AUSP - International Education

www.ausp.edu.vn Thưa quý vị phụ huynh và toàn thể học viên thân mến! Việc học một ngôn ngữ quốc tế luôn là điều cần thiết với tất cả mọi người.

Ngôn ngữ quốc tế khiến cuộc sống chúng ta thay đổi nhiều hơn. Chúng ta có vốn hiểu biết cao hơn, phong phú hơn nhờ được tiếp cận với nhiều loại sách, báo được viết bằng tiếng Anh, bên cạnh đó cơ hội cho chúng ta kiếm tiền cũng nhiều hơn so với việc ta chỉ có chuyên môn và tiếng mẹ đẻ. Xuất phát từ thực tiễn đó, chúng tôi quyết định mở một trường ngoại ngữ để tất cả học viên đều có thể tiếp cận và

Operating as usual

06/01/2015

CÁC CÂU THƯỜNG GẶP KHI ĐI MUA SẮM.
- No, it's fixed price/ No bargaining, sir/madam --> Chúng tôi bán đúng giá.
- Special Offer - two for the price of one --> Khuyến mãi đặc biệt - mua hai tặng một.
- This is on sale --> Hàng này đang được khuyến mãi.
- Sorry, we have been out of store --> Xin lỗi, chúng tôi đã hết hàng.
- What size are you? --> Anh mặc cỡ nào?
- What color do you like? --> Anh thích màu nào?
- The changing room is over there --> Phòng thử đồ ở đằng kia.
- Do they fit them? --> Có vừa không?
- I'll take it --> Tôi sẽ lấy nó.
- How much is it? I don't see a price tag on it. --> Cái này giá bao nhiêu. Tôi không thấy mác giá ở đây.
- I'm just looking --> Để tôi ngắm xem đã.
- I'm looking for a T shirt --> Tôi muốn mua 1 cái áo phông.
- Have you got any bigger size? --> Anh có cỡ lớn hơn không?
- Can I try it/them on? --> Tôi thử nó được không?
- They are/ it is a bit loose/tight --> Nó hơi rộng/chật
- Too expensive. --> Đắt quá

25/12/2014

10 CÁCH YÊU CẦU GIÚP ĐỠ TRONG TIẾNG ANH
1. Can you give me a hand with this?
Đây là lối nói trực tiếp dùng khi nói chuyện với người thân hoặc bạn bè.
2. Could you help me for a second?
Câu 2 này khá trang trọng và tế nhị hơn, cụm từ “for a second” hàm ý chúng ta sẽ không làm phiền người khác lâu, và chuyện chúng ta nhờ vả không khó.
3. Can I ask a favour?
Đây là một lời mở đầu chung chung cho việc yêu cầu giúp đỡ
4. I wonder if you could help me with this?
Câu khẩn cầu này khá trang trọng, được dùng trong trường hợp bạn chưa quen biết người nghe hoặc đó là sếp bạn.
5. I could do with some help, please.
Cách nói thứ 5 rất trực tiếp và bày tỏ ngay rằng bạn đang rất cần sự giúp đỡ.
6. I can't manage. Can you help?
Câu 6 chứng tỏ bạn đang mắc phải vấn đề nghiêm trọng và rất cần sự giúp đỡ. Bạn hay nghe câu này từ người nào đó đang có quá nhiều vấn đề phải giải quyết cùng lúc.
7. Give me a hand with this, will you?
8. Lend me a hand with this, will you?
Câu 7 và 8 cũng là dạng khẩn cầu trực tiếp. “Lend me a hand” trang trọng hơn một chút và là lối nói cũ so với “give me a hand”.
9. Could you spare a moment?
Câu 9 thể hiện bạn biết sự bận rộn của người kia và chỉ mong họ giúp bạn chút ít.
10. I need some help, please.
Câu 10 là câu hỏi trực tiếp và người hỏi không mong chờ một tiếng nói “Không!”, dạng này thường được dùng khi bạn là cấp trên của người nghe

22/12/2014

75 cấu trúc và cụm từ thông dụng trong Tiếng Anh phổ thông
=======================================

