo trình tự từ trên xuống.

Lưu ý (*): Cách phân loại các loại từ khóa như sau:

Từ khóa khó thay thế: bao gồm các tên riêng, con số nổi bật, hầu như không bao giờ bị thay thế trong bài đọc → Ưu tiên sử dụng loại từ khóa này để tìm kiếm thông tin.

Từ khóa dễ thay thế: bao gồm các danh từ và có thể bị thay thế bằng cách diễn đạt khác trong bài đọc → Sử dụng loại từ khóa này để tìm kiếm thông tin khi đề bài không chứa Từ khóa khó thay thế.

Các kỹ thuật cần thiết
Khi thực hiện Skimming, người đọc cần kết hợp thêm các kỹ thuật sau:

Kỹ thuật nhóm từ: Các từ trong câu nên được nhóm lại thành các cụm theo chức năng, thành phần của câu như chủ ngữ, cụm động từ, tân ngữ. Điều này không chỉ giúp cải thiện kĩ năng đọc hiểu mà còn giúp người học đọc lướt được nhanh hơn.

Kỹ thuật liên kết câu trong đoạn văn: mỗi đoạn văn thường chứa câu chủ đề (topic sentence): nêu lên nội dung chính của đoạn; câu chủ đề phụ (sub-topic sentence): đưa ý nhỏ hơn nội dung chính; câu phát triển (supporting sentence): bổ sung ý nghĩa cho câu chủ đề hay câu chủ đề phụ. (*)

Khi thực hiện Scanning, người đọc cần kết hợp thêm kỹ thuật di chuyển mắt. Đây là một kỹ thuật rất cần thiết cho Scanning vì nó giúp người đọc chỉ tập trung duy nhất vào việc tìm từ mà không cố đọc hiểu nội dung bài đọc, từ đó tiết kiệm được thời gian làm bài.

Cụ thể, hướng đi của mắt như sau: Đọc bắt đầu từ cuối lên đối với đoạn văn chứa thông tin đã khoanh vùng, và theo trình từ từ phải qua trái (cùng lúc hãy dùng một chiếc bút để lướt theo, giúp tập trung sự chú ý của mắt theo chuyển động của bút). Lý do cho việc cần áp dụng kỹ năng chuyển động mắt này là vì: Khi đọc từ trên xuống dưới và từ trái qua phải, thí sinh sẽ dễ bị cuốn vào việc đọc hiểu văn bản và khiến cho việc tìm kiếm từ khóa lâu hơn. Di chuyển mắt theo hướng ngược lại – dưới lên trên, phải qua trái – sẽ tránh việc người đọc tốn nhiều thời gian cho việc đọc hiểu hơn là việc tìm kiếm thông tin cần thiết một cách nhanh chóng. (**)
(*) (**)Trích nguồn: Sách IELTS Reading Techniques – ZIM)

Áp dụng kỹ năng Skimming và Scanning

Để giúp người đọc hình dung cách áp dụng scanning và skimming khi làm bài, bài viết phân tích một ví dụ cụ thể về các bước làm dạng bài Multiple Choice trong IELTS Reading, kết hợp cả hai kỹ thuật Skimming và Scanning như sau:

Bước 1: Skim bài văn để nắm thông tin chính của cả bài và của từng đoạn văn

Bước 2: Đọc câu hỏi, xác định từ khóa để khoanh vùng thông tin

Bước 3: Scan từ khóa cần tìm trong vùng thông tin đã xác định

Bước 4: Đọc chi tiết, phân tích và lựa chọn đáp án đúng
Thực hiện các bước trên qua đoạn văn bản sau, trích từ Cambridge Practise Test 8 – Test 3 – Reading Passage 1

Striking Back at Lightning With Lasers

Seldom is the weather more dramatic than when thunderstorms strike. Their electrical fury inflicts death or serious injury on around 500 people each year in the United States alone. As the clouds roll in, a leisurely round of golf can become a terrifying dice with death – out in the open, a lone golfer may be a lightning bolt’s most inviting target. And there is damage to property too. Lightning damage costs American power companies more than $100 million a year.

