Trung Cấp Y Dược Tp HCM

Trung Cấp Y Dược Tp HCM

Comments

Tuyển dụng

Nhà thuốc ở Đức Hoà- Long An cần tuyển:
* Dược sĩ trung cấp/ Cao đẳng/đại học vừa tốt nghiệp hoặc chuẩn bị tốt nghiệp để đào tạo thành nhân viên bán thuốc.
* Lương học việc 3tr/tháng, lương chính thức 5-10tr/ tháng, tiền chiết khấu bán hàng
* chỗ ở miễn phí
* Cấp chứng chỉ hành nghề sau hai năm làm việc
* Liên hệ: c.Hồng 0909544639, hoặc fb Vu Kim Hong
TUYỂN SINH DU HỌC NGÀNH ĐIỀU DƯỠNG THÁNG 4-2021

✴️ 3-ƯU ĐIỂM:
- KHÔNG chứng mình tài chính
- KHÔNG đóng học phí
- MIỄN PHÍ ký túc xá

✴️THU NHẬP:
- Năm đầu tiên: 100,000yen/tháng (21 triệu/tháng)
- 5 năm tiếp theo: 180,000yen/tháng (37 triệu/tháng)

✴️ Điều kiện tuyển:
- Tốt nghiệp cấp 3 có định hướng theo làm ngành điều dưỡng
- Ưu tiên các bạn đang học/đã tốt nghiệp trung cấp cao đẳng điều dưỡng
- Có trình độ tiếng Nhật tương đương 150 giờ học đến 9-2020

✴️ Tổng chi phí trước khi bay:
- 21 triệu (bao gồm phí hồ sơ và phí xét tuyển)
- Học sinh không đóng học phí, không đóng ký túc xá
phí trên chưa bao gồm vé bay
♻️ Sau 3 năm làm việc nếu học sinh đậu chứng chỉ Chuyên-viên-điều-dưỡng sẽ đổi sang visa làm việc dài hạn.

✴️ Đăng ký tư vấn tại link: https://m.me/672991336051518?ref=dieuduong

👉 Chi tiết chương trình: www.echigo.edu.vn/tokutei

📎 Nếu có bất kỳ thắc mắc, đừng ngần ngại và hãy liên hệ ngay ECHIGO để được tư vấn một cách chi tiết và chuyên nghiệp nhất nhé!
-----------------------------------------------------------------------
☎ Hotline hỗ trợ: 028-73000.473
📌Zalo: 0909-202-171
📌Facebook: https://www.facebook.com/echigo.edu
🏫Echigo Education: 3/57 Thành Thái, Phường 14, Q-10, Tp.HCM
VIỆC LÀM NGÀNH ĐIỀU DƯỠNG TẠI NHẬT BẢN

✴️ 3-ƯU ĐIỂM:
- KHÔNG chứng mình tài chính
- KHÔNG đóng học phí
- MIỄN PHÍ ký túc xá

✴️THU NHẬP:
- Năm đầu tiên: 100,000yen/tháng (21 triệu/tháng)
- 5 năm tiếp theo: 180,000yen/tháng (37 triệu/tháng)

✴️ Điều kiện tuyển:
- Tốt nghiệp cấp 3 có định hướng theo làm ngành điều dưỡng
- Ưu tiên các bạn đang học/đã tốt nghiệp trung cấp cao đẳng điều dưỡng
- Có trình độ tiếng Nhật tương đương 150 giờ học đến 9-2020

✴️ Tổng chi phí trước khi bay:
- 21 triệu (bao gồm phí hồ sơ và phí xét tuyển)
- Học sinh không đóng học phí, không đóng ký túc xá
phí trên chưa bao gồm vé bay
♻️ Sau 3 năm làm việc nếu học sinh đậu chứng chỉ Chuyên-viên-điều-dưỡng sẽ đổi sang visa làm việc dài hạn.

✴️ Đăng ký tư vấn tại link: https://m.me/672991336051518?ref=dieuduong

👉 Chi tiết chương trình: www.echigo.edu.vn/tokutei

📎 Nếu có bất kỳ thắc mắc, đừng ngần ngại và hãy liên hệ ngay ECHIGO để được tư vấn một cách chi tiết và chuyên nghiệp nhất nhé!
-----------------------------------------------------------------------
☎ Hotline hỗ trợ: 028-73000.473
📌Zalo: 0909-202-171
📌Facebook: https://www.facebook.com/echigo.edu
🏫Echigo Education: 3/57 Thành Thái, Phường 14, Q-10, Tp.HCM
TUYỂN NHÂN VIÊN

Chúng tôi tìm bạn (Nữ), Tốt nghiệp Trung cấp/ Cao đẳng/ Đại học Dược cho vị trí nhân viên bán thuốc.

Bạn mới ra trường, còn ‘mù tịt’ với thực tế, mong muốn được thực hành các kiến thức đã học và được đào về kỹ năng phối hợp thuốc, tư vấn khách hàng,…

Bạn sẽ được gì khi trở thành một thành viên của chúng tôi?

- Mới ra trường, chưa kinh nghiệm: được đào tạo và nhận lương học việc 3tr/tháng. Sau đào tạo: lương 5tr-12tr + tiền chiết khấu bán hàng

- Có kinh nghiệm, bán thuốc toa tốt: lương 8tr-12tr + chiết khấu

- Được kí hợp đồng lao động.

- Hỗ trợ làm CCHN sau 2 năm.

- Miễn phí: chỗ ở, điện, nước.

- Du lịch mỗi năm, quà Tết, quà sinh nhật, lương tháng 13.

Nơi làm việc: thị trấn Đức Hoà, Long An

Công việc sẽ luôn tạo niềm vui cho bạn! Hãy liên hệ với c.Hồng 0909544639, hoặc fb Vu Kim Hong
TUYỂN NHÂN VIÊN BÁN THUỐC

* Bạn có đam mê với ngành Dược và yêu thích công việc bán thuốc?
* Bạn vừa ra trường, còn ngỡ ngàng với thực tế?
* Bạn loay hoay tìm cho mình một chỗ làm?
Hãy liên hệ với c. Hồng 0909544639 hoặc fb Vu Kim Hồng, bạn sẽ được:
* Học việc có lương 3tr/tháng. Và nhận làm việc sau đào tạo
* Lương bán chính 5-10tr/tháng + tiền chiết khấu bán hàng
* Được kí hợp đồng lao động
* Chỗ ở, điện, nước miễn phí
* Được làm cchn sau 2 năm
* Du lịch mỗi năm, quà tết, quà sinh nhật, lương tháng 13
* Địa điểm: Đức Hoà- Long An
CẦN TUYỂN
* Nhà thuốc cần tuyển Dược sĩ trung học/ Cao đẳng/ Đại học vừa tốt nghiệp hoặc chuẩn bị tốt nghiệp, để đào tạo thành nhân viên bán thuốc, chỉ tuyển NỮ.
* Ưu tiên các bạn mới ra trường
* Chưa có kinh nghiệm sẽ được đào tạo.
* Lương học việc: 3tr/ tháng
* Được bố trí chỗ ở miễn phí
* Sau đào tạo được hưởng lương 5-10tr/ tháng + tiền chiết khấu bán hàng
* Được kí hợp đồng lao động
* Cấp chứng chỉ hành nghề miễn phí sau 2 năm làm việc
*Du lịch mỗi năm, quà tết, quà sinh nhật, lương tháng 13
* Nơi làm việc: Đức Hoà- Long An
Các bạn có nhu cầu vui lòng liên hệ: fb Vu Kim Hong, hoặc c. Hồng 0909544639
MỜI THAM DỰ BÁO CÁO PHÂN TÍCH XU HƯỚNG CÔNG NGHỆ "XU HƯỚNG ĐIỀU TRỊ UNG THƯ BẰNG PHƯƠNG PHÁP ĐỐT VI SÓNG"
🕣 Thời gian: Từ 8h30 đến 11h30 - Thứ sáu, ngày 05/04/2019.
➡️ Địa điểm: 79 Trương Định, P. Bến Thành, Quận 1, TP.HCM (tầng trệt).
🌐 Thông tin chi tiết xem tại:
http://cesti.gov.vn/…/xu-huong-dieu-tri-ung-thu-bang-phuong…
📝 Đăng ký tham dự trực tuyến tại: http://www.cesti.gov.vn/Pages/DangKyXHCN.aspx

