AUSP - International Education

AUSP - International Education

Comments

Blantyre Chitawira from Njamba Secondary xool

www.ausp.edu.vn Thưa quý vị phụ huynh và toàn thể học viên thân mến! Việc học một ngôn ngữ quốc tế luôn là điều cần thiết với tất cả mọi người.

Ngôn ngữ quốc tế khiến cuộc sống chúng ta thay đổi nhiều hơn. Chúng ta có vốn hiểu biết cao hơn, phong phú hơn nhờ được tiếp cận với nhiều loại sách, báo được viết bằng tiếng Anh, bên cạnh đó cơ hội cho chúng ta kiếm tiền cũng nhiều hơn so với việc ta chỉ có chuyên môn và tiếng mẹ đẻ. Xuất phát từ thực tiễn đó, chúng tôi quyết định mở một trường ngoại ngữ để tất cả học viên đều có thể tiếp cận và sử dụng ngôn ngữ tiếng Anh và tiếng Hoa một cách nhuần nhuyễn, góp phần đưa bạn đến với những chân trời mới, chân trời của tri thức, ước mơ và sự thịnh vượng. Với tất cả lòng quyết tâm, sự nhiệt huyết và cả những cố gắng của mình, chúng tôi hy vọng rằng Trung tâm Ngoại Ngữ AUSP sẽ làm hài lòng quý phụ huynh cùng toàn thể học viên bởi chất lượng dạy và học. Mong rằng sự cố gắng của chúng tôi sẽ luôn được quý vị đón nhận và ủng hộ. Hẹn gặp lại tất cả tại Trung tâm Ngoại Ngữ AUSP !

Operating as usual

[01/06/15]   CÁC CÂU THƯỜNG GẶP KHI ĐI MUA SẮM.
- No, it's fixed price/ No bargaining, sir/madam --> Chúng tôi bán đúng giá.
- Special Offer - two for the price of one --> Khuyến mãi đặc biệt - mua hai tặng một.
- This is on sale --> Hàng này đang được khuyến mãi.
- Sorry, we have been out of store --> Xin lỗi, chúng tôi đã hết hàng.
- What size are you? --> Anh mặc cỡ nào?
- What color do you like? --> Anh thích màu nào?
- The changing room is over there --> Phòng thử đồ ở đằng kia.
- Do they fit them? --> Có vừa không?
- I'll take it --> Tôi sẽ lấy nó.
- How much is it? I don't see a price tag on it. --> Cái này giá bao nhiêu. Tôi không thấy mác giá ở đây.
- I'm just looking --> Để tôi ngắm xem đã.
- I'm looking for a T shirt --> Tôi muốn mua 1 cái áo phông.
- Have you got any bigger size? --> Anh có cỡ lớn hơn không?
- Can I try it/them on? --> Tôi thử nó được không?
- They are/ it is a bit loose/tight --> Nó hơi rộng/chật
- Too expensive. --> Đắt quá

[12/25/14]   10 CÁCH YÊU CẦU GIÚP ĐỠ TRONG TIẾNG ANH
1. Can you give me a hand with this?
Đây là lối nói trực tiếp dùng khi nói chuyện với người thân hoặc bạn bè.
2. Could you help me for a second?
Câu 2 này khá trang trọng và tế nhị hơn, cụm từ “for a second” hàm ý chúng ta sẽ không làm phiền người khác lâu, và chuyện chúng ta nhờ vả không khó.
3. Can I ask a favour?
Đây là một lời mở đầu chung chung cho việc yêu cầu giúp đỡ
4. I wonder if you could help me with this?
Câu khẩn cầu này khá trang trọng, được dùng trong trường hợp bạn chưa quen biết người nghe hoặc đó là sếp bạn.
5. I could do with some help, please.
Cách nói thứ 5 rất trực tiếp và bày tỏ ngay rằng bạn đang rất cần sự giúp đỡ.
6. I can't manage. Can you help?
Câu 6 chứng tỏ bạn đang mắc phải vấn đề nghiêm trọng và rất cần sự giúp đỡ. Bạn hay nghe câu này từ người nào đó đang có quá nhiều vấn đề phải giải quyết cùng lúc.
7. Give me a hand with this, will you?
8. Lend me a hand with this, will you?
Câu 7 và 8 cũng là dạng khẩn cầu trực tiếp. “Lend me a hand” trang trọng hơn một chút và là lối nói cũ so với “give me a hand”.
9. Could you spare a moment?
Câu 9 thể hiện bạn biết sự bận rộn của người kia và chỉ mong họ giúp bạn chút ít.
10. I need some help, please.
Câu 10 là câu hỏi trực tiếp và người hỏi không mong chờ một tiếng nói “Không!”, dạng này thường được dùng khi bạn là cấp trên của người nghe