Xem chi tiết

But researchers in the United States and Japan are planning to hit back. Already in laboratory trials they have tested strategies for neutralising the power of thunderstorms, and this winter they will brave real storms, equipped with an armoury of lasers that they will be pointing towards the heavens to discharge thunderclouds before lightning can strike.

According to the text, every year lightning

A does considerable damage to buildings during thunderstorms.

B kills or injures mainly golfers in the United States.

C kills or injures around 500 people throughout the world.

D damages more than 100 American power companies.

Bước 1: Dựa vào phương pháp Skimming đã được hướng dẫn ở trên, người đọc chú ý vào những phần sau:

Tiêu đề chính: Striking Back at Lightning With Lasers: Tấn công vào sấm sét với la-ze
Đoạn văn đầu: kết hợp với kỹ thuật nhóm từ và liên kết câu trong đoạn văn như

Đoạn văn thứ 1
⇒ Nội dung chính của đoạn 1: tổn thất mà sấm sét gây ra ở Mỹ

Đoạn văn thứ 2: người đọc làm tương tự để tìm ra nội dung chính

Buoc-1-2
Đoạn văn thứ 2
⇒ Nội dung chính của đoạn 2: kế hoạch của Mỹ và Nhật để tấn công lại sấm sét

Bước 2: Phân tích câu hỏi, tìm từ khóa chính

Bước 3: Scan từ khóa cần tìm trong vùng thông tin đã khoanh vùng ở đoạn 1 bằng kỹ thuật di chuyển mắt (eye movement) theo hướng từ dưới lên và từ phải qua trái.

Bước 4: Đọc chi tiết và phân tích các câu trả lời

Kết luận
Thông qua bài viết trên, người đọc có thể nắm rõ được sự khác nhau giữa hai kỹ năng Skimming và Scanning, từ đó có thể áp dụng những kỹ năng này trong phần IELTS Reading để nâng điểm IELTS mong muốn trong quá trình tự học và rèn luyện.
Nguồn: St

Expressions
Nguồn: Sưu tầm

Tenses
St

Expressions
St

Relative pronouns
St

Anh Ngữ Washington DC

English classes conducted by WDC English
Add: 20 đường số 4, P16, Q8, TPHCM
Hotlines: 0932.955.477 - 0967.955.477

60 grammatical structures
St

Presentation (Thuyết trình)
St

Verb + to verb Vs Verb + V-ing
Nguồn: St

Vocabularies
St

60 grammatical structures
Nguồn: Sưu tầm

Prepositions.
Sưu tầm

Vocabularies
Sưu tầm

Thông báo
Các lớp Tiếng Anh tiểu học tạm nghỉ do dịch Covid 19 đợt 2 sẽ học trở lại từ ngày Chủ nhật 6/9/2020 theo các khung giờ cũ.

WDC English
Đào tạo Tiếng Anh Giao Tiếp Quốc Tế
20 đường số 4, Phường 16, Quận 8
Hotline: 0932.955.477 - 0967.955.477

Nguồn: Sưu tầm

Nguồn : Sưu tầm

Nguồn: Sưu tầm

Adverbs
Nguồn : Sưu tầm

WDC English
Đào tạo Tiếng Anh Giao Tiếp Quốc Tế
20 đường số 4, Phường 16, Quận 8
Hotline: 0932.955.477 - 0967.955.477

Relative pronouns

Anh Ngữ Washington DC

English classes conducted by WDC English
Add: 20 đường số 4, P16, Q8, TPHCM
Hotlines: 0932.955.477 - 0967.955.477

Nguồn: Sưu tầm

Nguồn : Sưu tầm

Anh Ngữ Washington DC

English classes conducted by WDC English
Add: 20 đường số 4, P16, Q8, TPHCM
Hotlines: 0932.955.477 - 0967.955.477

Anh Ngữ Washington DC

Anh Ngữ Washington DC

WDC English training courses

Nguồn: Sưu tầm

Nguồn : Sưu tầm

20 THÀNH NGỮ TIẾNG ANH BẠN NÊN BIẾT

1. Under the weather
Nghĩa của thành ngữ này: Cảm thấy mệt mỏi

Cách sử dụng thành ngữ này: Ở Anh chúng tôi thích và thường xuyên nói về thời tiết nhưng cụm từ thông dụng này không liên quan gì đến thời tiết. Nếu ai nói rằng họ cảm thấy “under the weather”, bạn nên đáp lại là: “Tôi hy vọng bạn sẽ khỏe hơn” thay vì “Bạn có muốn mượn dù của tôi không?”