.......................................
Để hỗ trợ các doanh nghiệp, các nhà quản lý và nghiên cứu cập nhật và tiếp cận các công trình nghiên cứu mới, sáng 05/4/2019, Trung tâm Thông tin và Thống kê Khoa học và Công nghệ TP. HCM (CESTI) sẽ tổ chức buổi báo cáo “Xu hướng điều trị ung thư bằng phương pháp đốt vi sóng" do BS.NCS Võ Hội Trung Trực - Bệnh viện Chợ Rẫy trình bày.
🆘 CẦN TUYỂN NỮ PHỤ TÁ PHÒNG KHÁM TƯ
✅ Số Lượng: 02 người
✅ YÊU CẦU:
- Khả năng giao tiếp tốt, ân cần, niềm nở với Bệnh Nhân
- Chịu khó và cẩn thận
- Tốt nghiệp Trung Cấp Điều Dưỡng hoặc tương đương
- Không nhất thiết phải có kimh nghiệm, miễn đáp ứng được ba tiêu chí đầu
✅ Giờ làm việc:
- 4h chiều đến 8:00 tối hoặc đến khi hết bệnh
- Nghỉ ngày Chủ Nhật
✅ Địa điểm: Quận 11
✅ Chế độ phúc lợi:
- Lương khởi điểm: 4 triệu/tháng, tăng lương sau 3 tháng thử việc
- Làm trọn năm thưởng thêm một tháng lương thứ 13
- Điều kiện làm việc thoải mái, phòng khám có máy lạnh
🆘 Các bạn ứng viên đáp ứng các yêu cầu trên muốn có thu nhập ổn định, vui lòng ib mình với vài dòng tự giới thiệu ngắn gọn + hình cá nhân.

❤️ Cám ơn các bạn đã quan tâm!
🆘 CẦN TUYỂN NỮ PHỤ TÁ PHÒNG KHÁM TƯ
✅ Số Lượng: 02 người
✅ YÊU CẦU:
- Khả năng giao tiếp tốt, ân cần, niềm nở với Bệnh Nhân
- Chịu khó và cẩn thận
- Tốt nghiệp Trung Cấp Điều Dưỡng hoặc tương đương
- Không nhất thiết phải có kinh nghiệm, miễn đáp ứng được ba tiêu chí đầu
✅ Giờ làm việc:
- 4h chiều đến 8:00 tối hoặc đến khi hết bệnh
- Nghỉ ngày Chủ Nhật
✅ Địa điểm: Quận 11
✅ Chế độ phúc lợi:
- Lương khởi điểm: 4 triệu/tháng, tăng lương sau 3 tháng thử việc
- Làm trọn năm thưởng thêm một tháng lương thứ 13
- Điều kiện làm việc thoải mái, phòng khám có máy lạnh
🆘 Các bạn ứng viên đáp ứng các yêu cầu trên muốn có thu nhập ổn định, vui lòng gửi ib minh với vài dòng tự giới thiệu ngắn gọn và ảnh cá nhân.

❤️ Cám ơn các bạn đã quan tâm!
PHÒNG CHẨN TRỊ Y HỌC CỔ TRUYỀN ĐINH GIA ĐƯỜNG

CẦN TUYỂN NHÂN VIÊN BẤM HUYỆT NAM, 18 đến - 35 tuổi

Hiền lành, chăm chỉ, đã từng làm bấm huyệt hoặc có chứng chỉ sơ cấp về bấm huyệt là 1 lợi thế.
Nhận đào tạo.

Liên hệ: Cô Thùy Dương 0972 897 299, 0906 920 788

Chuyên trị:
-Phục hồi chức năng sau tai biến
-Viêm đa khớp
-Thoái hóa cột sống cổ, lưng
-Viêm khớp gối
-G*i cột sống
-Viêm Xoang
-Thoát vị đĩa đệm
-Tê bì chân tay
-Thần kinh tọa
-Động Kinh

Địa chỉ: 1028 Nguyễn Văn Qúa, Phường Đông Hưng Thuận, Quận 12
***TUYỂN NHÂN VIÊN BÁN THUỐC VÀ TƯ VẤN BỆNH NHÂN***
CÔNG TY CỔ PHẦN DƯỢC VIỆT NAM USA
Tuyển những bạn tốt nghiệp trung cấp dược trở lên, thực sự có nhu cầu muốn đi làm, phỏng vấn trao đổi công việc đi làm ngay.
📍TỐT NGHIỆP TRUNG CẤP Y DƯỢC TRỞ LÊN.
📍ĐỊA CHỈ: Q2, HỒ CHÍ MINH.
📍THU NHẬP CAO CHO NHỮNG BẠN MỚI RA TRƯỜNG, MÔI TRƯỜNG CHUYÊN NGHIỆP
***VỊ TRÍ CẦN TUYỂN:
03 NHÂN VIÊN BÁN THUỐC
📌📌📌Mô tả công việc:
- Gọi điện tư vấn sức khỏe và bán thuốc cho bệnh nhân.
- Gọi điện chăm sóc và theo dõi tình trạng sức khỏe của bệnh nhân cũ.
- Các công việc khác theo sự phân công của cấp trên.
📍📍📍YÊU CẦU
- Tốt nghiệp trung cấp Y Dược trở lên
- Kinh nghiệm: sinh viên mới ra trường chưa có kinh nghiệm có thể đào tạo.
- Khả năng giao tiếp tốt
- Kỹ năng sử dụng thành thạo internet, tin học văn phòng như Excel, Word, PowerPoin,...

💰💰💰QUYỀN LỢI ĐƯỢC HƯỞNG
- Lương: khởi điểm 4.5 triệu/tháng + %Doanh số + Thưởng. Tổng thu nhập từ 7-12 triệu/tháng
- Hỗ trợ phụ cấp ăn trưa
- Thời gian làm việc: theo giờ hành chính
- Làm việc: 16/11 Đường 49, phường Bình Trưng Đông, Quận 2, HCM
- Thời gian từ 8h-5h30
- Làm việc gắn kết sẽ được đóng bảo hiểm y tế, bảo hiểm xã hội
- Môi trường làm việc năng động, sáng tạo. Được dìu dắt phát triển cơ hội nghề nghiệp và kỹ năng mềm, kỹ năng phát triển bản thân.

✉️✉️✉️HỒ SƠ BAO GỒM:
- Đơn xin việc, CV (có ảnh kèm theo)
- Sơ yếu lý lịch, Bản sao Chứng minh thư nhân dân, Hộ khẩu, Giấy khai sinh
- Giấy khám sức khỏe;
- Bản sao Bằng tốt nghiệp và các chứng chỉ liên quan khác;

📮📮📮HÌNH THỨC NỘP HỒ SƠ:
Gửi CV vào mail: [email protected]

☎️☎️☎️THÔNG TIN LIÊN HỆ
Thông tin liên hệ: Công ty cổ phần dược Việt Nam USA
Người liên hệ: Chị Dương 0965666200
Địa chỉ: 16/11 đường 49, phường Bình Trưng Đông, Q2, HCM

** Hạn nộp hồ sơ: 31/01/2019***
Cần 1 y tá phụ truyền trắng tại Gò Vấp. 200k/lần truyền. Yêu cầu: Phải là y tá
ai có nhu cầu inb mình nha

Trung Cấp Y Dược Tp.HCM tuyển sinh các lớp Trung cấp Dược, Điều dưỡng, Xét nghiệm, Y học cổ truyền - Chỉ cần tốt nghiệp THPT Cao Đẳng Dược Tp.HCM tuyển sinh các lớp cao đẳng Dược, Điều dưỡng, Xét nghiệm - Chỉ cần tốt nghiệp THPT