1. S + V+ too + adj/adv + (for someone) + to do something (quá....để cho ai làm gì...), e.g.1 This structure is too easy for you to remember. E.g.2: He ran too fast for me to follow.
2. S + V + so + adj/ adv + that +S + V (quá... đến nỗi mà...), e.g.1: This box is so heavy that I cannot take it. E.g2: He speaks so soft that we can’t hear anything.
3. It + V + such + (a/an) + N(s) + that + S +V (quá... đến nỗi mà...), e.g.1: It is such a heavy box that I cannot take it. E.g.2: It is such interesting books that I cannot ignore them at all.
4. S + V + adj/ adv + enough + (for someone) + to do something. (Đủ... cho ai đó làm gì...), e.g.1: She is old enough to get married. E.g.2: They are intelligent enough for me to teach them English.
5. Have/ get + something + done (VpII) (nhờ ai hoặc thuê ai làm gì...), e.g.1: I had my hair cut yesterday. E.g.2: I’d like to have my shoes repaired.
6. It + is + time + S + V (-ed, cột 2-động từ chia ở thì quá khứ) / It’s +time +for someone +to do something (đã đến lúc ai đó phải làm gì...), e.g.1: It is time you had a shower. E.g.2: It’s time for me to ask all of you for this question.
7. It + takes/took+ someone + amount of time + to do something (làm gì... mất bao nhiêu thời gian...), e.g.1: It takes me 5 minutes to get to school. E.g.2: It took him 10 minutes to do this exercise yesterday.
8. To prevent/stop + someone/something + From + V-ing (ngăn cản ai/cái gì... không làm gì..), e.g.1:
9. S + find+ it+ adj to do something (thấy ... để làm gì...), e.g.1: I find it very difficult to learn about English. E.g.2: They found it easy to overcome that problem.
10. To prefer + Noun/ V-ing + to + N/ V-ing. (Thích cái gì/làm gì hơn cái gì/ làm gì), e.g.1: I prefer dog to cat. E.g.2: I prefer reading books to watching TV.
11. Would rather + V¬ (infinitive) + than + V (infinitive) (thích làm gì hơn làm gì), e.g.1: She would play games than read books. E.g.2: I’d rather learn English than learn Biology.
12. To be/get Used to + V-ing (quen làm gì), e.g.1: I am used to eating with chopsticks.
13. Used to + V (infinitive) (Thường làm gì trong qk và bây giờ không làm nữa), e.g.1: I used to go fishing with my friend when I was young. E.g.2: She used to smoke 10 cigarettes a day.
14. to be amazed at = to be surprised at + N/V-ing: ngạc nhiên về....
15. to be angry at + N/V-ing: tức giận về
16. to be good at/ bad at + N/ V-ing: giỏi về.../ kém về...
17. by chance = by accident (adv): tình cờ
18. to be/get tired of + N/V-ing: mệt mỏi về...
19. can’t stand/ help/ bear/ resist + V-ing: không nhịn được làm gì...
20. to be keen on/ to be fond of + N/V-ing : thích làm gì đó...
21. to be interested in + N/V-ing: quan tâm đến...
22. to waste + time/ money + V-ing: tốn tiền hoặc tg làm gì
23. To spend + amount of time/ money + V-ing: dành bao nhiêu thời gian làm gì..
24. To spend + amount of time/ money + on + something: dành thời gian vào việc gì..., e.g.1: I spend 2 hours reading books a day. E.g.2: She spent all of her money on clothes.
25. to give up + V-ing/ N: từ bỏ làm gì/ cái gì...
26. would like/ want/wish + to do something: thích làm gì...
27. have + (something) to + Verb: có cái gì đó để làm