2. The ball is in your court
Nghĩa của thành ngữ này: Tuỳ bạn

Cách sử dụng thành ngữ này: “Đây là lúc bạn di chuyển”, nhưng thành ngữ này liên quan đến cuộc sống chứ không phải thể thao. Nếu bạn có “quả banh” nghĩa là bạn có quyền quyết định và người khác đang chờ đợi quyết định này.

3. Spill the beans
Nghĩa của thành ngữ này: Tiết lộ một bí mật

Cách sử dụng thành ngữ này: Nếu bạn nói với ai đó về bữa tiệc bất ngờ dành riêng cho họ nghĩa là bạn đã tiết lộ bí mật. Có 1 thành ngữ tương tự là “Let the cat out of the bag” (nghĩa là bí mật đã bị lộ ra rồi).

4. Break a leg
Nghĩa của thành ngữ này: Chúc ai may mắn

Cách sử dụng thành ngữ này: Nó không hề có nghĩa đe dọa. Thường đi kèm với ký hiệu bật ngón tay cái lên, “Break a leg” là câu khích lệ, chúc may mắn. Nó bắt nguồn từ sự kiện những người biểu diễn trên sân khấu sẽ phải cúi chào khán giả nhiều lần sau khi biểu diễn thành công đến nỗi họ sẽ bị “gãy chân” (đau chân)

5. Pull someone’s leg
Nghĩa của thành ngữ này: Nói đùa

Cách sử dụng thành ngữ này: Đây là cụm từ hoàn hảo để tìm hiểu xem bạn có phải là người thích chuyện cười hay không. Nghĩa đen “Kéo chân ai” tương tự như “Trêu chọc ai”. Nó được sử dụng trong ngữ cảnh: “Relax, I’m just pulling your leg!”(“Thư giãn đi nào, tôi chỉ đang đùa thôi!”) or “Wait, are you pulling my leg?”(“Đợi đã, bạn đang trêu tôi đấy à?”)

6. Sat on the fence
Nghĩa của thành ngữ này: Chưa quyết định, phân vân

Cách sử dụng thành ngữ này: Nếu bạn đang “ngồi trên hàng rào” nghĩa là bạn chưa quyết định về phe nào trong một cuộc tranh luận. “I’m on the fence about hot yoga classes” dịch là “Tôi không chắc liệu tôi có thích tham gia lớp yoga trong phòng xông hơi hay không.”

7. Through thick and thin
Nghĩa của thành ngữ này: Dù thế nào cũng một lòng không thay đổi

Cách sử dụng thành ngữ này: Thường được sử dụng cho gia đình hay bạn thân nhất, thành ngữ này có nghĩa là các bạn vẫn sát cánh bên nhau cho dù có chuyện gì xảy ra chăng nữa, cùng nhau trải qua những thời điểm tệ hại cũng như tốt đẹp.

8. Once in a blue moon
Nghĩa của thành ngữ này: Hiếm khi

Cách sử dụng thành ngữ này: Cụm từ duyên dáng này được sử dụng để mô tả điều gì đó không xảy ra thường xuyên. Ví dụ: ‘I remember to call my parents from my study abroad trip once in a blue moon” (“Tôi hiếm khi gọi cho ba mẹ khi đi du học.“)

9. It’s the best thing since sliced bread
Nghĩa của thành ngữ này: Thực sự rất tốt

Cách sử dụng thành ngữ này: Bánh mì cắt lát hẳn đã làm nên cuộc cách mạng ở Anh vì nó được sử dụng làm tiêu chuẩn cuối cùng cho tất cả những thứ tuyệt vời. Người Anh yêu thích bánh mì cắt lát cũng cuồng nhiệt như yêu thích trà.