Operating as usual

19/04/2021

🙄🙄🙄

🙄🙄🙄

09/04/2021

Gan nhiễm mỡ
Là tình trạng mỡ (chủ yếu là triglycerides) tích tụ trong gan hơn 5% trọng lượng gan. Tiến triển của gan nhiễm mỡ dẫn đến viêm gan do mỡ, xơ hóa gan và xơ gan.
Triệu chứng:
•Những người bị gan nhiễm mỡ đa phần đều không có triệu chứng bởi vì tình trạng lắng đọng mỡ tại gan xảy ra từ từ. Chỉ khi tốc độ lắng đọng mỡ trong gan xảy ra nhanh, lúc đó gan có thể lớn, bệnh nhân có thể có cảm giác đau tức hoặc nặng vùng gan. Trong một số trường hợp, gan nhiễm mỡ gây tình trạng vàng da, buồn nôn.
Nguyên nhân:
•Uống quá nhiều bia rượu, nhiễm độc phosphore, arsenic, chì...
•Ăn quá ít đạm (nhịn đói, suy dinh dưỡng thiếu protein…), ăn quá nhiều chất béo, hấp thu quá nhiều đường.
•Do dùng một số loại thuốc có thể dẫn đến bệnh như các loại corticide, tetracyclin, các thuốc kháng ung thư, thuốc hormone sinh dục nữ...
•Do miễn dịch, do nội tiết, do bệnh tiểu đường…
•Di truyền nếu trong gia đình có nhiều người bị béo phì.
•Do vi khuẩn, virus trong quá trình bị viêm gan siêu vi B, C thường có biến chứng gan nhiễm mỡ đặc biệt là viêm gan siêu vi C.
Cách phòng tránh:
•Giảm ăn các thực phẩm giàu cholesterol như các loại nội tạng động vật, lòng đỏ trứng…
•Ưu tiên chọn dầu thực vật (trừ dầu dừa), hạn chế mỡ động vật (trừ mỡ cá). Nên ăn những món luộc, thay thế các món rán, xào.
•Bữa ăn cần cân đối rau quả và các chất đạm.
•Nên uống sữa, nên sử dụng loại sữa không đường ít béo, tốt nhất nên ăn sữa chua.
•Nên ăn uống đúng giờ, không nên ăn tối quá muộn.
•Hạn chế tối đa rượu bia.
•Tập luyện thể dục thể thao để giữ cân nặng ở mức chuẩn.
Cre: kiến thức y học

Gan nhiễm mỡ
Là tình trạng mỡ (chủ yếu là triglycerides) tích tụ trong gan hơn 5% trọng lượng gan. Tiến triển của gan nhiễm mỡ dẫn đến viêm gan do mỡ, xơ hóa gan và xơ gan.
Triệu chứng:
•Những người bị gan nhiễm mỡ đa phần đều không có triệu chứng bởi vì tình trạng lắng đọng mỡ tại gan xảy ra từ từ. Chỉ khi tốc độ lắng đọng mỡ trong gan xảy ra nhanh, lúc đó gan có thể lớn, bệnh nhân có thể có cảm giác đau tức hoặc nặng vùng gan. Trong một số trường hợp, gan nhiễm mỡ gây tình trạng vàng da, buồn nôn.
Nguyên nhân:
•Uống quá nhiều bia rượu, nhiễm độc phosphore, arsenic, chì...
•Ăn quá ít đạm (nhịn đói, suy dinh dưỡng thiếu protein…), ăn quá nhiều chất béo, hấp thu quá nhiều đường.
•Do dùng một số loại thuốc có thể dẫn đến bệnh như các loại corticide, tetracyclin, các thuốc kháng ung thư, thuốc hormone sinh dục nữ...
•Do miễn dịch, do nội tiết, do bệnh tiểu đường…
•Di truyền nếu trong gia đình có nhiều người bị béo phì.
•Do vi khuẩn, virus trong quá trình bị viêm gan siêu vi B, C thường có biến chứng gan nhiễm mỡ đặc biệt là viêm gan siêu vi C.
Cách phòng tránh:
•Giảm ăn các thực phẩm giàu cholesterol như các loại nội tạng động vật, lòng đỏ trứng…
•Ưu tiên chọn dầu thực vật (trừ dầu dừa), hạn chế mỡ động vật (trừ mỡ cá). Nên ăn những món luộc, thay thế các món rán, xào.
•Bữa ăn cần cân đối rau quả và các chất đạm.
•Nên uống sữa, nên sử dụng loại sữa không đường ít béo, tốt nhất nên ăn sữa chua.
•Nên ăn uống đúng giờ, không nên ăn tối quá muộn.
•Hạn chế tối đa rượu bia.
•Tập luyện thể dục thể thao để giữ cân nặng ở mức chuẩn.
Cre: kiến thức y học