[12/22/14]   75 cấu trúc và cụm từ thông dụng trong Tiếng Anh phổ thông
=======================================

1. S + V+ too + adj/adv + (for someone) + to do something (quá....để cho ai làm gì...), e.g.1 This structure is too easy for you to remember. E.g.2: He ran too fast for me to follow.
2. S + V + so + adj/ adv + that +S + V (quá... đến nỗi mà...), e.g.1: This box is so heavy that I cannot take it. E.g2: He speaks so soft that we can’t hear anything.
3. It + V + such + (a/an) + N(s) + that + S +V (quá... đến nỗi mà...), e.g.1: It is such a heavy box that I cannot take it. E.g.2: It is such interesting books that I cannot ignore them at all.
4. S + V + adj/ adv + enough + (for someone) + to do something. (Đủ... cho ai đó làm gì...), e.g.1: She is old enough to get married. E.g.2: They are intelligent enough for me to teach them English.
5. Have/ get + something + done (VpII) (nhờ ai hoặc thuê ai làm gì...), e.g.1: I had my hair cut yesterday. E.g.2: I’d like to have my shoes repaired.
6. It + is + time + S + V (-ed, cột 2-động từ chia ở thì quá khứ) / It’s +time +for someone +to do something (đã đến lúc ai đó phải làm gì...), e.g.1: It is time you had a shower. E.g.2: It’s time for me to ask all of you for this question.
7. It + takes/took+ someone + amount of time + to do something (làm gì... mất bao nhiêu thời gian...), e.g.1: It takes me 5 minutes to get to school. E.g.2: It took him 10 minutes to do this exercise yesterday.
8. To prevent/stop + someone/something + From + V-ing (ngăn cản ai/cái gì... không làm gì..), e.g.1:
9. S + find+ it+ adj to do something (thấy ... để làm gì...), e.g.1: I find it very difficult to learn about English. E.g.2: They found it easy to overcome that problem.
10. To prefer + Noun/ V-ing + to + N/ V-ing. (Thích cái gì/làm gì hơn cái gì/ làm gì), e.g.1: I prefer dog to cat. E.g.2: I prefer reading books to watching TV.
11. Would rather + V¬ (infinitive) + than + V (infinitive) (thích làm gì hơn làm gì), e.g.1: She would play games than read books. E.g.2: I’d rather learn English than learn Biology.
12. To be/get Used to + V-ing (quen làm gì), e.g.1: I am used to eating with chopsticks.
13. Used to + V (infinitive) (Thường làm gì trong qk và bây giờ không làm nữa), e.g.1: I used to go fishing with my friend when I was young. E.g.2: She used to smoke 10 cigarettes a day.
14. to be amazed at = to be surprised at + N/V-ing: ngạc nhiên về....
15. to be angry at + N/V-ing: tức giận về
16. to be good at/ bad at + N/ V-ing: giỏi về.../ kém về...
17. by chance = by accident (adv): tình cờ
18. to be/get tired of + N/V-ing: mệt mỏi về...
19. can’t stand/ help/ bear/ resist + V-ing: không nhịn được làm gì...
20. to be keen on/ to be fond of + N/V-ing : thích làm gì đó...
21. to be interested in + N/V-ing: quan tâm đến...
22. to waste + time/ money + V-ing: tốn tiền hoặc tg làm gì
23. To spend + amount of time/ money + V-ing: dành bao nhiêu thời gian làm gì..
24. To spend + amount of time/ money + on + something: dành thời gian vào việc gì..., e.g.1: I spend 2 hours reading books a day. E.g.2: She spent all of her money on clothes.
25. to give up + V-ing/ N: từ bỏ làm gì/ cái gì...
26. would like/ want/wish + to do something: thích làm gì...