10. Take it with a pinch of salt
Nghĩa của thành ngữ này: Không tin tưởng, xem nhẹ

Cách sử dụng thành ngữ này: “I heard that elephants can fly now, but Sam often makes up stories so I take everything he says with a pinch of salt.” (“Tôi vừa nghe thấy là Voi biết bay, nhưng Sam thường bịa chuyện nên tôi không tin lắm vào những gì anh ta nói.”)

11. Come rain or shine
Nghĩa của thành ngữ này: Cho dù thế nào đi nữa

Cách sử dụng thành ngữ này: Bạn cam kết làm điều gì bất chấp thời tiết hay bất kỳ tình huống nào khác có thể xảy ra. ‘I’ll be at your football game, come rain or shine’ (“Dù có chuyện gì xảy ra thì tôi vẫn sẽ tham gia trận banh của anh“)

12. Go down in flames
Nghĩa của thành ngữ này: Thất bại thảm hại

Cách sử dụng thành ngữ này: Cụm từ này khá rõ ràng. ‘That exam went down in flames, I should have learned my English idioms.’ (“Bài kiểm tra của tôi điểm thấp thê thảm, lẽ ra tôi nên học thành ngữ tiếng Anh đàng hoàng.”)

13. You can say that again
Nghĩa của thành ngữ này: Đúng rồi

Cách sử dụng thành ngữ này: Nói chung để diễn đạt sự đồng ý. Khi một người bạn nói: ‘Ryan Reynolds is gorgeous!’ (“Ryan Reynolds thật tuyệt vời!”), bạn có thể đáp lại: ‘You can say that again!’ (“Đúng vậy.”)

14. See eye to eye
Nghĩa của thành ngữ này: Hoàn toàn đồng ý.

Cách sử dụng thành ngữ này: Ở đây chúng tôi không có ý là nhìn chằm chằm – mà mắt-chạm-mắt với người nào đó nghĩa là đồng ý với quan điểm của họ.

15. Jump on the bandwagon
Nghĩa của thành ngữ này: Theo xu hướng

Cách sử dụng thành ngữ này: Khi một người tham gia trào lưu gì nổi tiếng hay làm điều gì đó chỉ vì nó thật tuyệt. Hãy xem ví dụ sau đây dựa trên bữa ăn nửa buổi (bữa sáng và bữa ăn trưa gộp làm một): “She doesn’t even like avocado on toast. She’s just jumping on the bandwagon” (“Cô ấy chẳng thích bơ trên bánh mì nướng chút nào. Cô ấy chỉ theo phong trào thôi.”)

16. As right as rain
Nghĩa của thành ngữ này: Hoàn hảo

Cách sử dụng thành ngữ này: Lại một thành ngữ dựa trên thời tiết khác, nhưng thành ngữ này hơi phức tạp một chút. Chúng ta hay ca cẩm khi trời mưa, nhưng thành ngữ này thực ra là một nhận xét tích cực. Người ta dùng nó với niềm vui sướng khi được hỏi liệu mọi thứ có tốt không, và được đáp lại: “Hoàn hảo.”

17. Beat around the bush
Nghĩa của thành ngữ này: Tránh nói điều gì (vòng vo)

Cách sử dụng thành ngữ này: Diễn tả khi bạn nói những điều vô thưởng vô phạt để tránh câu hỏi bởi vì bạn không muốn bày tỏ ý kiến ​​ hay trả lời thành thực.

18. Hit the sack
Nghĩa của thành ngữ này: Đi ngủ

Cách sử dụng thành ngữ này: Thành ngữ này siêu dễ học. “I’m exhausted, it’s time for me to hit the sack!” (“Tôi đã kiệt sức, đến lúc lên giường rồi!”)

19. Miss the boat
Nghĩa của thành ngữ này: Đã quá muộn

Cách sử dụng thành ngữ này: khi bạn để lỡ một cơ hội hoặc thời hạn nào đó: “I forgot to apply for that study abroad program, now I’ve missed the boat” (“Tôi đã quên đăng ký chương trình du học đó, giờ đã quá muộn rồi.”)

20. By the skin of your teeth
Nghĩa của thành ngữ này: Vừa đủ

Cách sử dụng thành ngữ này: ‘Phew, I passed that exam by the skin of my teeth!’ (“Phù, tôi đã vượt qua bài thi đó với vừa đủ điểm đậu!”). Tôi hy vọng bạn sẽ có kết quả thi xuất sắc, nhưng nếu không thì bạn có thể sử dụng thành ngữ này.