09/04/2021

5 BỆNH TAI MŨI HỌNG THƯỜNG GẶP
Viêm tai giữa
Các tác nhân virus, vi khuẩn hay nấm là nguyên nhân dẫn đến bệnh viêm tai giữa. Vi khuẩn gây bệnh viêm tai giữa thường gặp nhất là Streptococcus pneumoniae, ngoài ra còn có Pseudomonas aeruginosa, Haemophilus influenzae và Moraxella catarrhalis.
Nguyên nhân phổ biến nhất gây bệnh nhiễm trùng tai ở thanh thiếu niên lớn tuổi hơn và người lớn trẻ tuổi là Haemophilus influenzae.
Viêm tai giữa cũng có thể do các loại virus như virus hợp bào hô hấp (RSV) và những loại gây ra cảm lạnh thông thường bằng cách làm tổn hại đến hệ thống phòng thủ bình thường của các tế bào biểu mô đường hô hấp trên.
Tỷ lệ trẻ em mắc viêm tai giữa chiếm khoảng 10 – 20%, thời điểm trẻ dễ bị mắc bệnh nhất là thời gian giao mùa sang mùa thu, tầm tháng 9 – tháng 10.
Đau tai, sốt cao, đau nhức đầu, quấy khóc, chán ăn, tiêu chảy, ói mửa, kém phản ứng với âm thanh là những triệu chứng điển hình của viêm tai giữa. Bệnh dẫn đến nhiều biến chứng nguy hiểm đối với sức khoẻ, nghiêm trọng nhất là biến chứng thủng màng nhĩ khiến người bệnh mất thính lực hoàn toàn.
Cách tốt nhất để phòng tránh bệnh viêm tai giữa, cần giữ ấm cơ thể khi trời lạnh, tránh xa khói thuốc lá, cho trẻ nhỏ bú mẹ ít nhất 6 tháng đầu đời, cho trẻ bú bình ở tư thế thẳng lưng, tiêm phòng đầy đủ theo lịch tiêm chủng của quốc gia.
Viêm họng
Bệnh tai mũi họng dễ gặp nhất là viêm họng, có 3 loại viêm họng chính là viêm họng trắng, viêm họng đỏ và viêm họng loét.
Khi thời tiết chuyển mùa, đặc biệt khi trời trở lạnh rất dễ bị viêm họng, bệnh gặp ở mọi lứa tuổi và tiến triển nhanh nếu không được điều trị.
Virus là nguyên nhân chính gây bệnh viêm họng, một vài trường hợp bệnh viêm họng do vi khuẩn gây nên do sự tác động của các yếu tố thuận lợi như thay đổi thời tiết, khói bụi, sức đề kháng kém.
Viêm họng có triệu chứng như viêm đỏ niêm mạc họng màn hầu, trụ trước, trụ sau amidan, thành sau họng, giả mạc ở họng và amidan, đau rát họng, khát nước, đau nhức mình mẩy, hạnh viêm vùng góc hàm, sốt, ớn lạnh, nhức đầu.
Viêm xoang
Tình trạng viêm niêm mạc mũi và các xoang cạnh mũi được gọi là viêm xoang, bệnh do các nguyên nhân khác nhau dẫn đến như nhiễm khuẩn, virus, dị ứng, nấm.
Có thể chia viêm xoang thành 2 loại là viêm xoang cấp tính và viêm xoang mãn tính.
Viêm xoang mãn tính dễ tái phát và nguy hiểm hơn so với viêm xoang cấp tính. Trẻ em dưới 6 tuổi, người bị viêm mũi dị ứng, viêm VA, viêm amidan là đối tượng thường gặp phải viêm xoang nhất. Những dấu hiệu khởi phát là khi trẻ gầy yếu, suy dinh dưỡng, hay sốt vặt, cơ địa dị ứng, thường xuyên mắc bệnh đường hô hấp trên nhưng không được điều trị dứt điểm dẫn đến viêm mũi xoang.
Người lớn viêm niêm mạc mũi xoang sẽ tiến triển thành viêm xoang mạn tính kèm các triệu chứng như đau nhức âm ỉ vùng mặt, ngạt mũi, giảm ngửi, ho, khịt khạc đờm, soi mũi thấy khe giữa và khe trên có mủ, sốt, kém tập trung, người mệt mỏi. Những triệu chứng này sẽ kéo dài trên 12 tuần.
Viêm amidan
Với vai trò quan trọng trong việc giúp cơ thể sản sinh ra kháng thể chống lại sự xâm nhập của virus, vi khuẩn gây bệnh nên amidan có thể bị viêm khi có quá nhiều vi khuẩn, virus xâm nhập. Mọi lứa tuổi đều có thể bị viêm amidan nhưng trẻ em, thanh thiếu niên là đối tượng dễ bị viêm amidan nhất.
Các triệu chứng khởi phát ở giai đoạn cấp tính viêm amidan sẽ là đau họng, sốt, chảy nước mũi, hai bên amidan sưng lớn, vùng họng viêm đỏ… triệu chứng sẽ càng nặng thêm khi bệnh chuyển qua giai đoạn mạn tính.
Viêm amidan mạn tính sẽ gây nên những triệu chứng như đau nhói vùng họng, thỉnh thoảng ho khan, khàn tiếng, hơi thở hôi… Khi amidan tái đi tái lại nhiều lần trong năm sẽ sưng to cản trở đường ăn uống, gây khó thở và gây nên nhiều biến chứng nguy hiểm khác, giải pháp cuối cùng sẽ phải phẫu thuật cắt bỏ amidan.
Viêm mũi dị ứng
Viêm mũi dị ứng là bệnh tai mũi họng tuy không gây ảnh hưởng nghiêm trọng tới sức khoẻ những sẽ gây cảm giác khó chịu.
Thời tiết, môi trường, nấm mốc, cơ địa… đều là những yếu tố dẫn đến viêm mũi dị ứng.
Trong thời gian dài bị viêm mũi dị ứng sẽ trở thành tình trạng mạn tính, từ đó tình trạng nghẹt mũi xảy ra thường xuyên, khả năng bị ù tai kèm theo nhức đầu, đau nặng đầu (dễ nhầm lẫn với viêm xoang).
Một số trường hợp người bị viêm mũi dị ứng mạn tính kéo dài bị loạn khứu giác (mất mùi), ngủ ngáy do bị nghẹt mũi.
Viêm mũi dị ứng tuy không ảnh hưởng nặng nề tới sức khoẻ người mắc nhưng luôn gây cảm giác khó chịu cho cuộc sống sinh hoạt hằng ngày.
Lưu ý không nên tự đi mua thuốc uống hoặc dùng lại đơn thuốc được kê từ lần trước khi có các dấu hiệu của bệnh tai mũi họng mà cần đến các cơ sở y tế để được bác sĩ thăm khám và chỉ định dùng thuốc.

5 BỆNH TAI MŨI HỌNG THƯỜNG GẶP
Viêm tai giữa
Các tác nhân virus, vi khuẩn hay nấm là nguyên nhân dẫn đến bệnh viêm tai giữa. Vi khuẩn gây bệnh viêm tai giữa thường gặp nhất là Streptococcus pneumoniae, ngoài ra còn có Pseudomonas aeruginosa, Haemophilus influenzae và Moraxella catarrhalis.
Nguyên nhân phổ biến nhất gây bệnh nhiễm trùng tai ở thanh thiếu niên lớn tuổi hơn và người lớn trẻ tuổi là Haemophilus influenzae.
Viêm tai giữa cũng có thể do các loại virus như virus hợp bào hô hấp (RSV) và những loại gây ra cảm lạnh thông thường bằng cách làm tổn hại đến hệ thống phòng thủ bình thường của các tế bào biểu mô đường hô hấp trên.
Tỷ lệ trẻ em mắc viêm tai giữa chiếm khoảng 10 – 20%, thời điểm trẻ dễ bị mắc bệnh nhất là thời gian giao mùa sang mùa thu, tầm tháng 9 – tháng 10.
Đau tai, sốt cao, đau nhức đầu, quấy khóc, chán ăn, tiêu chảy, ói mửa, kém phản ứng với âm thanh là những triệu chứng điển hình của viêm tai giữa. Bệnh dẫn đến nhiều biến chứng nguy hiểm đối với sức khoẻ, nghiêm trọng nhất là biến chứng thủng màng nhĩ khiến người bệnh mất thính lực hoàn toàn.
Cách tốt nhất để phòng tránh bệnh viêm tai giữa, cần giữ ấm cơ thể khi trời lạnh, tránh xa khói thuốc lá, cho trẻ nhỏ bú mẹ ít nhất 6 tháng đầu đời, cho trẻ bú bình ở tư thế thẳng lưng, tiêm phòng đầy đủ theo lịch tiêm chủng của quốc gia.
Viêm họng
Bệnh tai mũi họng dễ gặp nhất là viêm họng, có 3 loại viêm họng chính là viêm họng trắng, viêm họng đỏ và viêm họng loét.
Khi thời tiết chuyển mùa, đặc biệt khi trời trở lạnh rất dễ bị viêm họng, bệnh gặp ở mọi lứa tuổi và tiến triển nhanh nếu không được điều trị.
Virus là nguyên nhân chính gây bệnh viêm họng, một vài trường hợp bệnh viêm họng do vi khuẩn gây nên do sự tác động của các yếu tố thuận lợi như thay đổi thời tiết, khói bụi, sức đề kháng kém.
Viêm họng có triệu chứng như viêm đỏ niêm mạc họng màn hầu, trụ trước, trụ sau amidan, thành sau họng, giả mạc ở họng và amidan, đau rát họng, khát nước, đau nhức mình mẩy, hạnh viêm vùng góc hàm, sốt, ớn lạnh, nhức đầu.
Viêm xoang
Tình trạng viêm niêm mạc mũi và các xoang cạnh mũi được gọi là viêm xoang, bệnh do các nguyên nhân khác nhau dẫn đến như nhiễm khuẩn, virus, dị ứng, nấm.
Có thể chia viêm xoang thành 2 loại là viêm xoang cấp tính và viêm xoang mãn tính.
Viêm xoang mãn tính dễ tái phát và nguy hiểm hơn so với viêm xoang cấp tính. Trẻ em dưới 6 tuổi, người bị viêm mũi dị ứng, viêm VA, viêm amidan là đối tượng thường gặp phải viêm xoang nhất. Những dấu hiệu khởi phát là khi trẻ gầy yếu, suy dinh dưỡng, hay sốt vặt, cơ địa dị ứng, thường xuyên mắc bệnh đường hô hấp trên nhưng không được điều trị dứt điểm dẫn đến viêm mũi xoang.
Người lớn viêm niêm mạc mũi xoang sẽ tiến triển thành viêm xoang mạn tính kèm các triệu chứng như đau nhức âm ỉ vùng mặt, ngạt mũi, giảm ngửi, ho, khịt khạc đờm, soi mũi thấy khe giữa và khe trên có mủ, sốt, kém tập trung, người mệt mỏi. Những triệu chứng này sẽ kéo dài trên 12 tuần.
Viêm amidan
Với vai trò quan trọng trong việc giúp cơ thể sản sinh ra kháng thể chống lại sự xâm nhập của virus, vi khuẩn gây bệnh nên amidan có thể bị viêm khi có quá nhiều vi khuẩn, virus xâm nhập. Mọi lứa tuổi đều có thể bị viêm amidan nhưng trẻ em, thanh thiếu niên là đối tượng dễ bị viêm amidan nhất.
Các triệu chứng khởi phát ở giai đoạn cấp tính viêm amidan sẽ là đau họng, sốt, chảy nước mũi, hai bên amidan sưng lớn, vùng họng viêm đỏ… triệu chứng sẽ càng nặng thêm khi bệnh chuyển qua giai đoạn mạn tính.
Viêm amidan mạn tính sẽ gây nên những triệu chứng như đau nhói vùng họng, thỉnh thoảng ho khan, khàn tiếng, hơi thở hôi… Khi amidan tái đi tái lại nhiều lần trong năm sẽ sưng to cản trở đường ăn uống, gây khó thở và gây nên nhiều biến chứng nguy hiểm khác, giải pháp cuối cùng sẽ phải phẫu thuật cắt bỏ amidan.
Viêm mũi dị ứng
Viêm mũi dị ứng là bệnh tai mũi họng tuy không gây ảnh hưởng nghiêm trọng tới sức khoẻ những sẽ gây cảm giác khó chịu.
Thời tiết, môi trường, nấm mốc, cơ địa… đều là những yếu tố dẫn đến viêm mũi dị ứng.
Trong thời gian dài bị viêm mũi dị ứng sẽ trở thành tình trạng mạn tính, từ đó tình trạng nghẹt mũi xảy ra thường xuyên, khả năng bị ù tai kèm theo nhức đầu, đau nặng đầu (dễ nhầm lẫn với viêm xoang).
Một số trường hợp người bị viêm mũi dị ứng mạn tính kéo dài bị loạn khứu giác (mất mùi), ngủ ngáy do bị nghẹt mũi.
Viêm mũi dị ứng tuy không ảnh hưởng nặng nề tới sức khoẻ người mắc nhưng luôn gây cảm giác khó chịu cho cuộc sống sinh hoạt hằng ngày.
Lưu ý không nên tự đi mua thuốc uống hoặc dùng lại đơn thuốc được kê từ lần trước khi có các dấu hiệu của bệnh tai mũi họng mà cần đến các cơ sở y tế để được bác sĩ thăm khám và chỉ định dùng thuốc.