27. have + (something) to + Verb: có cái gì đó để làm
28. It + be + something/ someone + that/ who: chính...mà...
29. Had better + V(infinitive): nên làm gì....
30. hate/ like/ dislike/ enjoy/ avoid/ finish/ mind/ postpone/ practise/ consider/ delay/ deny/ suggest/ risk/ keep/ imagine/ fancy + V-ing, e.g.1: I always practise speaking English everyday.
31. It’s + adj + to + V-infinitive: quá gì ..để làm gì
32. Take place = happen = occur: xảy ra
33. to be excited about: thích thú
34. to be bored with/ fed up with: chán cái gì/làm gì
35. There is + N-số ít, there are + N-số nhiều: có cái gì...
36. feel like + V-ing: cảm thấy thích làm gì...
37. expect someone to do something: mong đợi ai làm gì...
38. advise someone to do something: khuyên ai làm gì...
39. go + V-ing: chỉ các trỏ tiêu khiển...(go camping, go shopping, go fishing...)
40. leave someone alone: để ai yên...(give me alone: để tôi yên)
41. By + V-ing: bằng cách làm...
42. want/ plan/ agree/ wish/ attempt/ decide/ demand/ expect/ mean/ offer/ prepare/ happen/ hesitate/ hope/ afford/ intend/ manage/ try/ learn/ pretend/ promise/ seem/ refuse + TO + V-infinitive, e.g.1: I decide to study English.
43. for a long time = for years = for ages: đã nhiều năm rồi (dùng trong thì hiện tại hoàn thành)
44. when + S + V(QkĐ), S + was/were + V-ing.
45. When + S + V(qkd), S + had + Pii
46. Before + S + V(qkd), S + had + Pii
47. After + S + had +Pii, S + V(qkd)
48. to be crowded with: rất đông cái gì đó... (The street is crowded with people)
49. to be full of: đầy cái gì đó...
50. To be/ seem/ sound/ became/ feel/ appear/ look/ go/ turn/ grow + adj (đây là các động từ tri giác có nghĩa là: có vẻ như/ là/ dường như/ trở nên... sau chúng nếu có adj và adv thì chúng ta phải chọn adj)
51. except for/ apart from: ngoài, trừ...
52. as soon as: ngay sau khi
53. to be afraid of: sợ cái gì..
54. could hardly: hầu như không ( chú ý: hard khác hardly)
55. Have difficulty + V-ing: gặp khó khăn làm gì...
56. Chú ý phân biệt 2 loại tính từ V-ed và V-ing: dùng -ed để miêu tả về người, -ing cho vật. và khi muốn nói về bản chất của cả người và vật ta dùng –ing, e.g.1: That film is boring. E.g.2: He is bored. E.g.3: He is an interesting man. E.g.4: That book is an interesting one. (khi đó không nên nhầm với –ed, chẳng hạn ta nói : a loved man có nghĩa “người đàn ông được mến mộ”, tức là có nghĩa “Bị” và “Được” ở đó)
57. in which = where; on/at which = when
58. Put + up + with + V-ing: chịu đựng...
59. Make use of + N/ V-ing: tận dụng cái gì đó...
60. Get + adj/ Pii
61. Make progress: tiến bộ...
62. take over + N: đảm nhiệm cái gì...
63. Bring about: mang lại
64. Chú ý: so + adj còn such + N
65. At the end of và In the end (cuối cái gì đó và kết cục)
66. To find out : tìm ra, To succeed in: thành công trong...
67. Go for a walk: đi dạo/ go on holiday/picnic: đi nghỉ
68. One of + so sánh hơn nhất + N: một trong những...
69. It is the first/ second.../best + Time + thì hiện tại hoàn thành
70. Live in: sống ở/ Live at + địa chỉ cụ thể/ Live on: sống nhờ vào...
71. To be fined for: bị phạt về
72. from behind: từ phía sau...
73. so that + mệnh đề: để....
74. In case + mệnh đề: trong trường hợp...
75. can/ could/ may might/ will/ would/ shall/ should/ must/ ought to... (modal Verbs) + V-infinitive