Nguồn : Sưu tầm

Expressions
Nguồn: Sưu tầm

Nguồn: Sưu tầm

Want your school to be the top-listed School/college in Ho Chi Minh City?

Click here to claim your Sponsored Listing.

Videos (show all)

Location

Category

Telephone

Address


20 Đường Số 4, P16-Q8
Ho Chi Minh City
028
Other Education in Ho Chi Minh City (show all)
Trung Tâm Gia Sư - Dạy Kèm Trung Tâm Gia Sư - Dạy Kèm
69 Đất Thánh, Quận Tân Bình
Ho Chi Minh City, 70000

Trung tâm Gia Sư - Dạy Kèm. Địa điểm tin cậy của các gia sư cũng như quý phụ huynh

Daycnc Daycnc
Số 1, đường 1, Phường Phước Bình, Quận 9
Ho Chi Minh City, 12345

Cung cấp, chia sẻ về những kiến thức, kinh nghiệm gia công CNC và gia công cơ khí. Chuyển giao công nghệ, đào tạo lập trình và vận hành máy CNC Gia công hoặc hỗ trợ gia công cơ khí

Xuất Khẩu Lao Động Nippon Jinzai Xuất Khẩu Lao Động Nippon Jinzai
35/7 Nguyễn Thị Sáu , Phường Thành Lộc , Quận 12 , TP. Hồ Chí Minh.
Ho Chi Minh City, 700000

Tư Vấn XKLĐ - Kỹ Sư -Du Học Học Bổng Nhật - Hàn

Spata Spata
69 Lý Tự Trọng, Phường Bến Nghé, Quận 1
Ho Chi Minh City, 70000

Spata là một trang chuyên chia sẽ các chủ đề về Truyền thông và Marketing

Dạy nấu ăn á âu Dạy nấu ăn á âu
Ho Chi Minh City, 10000

dạy nấu ăn tại Ho Chi Minh City, Vietnam. 999.999.999 lượt thích · 999.999.999 người đang nói về điều này

Everybody's Club Everybody's Club
351/45 Lê Văn Sỹ. Q3
Ho Chi Minh City, 12345

We are a free place for everybody to practice English together. Time: 6.30-9.00pm every Thursday.

Tôn Giáo Học - TpHCM Tôn Giáo Học - TpHCM
10 Đinh Tiên Hoàng Quận 1
Ho Chi Minh City, 00084

Chuyên ngành Tôn Giáo Học là chuyên ngành đại học chính qui thuộc khoa Triết Học trường Đại Học Khoa Học Xã Hội và Nhân Văn TpHCM.

Quản trị Nhà hàng và Dịch vụ ăn uống- Đại học Hoa Sen Quản trị Nhà hàng và Dịch vụ ăn uống- Đại học Hoa Sen
Số 8 Nguyễn Văn Tráng, Quận 1
Ho Chi Minh City

Gia Sư Tân Thành Được Gia Sư Tân Thành Được
419/6 Hoang Sa, District 3
Ho Chi Minh City

Trung Tâm Gia Sư Tân Thành Được cập nhật và cung cấp lớp cần gia sư dạy kèm mỗi ngày.

The Nest Education Center The Nest Education Center
21/3 Ly Chinh Thang, Ward 8, District 3
Ho Chi Minh City, 70000

The Nest Education Center is the compound of Kindergatens, yoga, English, art classes for children and adults

Công Ty Tư Vấn Công Nghệ & Kỹ Thuật VNCOR Công Ty Tư Vấn Công Nghệ & Kỹ Thuật VNCOR
212 đường Khánh Hội, Phường 6, Quận 4
Ho Chi Minh City

Learn English Learn English
Phòng 16 – 17, Tòa Nhà 6A, CVPM Quang Trung, Quận 12, Tp Hồ Chí Minh, Việt Nam
Ho Chi Minh City, 71545

“NOTHING IS IMPOSSIBLE, THE WORD ITSELF SAYS 'I'M POSSIBLE'!”

About   Contact   Privacy   Login C