07/04/2021

101 SỰ THẬT VỀ DƯỢC LÝ MÀ MỖI DƯỢC SĨ NÊN BIẾT
1) Amoxicillin thường là lựa chọn đầu tiên trong điều trị viêm tai giữa
2) Lamotrigine một loại thuốc được sử dụng trong điều trị động kinh và rối loạn lưỡng cực, có xu hướng gây phát ban da. Trong một số trường hợp, điều này có thể dẫn đến hội chứng Stevens-Johnson có khả năng gây tử vong hoặc hoại tử biểu bì độc hại. Phát ban da, sau đó, cần được theo dõi chặt chẽ ở những bệnh nhân này.
3) Olanzapine một loại thuốc chống loạn thần không điển hình được sử dụng trong điều trị tâm thần phân liệt và rối loạn lưỡng cực, có khả năng gây tăng cân đáng kể. Nó cũng được biết là làm biến dạng hồ sơ đường và lipid trong máu.
4) Mất nước có thể nâng mức lithium lên mức nguy hiểm. Liti cũng liên quan đến chấn thương thận và mất cân bằng tuyến giáp - cần theo dõi chặt chẽ trong những trường hợp như vậy.
5) Clavulanic acid là một chất ức chế beta-lactamase, có nghĩa là nó ức chế enzyme chịu trách nhiệm phá vỡ các kháng sinh có chứa vòng beta-lactam.
6) Các kháng sinh phổ rộng, imipenem , luôn được dùng cùng với cilastatin. Điều này là do imipenem, nếu tự điều trị, bị suy giảm nhanh chóng bởi enzyme dehydropeptidase thận 1; suy thoái mà cilastatin giúp ngăn ngừa.
7) Metoclopramide có khả năng gây ra rối loạn vận động, đặc biệt ở những bệnh nhân dưới 20 tuổi, ở liều cao hoặc cho những người đang điều trị kéo dài.
😎 Một loại thuốc ưu sinh là một loại thuốc thúc đẩy sự tỉnh táo, một ví dụ trong đó là modafinil - một loại thuốc được sử dụng trong điều trị chứng ngủ rũ, rối loạn giấc ngủ làm việc theo ca và buồn ngủ ban ngày quá mức.
9) Thuốc kháng histamine thế hệ thứ hai - như fexofenadine, acrivastine, cetirizine và loratadine - gây ra ít thuốc an thần hơn so với thuốc tương đương thế hệ thứ nhất, ít nhất là do ít xâm nhập qua hàng rào máu não. Những loại thuốc này được sử dụng trong điều trị dị ứng và sốt cỏ khô.
10) Triptans được sử dụng trong điều trị đau nửa đầu và đau đầu chùm. Chúng hoạt động bằng cách kích hoạt các thụ thể serotonin, 5-HT 1B và 5-HT 1D - ví dụ bao gồm sumatriptan và zolmitriptan.
11) Có hai nhóm thuốc chính được sử dụng để điều trị bệnh Alzheimer - anticholinesterase và thuốc đối kháng thụ thể NMDA . Anticholinesterase bao gồm donepezil, Rivastigmine và galantamine; và chất đối kháng thụ thể NMDA duy nhất của chúng tôi là memantine. Memantine thường được dùng cùng với thuốc anticholinesterase.
12) Cilostazol được sử dụng trong điều trị claudation không liên tục; một tình trạng đặc trưng bởi đau cơ khi đi bộ nhẹ và / hoặc tập thể dục và sau đó thuyên giảm khi nghỉ ngơi. Nó hoạt động bằng cách ức chế phosphodiesterase 3.
13) Thuốc ức chế men chuyển được biết là gây ra ho khan dai dẳng - một số người cho rằng nguyên nhân là do sự tích tụ kinin trong phổi. Bệnh nhân đôi khi sau đó được chuyển sang thuốc ức chế thụ thể angiotensin (ARB) - mặc dù ho có thể kéo dài.
14) Tizanidine , một chất chủ vận thụ thể α 2 , là một thuốc giãn cơ tác dụng ngắn được sử dụng để điều trị co thắt và chuột rút do một loạt các rối loạn. Nó có liên quan đến men gan cao và / hoặc tổn thương gan. Nó được chống chỉ định khi sử dụng với các chất ức chế CYP1A2 (fluvoxamine, amiodarone, verapamil, thuốc tránh thai đường uống, cimetidine) và với fluoroquinolones, như ciprofloxacin.
15) Quá liều paracetamol gây ra sự cạn kiệt glutathione, hợp chất chịu trách nhiệm đẩy NAPQI độc hại. Acetylcystein có thể được dùng để bổ sung lượng glutathione.
16) Aspirin làm tăng nguy cơ chảy máu. Nguy cơ này gia tăng ở những người lớn tuổi, uống rượu và uống NSAID và / hoặc chất làm loãng máu khác. Nên tránh dùng Aspirin ở những bệnh nhân trẻ tuổi vì nó có thể gây ra hội chứng Reye có khả năng gây tử vong.
17) Các loại thuốc có đặc tính kháng cholinergic (như atropine và diphenhydramine) có liên quan đến một loạt các tác dụng phụ tiềm tàng riêng biệt của chúng. Chúng bao gồm mờ mắt, táo bón, chóng mặt, giảm tiết mồ hôi, khô miệng và khó tiểu.
18) Orlistat là một loại thuốc được sử dụng trong điều trị béo phì. Nó ngăn chặn chất béo được hấp thụ (nó là một chất ức chế lipase). Orlistat nổi tiếng với hồ sơ tác dụng phụ đường tiêu hóa, bao gồm lậu (phân dầu), đầy hơi và không tự chủ - tác dụng phụ giảm dần theo thời gian.
19) Atomoxetine được sử dụng trong điều trị rối loạn tăng động giảm chú ý (ADHD). Nó hoạt động bằng cách ức chế vận chuyển norepinephrine và serotonin. Tác dụng phụ bao gồm khó ngủ, khô miệng, ho, chán ăn, buồn nôn, chóng mặt và buồn ngủ.
20) Bisphosphonates - như alendronate và risedronate - là các loại thuốc được sử dụng để điều trị loãng xương và các rối loạn xương khác. Họ làm việc bằng cách khuyến khích các nguyên bào xương (tế bào hủy xương) trải qua quá trình apoptosis. Bisphosphonates đường uống nên được uống vào buổi sáng, 30 phút trước khi ăn hoặc các loại thuốc khác, và với một ly nước đầy.
21) Statin (thuốc hạ lipid máu) có liên quan đến tăng nguy cơ bệnh cơ (tổn thương / đau cơ) và, trong một số trường hợp, có thể dẫn đến tiêu cơ vân gây tử vong.
22) Buprenorphin được sử dụng để điều trị các tình trạng khác nhau ở các liều khác nhau. Ở liều thấp hơn, thuốc có thể được sử dụng cho đau mãn tính, trong khi ở liều cao hơn, thuốc được sử dụng để điều trị nghiện opioid. Nó là một chất chủ vận thụ thể opioid một phần.
23) Thuốc ức chế bơm proton ức chế bước cuối cùng trong sản xuất axit dạ dày, bằng cách ngăn chặn không thể đảo ngược H + / K + -ATPase của các tế bào thành dạ dày. Ví dụ về PPI bao gồm esomeprazole, lansoprazole và pantoprazole.
24) Chất đối kháng thụ thể H 2 cũng ức chế sản xuất axit, mặc dù không ở giai đoạn cuối. Famotidine và ranitidine có tác dụng lâu hơn cimetidine, với ít tác dụng phụ hơn và ít tương tác thuốc hơn.