28. It + be + something/ someone + that/ who: chính...mà...
29. Had better + V(infinitive): nên làm gì....
30. hate/ like/ dislike/ enjoy/ avoid/ finish/ mind/ postpone/ practise/ consider/ delay/ deny/ suggest/ risk/ keep/ imagine/ fancy + V-ing, e.g.1: I always practise speaking English everyday.
31. It’s + adj + to + V-infinitive: quá gì ..để làm gì
32. Take place = happen = occur: xảy ra
33. to be excited about: thích thú
34. to be bored with/ fed up with: chán cái gì/làm gì
35. There is + N-số ít, there are + N-số nhiều: có cái gì...
36. feel like + V-ing: cảm thấy thích làm gì...
37. expect someone to do something: mong đợi ai làm gì...
38. advise someone to do something: khuyên ai làm gì...
39. go + V-ing: chỉ các trỏ tiêu khiển...(go camping, go shopping, go fishing...)
40. leave someone alone: để ai yên...(give me alone: để tôi yên)
41. By + V-ing: bằng cách làm...
42. want/ plan/ agree/ wish/ attempt/ decide/ demand/ expect/ mean/ offer/ prepare/ happen/ hesitate/ hope/ afford/ intend/ manage/ try/ learn/ pretend/ promise/ seem/ refuse + TO + V-infinitive, e.g.1: I decide to study English.
43. for a long time = for years = for ages: đã nhiều năm rồi (dùng trong thì hiện tại hoàn thành)
44. when + S + V(QkĐ), S + was/were + V-ing.
45. When + S + V(qkd), S + had + Pii
46. Before + S + V(qkd), S + had + Pii
47. After + S + had +Pii, S + V(qkd)
48. to be crowded with: rất đông cái gì đó... (The street is crowded with people)
49. to be full of: đầy cái gì đó...
50. To be/ seem/ sound/ became/ feel/ appear/ look/ go/ turn/ grow + adj (đây là các động từ tri giác có nghĩa là: có vẻ như/ là/ dường như/ trở nên... sau chúng nếu có adj và adv thì chúng ta phải chọn adj)
51. except for/ apart from: ngoài, trừ...
52. as soon as: ngay sau khi
53. to be afraid of: sợ cái gì..
54. could hardly: hầu như không ( chú ý: hard khác hardly)
55. Have difficulty + V-ing: gặp khó khăn làm gì...
56. Chú ý phân biệt 2 loại tính từ V-ed và V-ing: dùng -ed để miêu tả về người, -ing cho vật. và khi muốn nói về bản chất của cả người và vật ta dùng –ing, e.g.1: That film is boring. E.g.2: He is bored. E.g.3: He is an interesting man. E.g.4: That book is an interesting one. (khi đó không nên nhầm với –ed, chẳng hạn ta nói : a loved man có nghĩa “người đàn ông được mến mộ”, tức là có nghĩa “Bị” và “Được” ở đó)
57. in which = where; on/at which = when
58. Put + up + with + V-ing: chịu đựng...
59. Make use of + N/ V-ing: tận dụng cái gì đó...
60. Get + adj/ Pii
61. Make progress: tiến bộ...
62. take over + N: đảm nhiệm cái gì...
63. Bring about: mang lại
64. Chú ý: so + adj còn such + N
65. At the end of và In the end (cuối cái gì đó và kết cục)
66. To find out : tìm ra, To succeed in: thành công trong...
67. Go for a walk: đi dạo/ go on holiday/picnic: đi nghỉ
68. One of + so sánh hơn nhất + N: một trong những...
69. It is the first/ second.../best + Time + thì hiện tại hoàn thành
70. Live in: sống ở/ Live at + địa chỉ cụ thể/ Live on: sống nhờ vào...
71. To be fined for: bị phạt về
72. from behind: từ phía sau...
73. so that + mệnh đề: để....
74. In case + mệnh đề: trong trường hợp...
75. can/ could/ may might/ will/ would/ shall/ should/ must/ ought to... (modal Verbs) + V-infinitive