Timeline Photos

Bí quyết luyện nghe ngấm Tiếng Anh hiệu quả

Nghe tiếng anh thế nào cho hiệu quả để đạt được kết quả cao trong các kỳ thi Toeic?
Như các bạn đã biết trong các kỳ thi toeic thi phần luyện nghe Toeic - Toeic listening là phần khá khó nhưng cũng là phần dễ đạt điểm cao nhất hơn các phần thi còn lại.Vậy làm thế nào để học cách luyện nghe toeic thật tốt? Dưới đây là 1 số chia sẻ giúp bạn trả lời câu hoi đó nhé!!!!!!
1. Luyện nghe ngấm tiếng anh
Nghe có vẻ lạ lạ phải không các bạn,nhưng thực ra việcluyện nghe Toeic khá đơn giản, và không mất thời gian, được thực hiện như hướng dẫn sau đây. Tuynhiên, bạn cần đọc kỹ phần phân tích nền tảng tại sao lại luyện nghengấm tiếng anh ở bên dưới để hiểu rõ hơn cơ chế tác động của nó, và tạisao bạn lại làm như vậy?
- Việc thực hiện thì khá đơn giản:khi lên giường đi ngủ, Bạn cắm tai nghe vào và nghe cho đến khi ngủ.Thậm chí đoạn nghe vẫn được bật khi Bạn đã ngủ. Tất nhiên nên có chế độtự động tắt sau 30’.
- Hoặc khi đang làm bất kì việc gì rãnh rỗivà rảnh tai thì đều có thể cắm tai nghe vào và luyện nghe ngấm. Như vậybạn có thể luyện nghe khi đang chạy tập thể dục, đi xe trên đường,hoặc đang nấu ăn…. Nghĩa là bạn có thể luyện nghe ngấm tiếng anh xen kẽkhi làm việc khác bất kì nơi đâu, như vậy sẽ rất tiện kiệm thời gian và rất bổ ích.

Khi luyện nghe toeic không cần quan tâm đến nội dung,không cần cố hiểu những từ được nói. Hãy để đầu óc thoải mái, thư giãnđể dần dần ngấm những phát âm, ngữ điệu, cách nói tự nhiên. Luyện nghengấm tiếng anh để làm quen và ngấm intonation và pronunciation trong cách nói tự nhiên của người bản ngữ. Intonation là cái khó nắm bắt nhất trong Tiếng Anh để nói được tự nhiên, luyện nghe ngấm tiếng anh này sẽgiúp Bạn có được intonation một cách tự nhiên. Khi Bạn đã “ngấm”intonation và pronunciation thì sẽ nghe dễ dàng hơn và nói tự nhiên hơn.
- Thời gian nghe: Thực hiệnhàng ngày, nên luyện nghe ngấm tiếng anh như thế này tầm 30 phút mỗi ngày.Có hai thời điểm tốt nhất để việc nghe tiếng anh này có thể nhanh chóng“ngấm” vào não: buổi tối trước khi đi ngủ và buổi sáng khi mới ngủ dậy
- Tài liệu luyện nghe ngấm tiếng anh:bạn có thể sử dụng bất kì tài liệu luyện thi toeic nào mình có, hoặctham khảo một số tài liệu luyện nghe tiếng anh ở phần bên dưới.

2. Tầm quan trọng của các yếu tố phi nội dung trong bài nghe,nói
Để nói tự nhiên, hoặc nghe tiếng anhhiệu quả thì ngoài yếu tố nội dung ra (hiểu nghĩa của từ, các cấu trúccâu, thành ngữ…) thì còn những yếu tố khác cũng không kém phần quan trọng,như là:
Phát âm của từ
Ngữ điệu của câu
Nối âm giữa các từ với nhau
Nhấn trọng từ: các từ có nghĩa được nhấn mạnh, các từ mang chức năng ngữ pháp được đọc lướt
Nhóm từ: các từ tạo nên một đơn vị nghĩa liên quan đến nhau được chothành một nhóm và đọc liền nhau, các nhóm khác nhau trong một câu đượcđọc tách nhau ra, đặc biệt trong những câu dài….
Khi ôn thi Toeic, nếu không quen với các yếu tố trên thì bạn sẽ không nhận ra được các từ và nghĩa của câu,mặc dù tất cả các từ được dùng có thể bạn đều đã biết. Khi nói, nếukhông có các yếu tố trên thì nói sẽ rời rạc, không tự nhiên.