25) Rửa miệng sau khi sử dụng corticosteroid dạng hít rất quan trọng, bởi vì hành động này giúp ngăn ngừa các tác dụng phụ cục bộ như khàn giọng và tưa miệng.
26) Kháng sinh Tetracycline có liên quan đến sự đổi màu răng (bao gồm cả trong bào thai) và nhiễm độc quang. Hấp thụ Tetracycline bị suy yếu bởi thuốc hoặc thực phẩm có chứa các ion magiê, canxi, sắt hoặc nhôm.
27) Daptomycin là một chất kháng khuẩn lipopeptide chỉ điều trị nhiễm trùng gram dương. Do đó, nó được sử dụng để điều trị nhiễm trùng cấu trúc da và da. Daptomycin chỉ được dùng qua đường tiêm tĩnh mạch. Nó hoạt động bằng cách phá vỡ chức năng màng tế bào.
28) Ketorolac là một NSAID được sử dụng trong điều trị đau từ trung bình đến nặng. Do hồ sơ tác dụng phụ của nó, ketorolac chỉ được sử dụng ngắn hạn trong khoảng 5 ngày hoặc ít hơn.
29) Thuốc chẹn beta được tránh ở những bệnh nhân hen suyễn vì chúng có khả năng kết tủa các cơn hen suyễn cấp tính.
30) Ziprasidone , một thuốc chống loạn thần không điển hình, nên được dùng cùng với thức ăn để tăng cường sinh khả dụng. Không làm như vậy dẫn đến mất một nửa sinh khả dụng.
31) Protamine sulfate được sử dụng như một thuốc giải độc cho quá liều / độc tính của heparin.
32) Một loại thuốc nootropic là một loại thuốc giúp tăng cường chức năng nhận thức - một ví dụ trong số đó là methylphenidate (một loại thuốc dùng để điều trị ADHD và chứng ngủ rũ).
33) Ethosuximide là một loại thuốc chống co giật được sử dụng để điều trị động kinh vắng mặt. Nó không được sử dụng để điều trị các loại động kinh khác như tonic-clonic, một phần hoặc myoclonic.
34) Không phải tất cả các thuốc hạ huyết áp đều an toàn trong thai kỳ. Tuy nhiên, Methyldopa , nifedipine và labetol là ba ví dụ về các loại thuốc có thể được sử dụng để điều trị các tình trạng tăng huyết áp trong thai kỳ.
35) Fluoroquinolones , một nhóm thuốc kháng khuẩn, có liên quan đến việc tăng nguy cơ tổn thương gân. Ví dụ bao gồm ciprofloxacin và moxifloxacin.
36) Aminoglycoside , một nhóm thuốc kháng khuẩn khác, có liên quan đến độc tính tai và độc tính trên thận. Các ví dụ bao gồm gentamicin và tobramycin.
37) Chất bổ sung sắt được biết là gây ra phân đen, vô hại. Chúng cũng có thể gây táo bón và trong một số trường hợp cũng gây tiêu chảy.
38) Salbutamol (albuterol) là một tác nhân ngắn β 2 nhân vật ; do đó nó hoạt động như một thuốc giãn phế quản. Tác dụng phụ bao gồm nhịp tim nhanh (nhịp tim nhanh), run, nhức đầu, chóng mặt và lo lắng.
39) Táo bón là tác dụng phụ phổ biến của thuốc giảm đau opioid - như codein, morphin và oxycodone - đặc biệt nếu bệnh nhân dùng thuốc lâu dài.
40) Chất kết dính phốt phát thường là cần thiết ở những bệnh nhân mắc bệnh thận mãn tính, mức độ phốt phát có thể tăng lên một cách khó khăn. Ví dụ về chất kết dính phốt phát bao gồm sevelamer, lanthanum và canxi acetate.
41) Sử dụng lâu dài và dùng metformin liều cao, thuốc đầu tiên trong điều trị bệnh tiểu đường loại 2, có liên quan đến sự kém hấp thu vitamin B 12 và sự thiếu hụt sau đó.
42) Opioids - chẳng hạn như fentanyl, morphin, he**in và oxycodone - kích thích hệ thần kinh đối giao cảm, gây co đồng tử chính xác. Đây là một định danh phổ biến của độc tính opioid.
43) Pramipexole là một chất chủ vận dopamine được sử dụng trong điều trị các triệu chứng bệnh Parkinson và hội chứng chân không yên.
44) Bổ sung sắt tương tác với nhiều loại thuốc. Thuốc tránh thai đường uống, ví dụ, có thể làm tăng nồng độ sắt trong khi các loại thuốc khác, như thuốc ức chế bơm proton và chất đối kháng thụ thể H2 , có thể làm giảm hấp thu sắt. Bổ sung sắt làm giảm sự hấp thu của levothyroxin, quinolone, tetracycline và thuốc ức chế men chuyển.
45) Felbamate được sử dụng trong điều trị động kinh một phần và hội chứng Lennox-Gastaut. Tuy nhiên, nó hiếm khi được sử dụng trong những ngày này, vì nó liên quan đến thiếu máu bất sản và suy gan.
46) Calcitonin được sử dụng để điều trị loãng xương ở phụ nữ mãn kinh ít nhất 5 năm.
47) Megestrol được sử dụng như một chất kích thích sự thèm ăn, do đó giúp bệnh nhân tăng cân. Điều này có thể cần thiết ở những bệnh nhân bị AIDS hoặc đang điều trị hóa trị ung thư ('cachexia' - hội chứng lãng phí). Megestrol cũng được sử dụng trong điều trị ung thư vú và nội mạc tử cung.
48) Thuốc phá thai là một loại thuốc gây sảy thai. Các loại thuốc được sử dụng trong khả năng lâm sàng cho vai trò này bao gồm misoprostol và mifepristone. Methotrexate đôi khi cũng được sử dụng cho mục đích này.
49) Glycine là một trong những chất dẫn truyền thần kinh ức chế chính của hệ thống thần kinh trung ương. Glutamate , mặt khác, là một trong những chất dẫn truyền thần kinh kích thích chủ yếu của CNS ('i' cho sự ức chế trong glyc i ne; 't' cho exci t a t ory trong từ glutamate).
50) Methotrexate là một loại thuốc chống nấm được sử dụng trong điều trị các bệnh ung thư và rối loạn tự miễn dịch khác nhau. Là một loại thuốc chống nấm, nó có thể gây thiếu hụt folate. Nó cũng hoạt động như một chất ức chế miễn dịch. Các tác dụng phụ bao gồm mệt mỏi, buồn nôn, rụng tóc, giảm bạch cầu, viêm miệng loét và nhiễm độc gan. Nó gây quái thai.
51) Thuốc giải độc là phương thuốc được sử dụng để chống lại tác dụng của độc tính. Ví dụ, flumazenil được sử dụng cho độc tính của benzodiazepine; glucagon cho ngộ độc beta blocker; Physostigmine cho ngộ độc anticholinergic; phytomenadione (vitamin K) cho ngộ độc warfarin; và deferoxamine cho ngộ độc sắt.
52) Thuốc có cửa sổ trị liệu hẹp cần theo dõi chặt chẽ, vì những điều chỉnh nhỏ về liều có thể gây ra hậu quả lâm sàng nghiêm trọng. Ví dụ về các loại thuốc có chỉ số điều trị hẹp bao gồm warfarin, lithium và digoxin.