Timeline photos 18/12/2014

Timeline photos

Timeline photos 17/12/2014

Timeline photos

Timeline photos 16/11/2014

Bí quyết luyện nghe ngấm Tiếng Anh hiệu quả

Nghe tiếng anh thế nào cho hiệu quả để đạt được kết quả cao trong các kỳ thi Toeic?
Như các bạn đã biết trong các kỳ thi toeic thi phần luyện nghe Toeic - Toeic listening là phần khá khó nhưng cũng là phần dễ đạt điểm cao nhất hơn các phần thi còn lại.Vậy làm thế nào để học cách luyện nghe toeic thật tốt? Dưới đây là 1 số chia sẻ giúp bạn trả lời câu hoi đó nhé!!!!!!
1. Luyện nghe ngấm tiếng anh
Nghe có vẻ lạ lạ phải không các bạn,nhưng thực ra việcluyện nghe Toeic khá đơn giản, và không mất thời gian, được thực hiện như hướng dẫn sau đây. Tuynhiên, bạn cần đọc kỹ phần phân tích nền tảng tại sao lại luyện nghengấm tiếng anh ở bên dưới để hiểu rõ hơn cơ chế tác động của nó, và tạisao bạn lại làm như vậy?
- Việc thực hiện thì khá đơn giản:khi lên giường đi ngủ, Bạn cắm tai nghe vào và nghe cho đến khi ngủ.Thậm chí đoạn nghe vẫn được bật khi Bạn đã ngủ. Tất nhiên nên có chế độtự động tắt sau 30’.
- Hoặc khi đang làm bất kì việc gì rãnh rỗivà rảnh tai thì đều có thể cắm tai nghe vào và luyện nghe ngấm. Như vậybạn có thể luyện nghe khi đang chạy tập thể dục, đi xe trên đường,hoặc đang nấu ăn…. Nghĩa là bạn có thể luyện nghe ngấm tiếng anh xen kẽkhi làm việc khác bất kì nơi đâu, như vậy sẽ rất tiện kiệm thời gian và rất bổ ích.

Khi luyện nghe toeic không cần quan tâm đến nội dung,không cần cố hiểu những từ được nói. Hãy để đầu óc thoải mái, thư giãnđể dần dần ngấm những phát âm, ngữ điệu, cách nói tự nhiên. Luyện nghengấm tiếng anh để làm quen và ngấm intonation và pronunciation trong cách nói tự nhiên của người bản ngữ. Intonation là cái khó nắm bắt nhất trong Tiếng Anh để nói được tự nhiên, luyện nghe ngấm tiếng anh này sẽgiúp Bạn có được intonation một cách tự nhiên. Khi Bạn đã “ngấm”intonation và pronunciation thì sẽ nghe dễ dàng hơn và nói tự nhiên hơn.
- Thời gian nghe: Thực hiệnhàng ngày, nên luyện nghe ngấm tiếng anh như thế này tầm 30 phút mỗi ngày.Có hai thời điểm tốt nhất để việc nghe tiếng anh này có thể nhanh chóng“ngấm” vào não: buổi tối trước khi đi ngủ và buổi sáng khi mới ngủ dậy
- Tài liệu luyện nghe ngấm tiếng anh:bạn có thể sử dụng bất kì tài liệu luyện thi toeic nào mình có, hoặctham khảo một số tài liệu luyện nghe tiếng anh ở phần bên dưới.

2. Tầm quan trọng của các yếu tố phi nội dung trong bài nghe,nói
Để nói tự nhiên, hoặc nghe tiếng anhhiệu quả thì ngoài yếu tố nội dung ra (hiểu nghĩa của từ, các cấu trúccâu, thành ngữ…) thì còn những yếu tố khác cũng không kém phần quan trọng,như là:
Phát âm của từ
Ngữ điệu của câu
Nối âm giữa các từ với nhau
Nhấn trọng từ: các từ có nghĩa được nhấn mạnh, các từ mang chức năng ngữ pháp được đọc lướt
Nhóm từ: các từ tạo nên một đơn vị nghĩa liên quan đến nhau được chothành một nhóm và đọc liền nhau, các nhóm khác nhau trong một câu đượcđọc tách nhau ra, đặc biệt trong những câu dài….
Khi ôn thi Toeic, nếu không quen với các yếu tố trên thì bạn sẽ không nhận ra được các từ và nghĩa của câu,mặc dù tất cả các từ được dùng có thể bạn đều đã biết. Khi nói, nếukhông có các yếu tố trên thì nói sẽ rời rạc, không tự nhiên.