3. Phản xạ tiềm thức & phản xạ ý thức trong nghe nói tiếng anh
Phản xạ nghe nói tiếng anh bằng ý thứclà khi ta vừa nói, vừa phải giữ trong đầu ý nghĩ về việc nhấn trọng âmchỗ này, trọng từ chỗ kia, từ này phải nối âm với từ khác… Điều đó cảntrở việc nói, làm cho việc phản xạ nói không được tự nhiên, hay bị vấpváp…
Phản xạ nghe nói tiếng anh bằng tiềmthức là khi chúng ta nói và chỉ cần quan tâm đến cái “ruột” nội dung,còn cái “bề ngoài ngôn ngữ” như trên sẽ được tự động được bật ra, do tiềm thứcchi phối. Khi đó, chúng ta sẽ nói rất trôi chảy, tự nhiên.
Cần chú ý rằng: phần lớn các hoạt động căn bản nhất của chúng ta được chi phối bởi tiềm thức, chứ không phải ý thức. Ví dụ: nhưkhi tay người chạm vào một vật rất nóng, thì bàn tay sẽ tự động rụtlại, mà không cần trong đầu ta phải suy nghĩ rằng “ah, vật này nóng, nếuta không rụt tay lại thì sẽ bị bỏng…”. Nếu hành động đó do ý thức(những suy nghĩ trong đầu như ở trên) thì e rằng … tay sẽ không cònnguyên vẹn.
4. Phương pháp tác động vào tiềm thức
Mục đích của chúng ta là làm sao để tác động vào tiềm thức, để chúng ta có tiềm thức về trong việc nghe nói tiếng anh.
Tiềm thức là tầng phản xạ của não rấtkhó bị tác động trực tiếp. Nó không như ý thức, ý nghĩ, chúng ta có thểdễ dàng điều khiển được ý nghĩ. Với tiềm thức thì việc thực thực hiện nólà hoàn toàn tự động, và việc tác động vào nó không thể làm trực tiếp.

Theo các nhà nghiên cứu, thìthời điểm dễ tác động vào tiềm thức nhất là khi não ở trạng thái giữathức và ngủ, khi đó não không còn bị chi phối bởi quá nhiều ý nghĩ, vànó ở trạng thái “mở” nhất để thu nhận các thông tin bên ngoài vào. Đó làcơ sở khoa học về não cho việc thực hiện việc nghe trước khi đi ngủ.Chúng ta nằm ngủ, cắm tai nghe vào, và không cần quan tâm đến nội dung,không cần cố hiểu những từ được nói. Hãy để đầu óc thoải mái, thư giãnđể dần dần ngấm những ngữ điệu, cách nói tự nhiên.

Cách tác động vào tiềm thức cũng nhưviệc học nói Tiếng Anh không thể làm trong một sớm một chiều, mà đòi hỏisự kiên trì, bền bỉ để thực sự có một khả năng nghe nói tiếng Anh trôichảy.
Không có con đường nào là dễ dàng để đi đến thành công nếu như chúng ta không cố gắng và nổ lực hết sức mình.Mỗi ngày hãy tự tập cho mình những thói quen như luyện nghe tiếng anh để có kiến thức thật tốt chuẩn bị hành trang trong quá trình ôn thi Toeic và thi thử Toeic các bạn nhé!

Mỗi ngày một câu nói tiếng Anh hay

Enjoy the little things in life because one day you’ll look back and realize they were the big things.

Hãy tận hưởng những điều nhỏ nhặt trong cuộc sống, bởi vì biết đâu một ngày nào đó, bạn nhìn lại để rồi nhận ra rằng chúng là những điều lớn lao biết

Tạo niềm hứng khởi cho trẻ học tiếng anh trong dịp hè

(Cách học tốt tiếng anh) Mùa hè lại đến, nhiều phụ huynh cho con tham gia các lớp học tiếng Anh học. Song, không phải lúc nào điều đó cũng giúp trẻ nâng cao trình độ Anh ngữ.
Một số cách dưới đây sẽ giúp bé phát triển vốn tiếng Anh nhanh chóng trong những khóa học hè:

1. Học tiếng Anh như bước vào thế giới trò chơi
Cách tư duy của trẻ con và người lớn rất khác nhau nên cha mẹ không nên gượng ép mà cần quan sát và nắm được sở thích của con, từ đó biến việc học tiếng Anh thành một trò chơi khi con có thời gian nghỉ hè. Bạn không nhất thiết phải tách việc học riêng, việc chơi riêng vì trẻ thường thích những hoạt động sôi động hơn là khoanh tay ngồi một chỗ.
Từ 4 tuổi trở lên, trẻ đã có thể theo học tiếng Anh một cách tự nhiên và rất bản năng mà không nhất thiết phải biết mặt chữ. Cách học qua hình ảnh, tranh minh họa và trực quan sinh động giúp trẻ hào hứng và tiếp thu tiếng Anh rất nhanh.