53) Spironolactone là thuốc lợi tiểu tiết kiệm kali. Phải mất vài ngày để có hiệu lực, bởi vì cơ chế hoạt động của nó - đó là ức chế tác dụng của aldosterone bằng cách thay thế nó ở các thụ thể mineralocorticoid ở ống thu thập vỏ não - liên quan đến thụ thể hạt nhân (hiệu ứng sao chép gen, v.v.). Tác dụng phụ bao gồm tăng kali máu, bất lực, mở rộng vú, buồn nôn, phát ban, rối loạn kinh nguyệt và tần suất tiết niệu.
54) Vancomycin là một loại kháng sinh glycopeptide phá vỡ sự sản xuất của thành tế bào vi khuẩn. Nó có thể gây ra ' hội chứng người đỏ' , một tình trạng thường xảy ra nếu dùng thuốc quá nhanh. Hội chứng được đặc trưng bởi phát ban trên cơ thể và đỏ bừng mặt.
55) Có các chất tương tự insulin tác dụng ngắn và dài . Các chất tương tự tác dụng ngắn bao gồm insulin aspart, insulin glulisine và insulin lispro. Các chất tương tự tác dụng dài bao gồm insulin glargine và insulin detemir. Insulin degludec là một chất tương tự insulin tác dụng cực dài.
56) Clofazimine , một loại thuốc được sử dụng trong điều trị bệnh phong, được biết là gây ra sự biến màu da nâu hồng ở hầu hết các bệnh nhân sau một vài tuần sử dụng. Sự mất màu này có thể mất vài tuần hoặc vài tháng để giảm dần, ngay cả sau khi ngừng thuốc.
57) Naproxen , một NSAID được sử dụng trong điều trị đau và viêm, có liên quan đến nguy cơ loét dạ dày trung gian, so với ibuprofen nguy cơ thấp và indomethacin có nguy cơ cao.
58) Hydroxychloroquine - một loại thuốc chống sốt rét cũng được sử dụng để điều trị các triệu chứng viêm khớp dạng thấp - có liên quan đến độc tính ở mắt, đặc biệt là sử dụng mãn tính. Do đó, bệnh nhân thường được theo dõi sự hiện diện của bất kỳ tổn thương mắt.
59) Loperamid là một chất chủ vận thụ thể mu-opioid được sử dụng trong điều trị tiêu chảy. Tuy nhiên, không nên dùng ở những bệnh nhân bị sốt cao và / hoặc máu trong phân. Táo bón là một tác dụng phụ tương đối phổ biến.
60) Isoniazid được sử dụng trong điều trị bệnh lao, thường kết hợp với các loại thuốc khác. Tác dụng phụ bao gồm bệnh lý thần kinh ngoại biên, men gan tăng cao, giảm số lượng tế bào máu và thiếu pyridoxine (do bài tiết pyridoxine cao hơn).
61) Permethrin là một loại thuốc có sẵn để sử dụng tại chỗ trong điều trị chấy và ghẻ. Tác dụng phụ bao gồm kích ứng da nhẹ và bỏng rát. Nó hoạt động để làm tê liệt hệ thống thần kinh của dịch hại.
62) Penicillamine là một chất chelating được sử dụng trong điều trị bệnh Wilson (đồng thừa trong máu). Penicillamine cũng được sử dụng để chelate cystine ở những bệnh nhân bị cystinurea (khiến bệnh nhân bị sỏi cystine). Tác dụng phụ bao gồm ức chế tủy xương, biến dạng vị giác, chán ăn, nôn mửa và tiêu chảy.
63) Senna là một loại thuốc được sử dụng trong điều trị táo bón. Nên uống lúc đi ngủ vì phải mất 6-12 giờ để có hiệu lực.
64) Budesonide là một corticosteroid được sử dụng trong điều trị hen suyễn, bệnh COPD và bệnh Crohn. Nó được chống chỉ định để sử dụng trong tình trạng asthmaticus (cơn hen cấp tính cấp tính); nó chỉ được sử dụng trong điều trị hen suyễn và COPD mãn tính, lâu dài.
65) Phenylephrine là một α 1 -receptor agonist sử dụng như một loại thuốc thông mũi. Tác dụng phụ bao gồm tăng huyết áp. Pseudoephedrine cũng là một thuốc thông mũi hoạt động thông qua các phương tiện tương tự.
66) Rối loạn chức năng tình dục là tác dụng phụ của nhiều loại thuốc. Chúng bao gồm SSRI và SNRI, cũng như một số thuốc lợi tiểu (hydrochlorothiazide), một số thuốc chẹn beta (propranolol) và diphenhydramine.
67) Sertraline , một SSRI, có liên quan đến tỷ lệ mắc các tác dụng phụ tâm thần và tiêu chảy cao hơn khi so sánh với các SSRI khác. Giống như các SSRI khác, sertraline cũng liên quan đến rối loạn chức năng tình dục.
68) Thuốc kháng sinh có thể gây mất cân bằng vi khuẩn đại tràng . Điều này có thể dẫn đến sự phát triển quá mức của một số vi khuẩn, chẳng hạn như Clostridium difficile . viêm đại tràng difficile liên quan nhiều nhất với việc sử dụng clindamycin, fluoroquinolone và cephalosporin.
69) Furosemide là thuốc lợi tiểu quai được sử dụng để điều trị phù (tích tụ chất lỏng) trong suy tim sung huyết, bệnh gan và bệnh thận. Tác dụng phụ với furosemide bao gồm tăng đi tiểu, tăng đường huyết, nhiễm độc tai (tranh chấp), hạ kali máu, tăng axit uric máu và hạ huyết áp.
70) Các loại thuốc steroid, chẳng hạn như prednison và dexamethasone, có thể gây tăng đường huyết, đặc biệt khi sử dụng kéo dài - được gọi là bệnh tiểu đường do steroid . Điều này là do glucocorticoids kích thích gluconeogenesis và phản đối tác dụng của insulin.
71) Các thuốc benzodiazepin thường được phân loại theo thời gian bán hủy của chúng. Các thuốc nhóm benzodiazepin tác dụng ngắn bao gồm alprazolam, oxazepam, midazolam và triazolam. Thuốc tác dụng trung gian bao gồm flunitrazepam, clonazepam, lorazepam và temazepam. Các thuốc benzodiazepin tác dụng dài bao gồm diazepam, clorazepate, chlordiazepoxide và flurazepam.
72) Ritonavir một chất ức chế protease được sử dụng trong điều trị HIV. Thuốc thường không được sử dụng cho hoạt động chống vi-rút vốn có của nó, mà là 'thuốc tăng cường' cho các thuốc ức chế protease khác. Điều này có nghĩa là cho phép dùng liều thấp hơn các thuốc ức chế protease khác, nghĩa là ít tác dụng phụ hơn đối với bệnh nhân bị ảnh hưởng.
73) Thuốc ức chế protease cũng liên quan đến loạn dưỡng mỡ liên quan đến HIV; một tình trạng dẫn đến mất chất béo ở mặt, mông, cánh tay và chân; nhưng sự phân phối lại chất béo đối với các bộ phận khác của cơ thể, chẳng hạn như lưng trên (được gọi là 'bướu trâu').
74) Rifampicin là một loại thuốc kháng khuẩn được sử dụng trong điều trị bệnh lao, bệnh phong và bệnh Legionnaire; nó được biết là gây ra dịch cơ thể - như nước mắt, mồ hôi và nước tiểu - có màu đỏ cam. Đây là một tác dụng phụ lành tính, vô hại.