3. Phản xạ tiềm thức & phản xạ ý thức trong nghe nói tiếng anh
Phản xạ nghe nói tiếng anh bằng ý thứclà khi ta vừa nói, vừa phải giữ trong đầu ý nghĩ về việc nhấn trọng âmchỗ này, trọng từ chỗ kia, từ này phải nối âm với từ khác… Điều đó cảntrở việc nói, làm cho việc phản xạ nói không được tự nhiên, hay bị vấpváp…
Phản xạ nghe nói tiếng anh bằng tiềmthức là khi chúng ta nói và chỉ cần quan tâm đến cái “ruột” nội dung,còn cái “bề ngoài ngôn ngữ” như trên sẽ được tự động được bật ra, do tiềm thứcchi phối. Khi đó, chúng ta sẽ nói rất trôi chảy, tự nhiên.
Cần chú ý rằng: phần lớn các hoạt động căn bản nhất của chúng ta được chi phối bởi tiềm thức, chứ không phải ý thức. Ví dụ: nhưkhi tay người chạm vào một vật rất nóng, thì bàn tay sẽ tự động rụtlại, mà không cần trong đầu ta phải suy nghĩ rằng “ah, vật này nóng, nếuta không rụt tay lại thì sẽ bị bỏng…”. Nếu hành động đó do ý thức(những suy nghĩ trong đầu như ở trên) thì e rằng … tay sẽ không cònnguyên vẹn.
4. Phương pháp tác động vào tiềm thức
Mục đích của chúng ta là làm sao để tác động vào tiềm thức, để chúng ta có tiềm thức về trong việc nghe nói tiếng anh.
Tiềm thức là tầng phản xạ của não rấtkhó bị tác động trực tiếp. Nó không như ý thức, ý nghĩ, chúng ta có thểdễ dàng điều khiển được ý nghĩ. Với tiềm thức thì việc thực thực hiện nólà hoàn toàn tự động, và việc tác động vào nó không thể làm trực tiếp.

Theo các nhà nghiên cứu, thìthời điểm dễ tác động vào tiềm thức nhất là khi não ở trạng thái giữathức và ngủ, khi đó não không còn bị chi phối bởi quá nhiều ý nghĩ, vànó ở trạng thái “mở” nhất để thu nhận các thông tin bên ngoài vào. Đó làcơ sở khoa học về não cho việc thực hiện việc nghe trước khi đi ngủ.Chúng ta nằm ngủ, cắm tai nghe vào, và không cần quan tâm đến nội dung,không cần cố hiểu những từ được nói. Hãy để đầu óc thoải mái, thư giãnđể dần dần ngấm những ngữ điệu, cách nói tự nhiên.

Cách tác động vào tiềm thức cũng nhưviệc học nói Tiếng Anh không thể làm trong một sớm một chiều, mà đòi hỏisự kiên trì, bền bỉ để thực sự có một khả năng nghe nói tiếng Anh trôichảy.
Không có con đường nào là dễ dàng để đi đến thành công nếu như chúng ta không cố gắng và nổ lực hết sức mình.Mỗi ngày hãy tự tập cho mình những thói quen như luyện nghe tiếng anh để có kiến thức thật tốt chuẩn bị hành trang trong quá trình ôn thi Toeic và thi thử Toeic các bạn nhé!

Timeline photos 13/11/2014

Mỗi ngày một câu nói tiếng Anh hay

Enjoy the little things in life because one day you’ll look back and realize they were the big things.

Hãy tận hưởng những điều nhỏ nhặt trong cuộc sống, bởi vì biết đâu một ngày nào đó, bạn nhìn lại để rồi nhận ra rằng chúng là những điều lớn lao biết

Location

Telephone

Address


Ho Chi Minh City

Opening Hours

Monday 08:00 - 05:30
Tuesday 08:00 - 05:30
Wednesday 08:00 - 05:30
Thursday 08:00 - 05:30
Friday 08:00 - 05:30

Other Elementary Schools in Ho Chi Minh City (show all)
Học viện siêu trí tuệ Dr.brain - Toán soroban Học viện siêu trí tuệ Dr.brain - Toán soroban
96/6 Nguyễn Sỹ Sách, Phường 15, Quận Tân Binh
Ho Chi Minh City, 70000

Đào tạo toán siêu trí tuệ cho các bé từ 5-15 tuổi

Hệ Thống Trường Mầm Non - Tiểu Học ICS Hệ Thống Trường Mầm Non - Tiểu Học ICS
915 Nguyễn Duy Trinh, Phường Bình Trưng Đông, Tp. Thủ Đức, Tp.HCM
Ho Chi Minh City, 70000

ICS (I Can School) là là ngôi trường đầu tiên tại Việt Nam được vận hành theo mô hình I Can School. Đến với ICS, con được đồng hành và trao gửi niềm tin “Con có thể”.