2. Chú ý đến năng khiếu của trẻ
Cha mẹ không nên sốt ruột hay so sánh con mình với những thần đồng hay trẻ nhà hàng xóm để áp đặt con vào việc học tiếng Anh.
Theo các chuyên gia giáo dục, phụ huynh hãy quan sát con và nắm rõ sở thích cũng như năng khiếu của con để giúp con học tiếng Anh một cách hứng thú.

3. Những chú “mọt sách” thích viết văn
Nếu con bạn thích đọc sách, đọc truyện và yêu văn chương thì cha mẹ nên biến sở thích của con thành động lực để nâng cao trình độ tiếng Anh một cách ngoạn mục. Đọc nhiều giúp tư duy và trí tưởng tượng của trẻ trở nên phong phú. Học cách viết truyện ngắn, làm thơ bằng tiếng Anh là cách rất tuyệt để trẻ tạo nên bước ngoặt trong môn tiếng Anh.
Học cách viết văn bằng tiếng Anh còn hỗ trợ trẻ tăng tốc 200% kỹ năng viết luận và tư duy viết tiếng Anh như người Anh. Tác dụng lâu dài của khóa học chính là dạy trẻ em Việt Nam cách viết tiếng Anh để ứng dụng sau này trong các kỳ thi ở trường tiểu học, THCS, THPT và nhất là những bài thi quốc tế về tiếng Anh như học thi chứng chỉ IELTS hay học thi chứng chỉ TOEFL.

4. Học tiếng Anh qua ngôn ngữ màu sắc, hội họa
Với trẻ em, màu sắc và sự sinh động của thế giới hội họa có một sức thu hút rất lớn. Không ít bé có năng khiếu bẩm sinh về hội họa và tỏ ra đặc biệt đam mê với môn nghệ thuật này. Bạn nên tận dụng ngay “sở trường” này của con để việc học tiếng Anh hiệu quả hơn.
Thầy Jim Brennan, Giám đốc học vụ trung tâm học tiếng anh Language Link đã nhắc phụ huynh của mình một bí quyết nhỏ để giúp con không thể quên từ vựng: “Với những tác phẩm của các em, bạn có thể dán lại trên tường, nơi con dễ nhìn thấy để ôn lại từ vựng đã học. Cha mẹ có thể đố các em nhìn những hình ảnh đó trong 30 giây để cố ghi nhớ và sau đó nhắc lại mà không cần nhìn lên tường”.

5. Học tiếng Anh giỏi nhờ… diễn kịch
Theo các nhà nghiên cứu ngôn ngữ học, trẻ học tiếng Anh rất hiệu quả khi tham gia các hoạt động có tính chất “đóng vai” và mô phỏng những nhân vật các em yêu thích. Các bé rất thích thú khi được hóa trang vào nàng Bạch Tuyết trong vở kịch “Nàng Bạch Tuyết và bảy chú lùn”, đối thoại hoàn toàn bằng tiếng Anh với các bạn trong lớp.

6. Cho con tham gia dàn đồng ca hát tiếng Anh
Phụ huynh nên tích cực cho con tham gia các lớp tiếng Anh có nhiều hoạt động tập thể. Cách học ngoại ngữ tốt nhất là tạo cho con trẻ không gian và môi trường mở, phù hợp sở thích để giúp trẻ có thêm năng lượng phát triển tiếng Anh. Với việc cho con tham gia một dàn đồng ca, bạn không những giúp con bạn nâng cao trình độ tiếng Anh mà còn phát triển được sự tự tin và kỹ năng giao tiếp.

7. Tìm đúng môi trường chuẩn để luyện tiếng Anh cho con
Vai trò người thầy và môi trường giáo dục tiếng Anh rất quan trọng và cần thiết với trẻ em. Bởi các em cần được định hướng cách học đúng ngay từ bước đầu, học cách phát âm chuẩn khi còn non nớt.

Want your school to be the top-listed School/college in Ho Chi Minh City?

Click here to claim your Sponsored Listing.

Location

Telephone

Address


232/15 HẺM 232 Võ Thị Sáu
Ho Chi Minh City

Opening Hours

Monday 08:00 - 05:30
Tuesday 08:00 - 05:30
Wednesday 08:00 - 05:30
Thursday 08:00 - 05:30
Friday 08:00 - 05:30
Other Elementary Schools in Ho Chi Minh City (show all)
May Sóc Children’s House May Sóc Children’s House
Đường Hiệp Bình, Phường Hiệp Bình Chánh, Quận Thủ Đức
Ho Chi Minh City, 700000

May Sóc Children's House thúc đẩy sự phát triển nhân cách tích cực và niềm vui trong học tập của trẻ bằng cách thực hiện triết lý và phương pháp giáo dục Montessori

VAschools Tiểu Học Gò Vấp VAschools Tiểu Học Gò Vấp
982/8 Quang Trung, Phường 8, Gò Vấp
Ho Chi Minh City

Trường Mầm Non Nắng Mai Trường Mầm Non Nắng Mai
HẺM 22 Đường 61
Ho Chi Minh City, 08

Trường Dạy Pha Chế NetSpace Trường Dạy Pha Chế NetSpace
30 Nguyễn Huy Tự - P.ĐaKao - Q.1
Ho Chi Minh City, 70000

Trường Dạy Học Pha Chế NetSpace 30 Nguyễn Huy Tự - Phường ĐaKao - Quận 1 Điện thoại : (08) 6291 2698 - (08) 6291 0908

Tay Ban Nha Group Tay Ban Nha Group
204 Lý Chính Thắng, Phường 9, Quận 3, Hồ Chí Minh, Vietnam
Ho Chi Minh City

Tay Ban Nha Group, Spanish school

La Petite Ecole Ho Chi Minh La Petite Ecole Ho Chi Minh
234 Nguyen Van Huong
Ho Chi Minh City

La Petite Ecole Ho Chi Minh is a nursery (French) and bilingual primary school (French-English) open to all nationalities.

Trung Tâm Bán Trú Mỹ Đức Trung Tâm Bán Trú Mỹ Đức
10/2, đường HT 11, Khu Phố 3, P. Hiệp Thành, Quận 12
Ho Chi Minh City

Luôn quan tâm, chăm sóc tận tâm, yêu thương trẻ hết lòng. Nơi đáng tin cậy để phụ huynh gửi trẻ.

Trường Tiểu Học Nguyễn Đức Cảnh Q5 Trường Tiểu Học Nguyễn Đức Cảnh Q5
25 Học Lạc - P14 - Q5
Ho Chi Minh City

Hiệu Trưởng: cô Phạm Thùy Linh - Phó Hiệu Trưởng: cô Trần Thảo Nguyên (chuyên môn) và thầy Võ Huỳnh Hữu Danh.

TRƯỜNG MẦM NON HOÀNG MAI 1 TRƯỜNG MẦM NON HOÀNG MAI 1
Số 1 Đường 198 Cao Lỗ, Phường 4, Quận 8
Ho Chi Minh City, 11000

Trường Mầm Non Hoàng Mai 1

Trường Tiểu Học Phạm Văn Hai - Quận Tân Bình Trường Tiểu Học Phạm Văn Hai - Quận Tân Bình
370A Phạm Văn Hai, Phường 5, Quận Tân Bình
Ho Chi Minh City

Trường Tiểu Học Phạm Văn Hai - Quận Tân Bình - Địa chỉ: 370A Phạm Văn Hai, Phường 5, Quận Tân Bình, TP. Hồ Chí Minh, Việt Nam

Trường tiểu học Vàm Cỏ Đông Trường tiểu học Vàm Cỏ Đông
Quận 8
Ho Chi Minh City, 123456789

771-795 phường 4 Quận 8

APU Elementary School APU Elementary School
501 Lạc Long Quân, Ward 5, District 11
Ho Chi Minh City, 70000

APU encourages students to develop according to their individual aptitudes and interests.

About   Contact   Privacy   Login C