Trường Hội Nhập Quốc Tế B'School_Cơ sở 1_Tân Phú Trường Hội Nhập Quốc Tế B'School_Cơ sở 1_Tân Phú
41 Đoàn Hồng Phước, Hoà Thanh, Tân Phú, Thành Phố Hồ Chí Minh
Ho Chi Minh City, 70000

Tại Bamboo School, chúng tôi giúp trẻ trở thành những công dân toàn cầu chính trực chủ động– giàu khát vọng, nhưng vẫn gìn giữ tấm lòng hiếu thảo và tình yêu thương gia đình.

Trường Tình Thương Ái Linh Trường Tình Thương Ái Linh
119 Đường 154
Ho Chi Minh City

Luyện chữ đẹp Trung Nam - Cơ sở Bình Tân - Tân Phú Luyện chữ đẹp Trung Nam - Cơ sở Bình Tân - Tân Phú
105 đường Số 4, Phường Bình Hưng Hoà A, Quận Bình Tân, TP. Hồ
Ho Chi Minh City, 700000

Dạy kèm Luyện chữ đẹp cho bé từ 5 tuổi trở lên. Học kèm Toán - Tiếng việt

Liên đội TH Nguyễn Thái Học - Quận 1 Liên đội TH Nguyễn Thái Học - Quận 1
71 Trần Hưng Đạo, Phường Cầu Ông Lãnh, Quận 1
Ho Chi Minh City

Trường Tiểu Học Vĩnh Hội - Vinh Hoi Elementary School Trường Tiểu Học Vĩnh Hội - Vinh Hoi Elementary School
4 Đường Tôn Thất Thuyết
Ho Chi Minh City

Trường Tiểu học An Lạc 2 Trường Tiểu học An Lạc 2
121 Phùng Tá Chu, Phường An Lạc A, Quận Bình Tân
Ho Chi Minh City, 763710

Trang mạng xã hội chính thức cập nhật các hoạt động của Trường Tiểu học An Lạc 2

Trường Tiểu học Trần Hưng Đạo Q.1 Trường Tiểu học Trần Hưng Đạo Q.1
81 Trần Đình Xu, Phường Nguyễn Cư Trinh, Quận 1
Ho Chi Minh City, 700000

Trường Tiểu học Trần Hưng Đạo, Quận 1, TP.HCM

Trường TH, THCS & THPT Sài Gòn - Gia Định Trường TH, THCS & THPT Sài Gòn - Gia Định
Ho Chi Minh City, 700000

Trường TH, THCS và THPT Sài Gòn – Gia Định thực hiện tuyển sinh lớp 1, lớp 6, lớp 10 trong phạm vi cả nước với các hình thức học: 2 buổi/ngày; Bán trú; Bán nội trú và Nội trú.

Trường Tiểu học Phạm Hồng Thái - Quận 5 Trường Tiểu học Phạm Hồng Thái - Quận 5
38 Nguyễn Duy Dương, Phường 8, Quận 5
Ho Chi Minh City, 700000

Trường TiH Phạm Hồng Thái Quận 5, ngôi trường với đội ngũ CB.GV.NV luôn nêu cao tinh thần đoàn kết, năng động, sáng tạo trong công tác, cố gắng khắc phục khó khăn để hoàn thành tốt nhiệm vụ GD.

Kẻ bảng ô ly tiểu học Kẻ bảng ô ly tiểu học
Ho Chi Minh City

1. Cung cấp bảng viết và tất cả các thiết bị trường học; 2. Cung cấp dịch kẻ ô ly tiểu học, kẻ bảng ô ly bảng cũ đã qua sử dụng;