75) Interferon beta-1a được sử dụng trong điều trị bệnh đa xơ cứng. Mặc dù thuốc không phải là thuốc chữa bệnh, nhưng nó làm giảm số lần bùng phát. Nó hoạt động bằng cách làm giảm hệ thống miễn dịch, đặc biệt bằng cách giảm sản xuất tế bào Th17; một loại tế bào lympho T.
76) Mở rộng nướu được liên kết với một số nhóm thuốc và thuốc. Chúng bao gồm thuốc ức chế miễn dịch ciclosporin, thuốc chẹn kênh canxi - như nifedipine, amlodipine và verapamil - và thuốc chống co giật như phenytoin, lamotrigine, ethosuximide và topiramate.
77) Finasteride là một chất ức chế 5α-reductase được sử dụng trong điều trị tăng sản tuyến tiền liệt lành tính (BPH) và rụng tóc androgenic. Có thể mất vài tuần, nếu không phải vài tháng, để có hiệu lực đối với BPH. Rối loạn cương dương là một tác dụng phụ tiềm năng.
78) Bệnh nhân dùng thuốc ức chế MAO cần tránh tyramine trong chế độ ăn uống của họ. Không tránh được tyramine có thể dẫn đến khủng hoảng tăng huyết áp có thể gây tử vong. Tyramine được tìm thấy trong các thực phẩm như đồ uống có cồn, pho mát và thịt lâu năm, gan, sô cô la và hầu hết các thực phẩm lên men khác.
79) Nitrofurantoin là một loại thuốc kháng khuẩn được sử dụng trong điều trị nhiễm trùng bàng quang. Nó cũng có khả năng làm mất màu nước tiểu nâu, mặc dù điều này là vô hại. Nó hoạt động bằng cách làm hỏng DNA của vi khuẩn.
80) Thuốc đối kháng 5-HT 3 (thường được gọi là 'setron') được sử dụng trong điều trị và phòng ngừa buồn nôn và nôn - đặc biệt hiệu quả trong điều trị buồn nôn và nôn do hóa trị. Ví dụ bao gồm ondansetron, granisetron và palonosetron.
81) Allopurinol là một chất ức chế xanthine oxyase được sử dụng trong điều trị bệnh gút và tăng axit uric máu. Nó có khả năng, hơn cả nhiều loại thuốc khác, gây ra hội chứng Stevens-Johnson có khả năng gây tử vong và hoại tử biểu bì độc hại. Nó cũng có thể ức chế tủy xương, dẫn đến các tình trạng như thiếu máu bất sản.
82) Fludrocortisone là một glucocorticoid tổng hợp có hoạt tính chủ yếu là khoáng chất. Điều này có nghĩa là thuốc có tác dụng thay thế hormone tự nhiên, aldosterone. Do đó, fludrocortisone được sử dụng để điều trị bệnh Addison (một tình trạng mà tuyến thượng thận không đủ sản xuất đủ hormone steroid).
83) Axit Fusidic được sử dụng trong điều trị nhiễm trùng da. Như vậy, thuốc chỉ có hoạt tính chống lại các sinh vật gram dương.
84) Cả gabapentin và pregabalin đều được sử dụng để điều trị đau thần kinh và co giật; cơ chế chính xác trong đó chưa được hiểu đầy đủ. Gabapentin cũng được sử dụng để điều trị hội chứng chân không yên và rối loạn lo âu.
85) Các vết loét lạnh là do virus herpes simplex gây ra. Các phương pháp điều trị khác nhau tồn tại, một trong số đó là thuốc bôi ngoài da ; một loại thuốc rút ngắn thời gian chữa lành và thời gian còn lại của các triệu chứng. Tuy nhiên, nó hoạt động tốt nhất khi được áp dụng trong giai đoạn đầu của nhiễm trùng đau lạnh.
86) Calamine - hoặc là sự pha trộn của oxit kẽm với oxit sắt, hoặc một hợp chất kẽm cacbonat khác - là một loại thuốc được sử dụng trong kem dưỡng da để điều trị ngứa, cháy nắng, phát ban, thủy đậu và vết cắn / vết côn trùng.
87) Gastroparesis - đề cập đến việc làm rỗng dạ dày muộn - thường phát triển ở bệnh nhân tiểu đường; tình trạng được gây ra bởi tổn thương dây thần kinh phế vị. Thuốc kháng cholinergic - như diphenhydramine - có thể làm trầm trọng thêm vấn đề này.
88) Các triệu chứng thiếu sắt bao gồm mệt mỏi, chóng mặt, rụng tóc, khó chịu, suy giảm chức năng miễn dịch và hội chứng chân không yên. Pagophagia, mong muốn bắt buộc tiêu thụ đồ uống đá / đá, cũng có liên quan đến thiếu máu thiếu sắt. Bổ sung sắt cũng đã được chứng minh là làm giảm ham muốn này.
89) Propofol là một thuốc gây mê tác dụng ngắn - được sử dụng để bắt đầu và duy trì gây mê toàn thân, gây tê ở bệnh nhân thở máy và trong gây mê theo thủ tục. Nó được tiêm tĩnh mạch và mất 2 phút để đạt hiệu quả tối đa. Nó hoạt động bằng cách tăng cường hoạt động của GABA A và bằng cách chặn các kênh natri.
90) Các loại thuốc sau đây được sử dụng như thuốc chống giun đường ruột - albendazole, levamisole, mebendazole, niclosamide, Praziquantel và pyrantel.
91) Sofosbuvir được sử dụng trong điều trị viêm gan C; một loại thuốc có tỷ lệ chữa khỏi cao hơn và một loại có liên quan đến tác dụng phụ ít hơn khi so sánh với các thuốc viêm gan C khác, chẳng hạn như peginterferon. Nó thường được kết hợp với các loại thuốc khác, chẳng hạn như ledipasvir ; mặc dù không nên dùng thuốc sofosbuvir kết hợp với amiodarone do nguy cơ nhịp tim chậm bất thường (nhịp tim chậm). Nó hoạt động bằng cách ức chế protein viêm gan C, NS5B.
92) Betamethasone là một loại thuốc steroid được sử dụng để điều trị rối loạn thấp khớp, bệnh vẩy nến và các tình trạng dị ứng. Nó cũng được sử dụng để kích thích sự trưởng thành phổi của thai nhi trong chuyển dạ sinh non.
93) Thuốc chống ho là thuốc dùng để giảm ho, ví dụ như codeine, pholcodine và dextromethorphan.
94) Thuốc Orexigenic là thuốc kích thích sự thèm ăn, ví dụ trong đó bao gồm olanzapine, prednisolone, haloperidol và sulphonylureas.
95) Thuốc chống nấm Azole - như ketoconazole, clotrimazole và fluconazole - hoạt động bằng cách ức chế enzyme, lanosterol-14α-demethylase, enzyme chịu trách nhiệm chuyển lanosterol thành ergosterol. Ergosterol là cần thiết cho sự toàn vẹn cấu trúc của màng tế bào của nấm.
96) Các triệu chứng ngoại tháp bao gồm loạn trương lực cơ (co thắt / co thắt cơ), akathisia (bồn chồn vận động), Parkinson (cứng nhắc), rối loạn vận động muộn (giật, cử động không đều) và run. Các triệu chứng ngoại tháp được gây ra bởi các thuốc chống loạn thần điển hình (ví dụ haloperidol) đối kháng với phân nhóm thụ thể D2. Các loại thuốc khác, chẳng hạn như metoclopramide và thuốc chống trầm cảm (lâu dài), cũng có thể gây ra các triệu chứng này.
97) Domperidone là một chất đối kháng thụ thể D2 chọn lọc. Nó được sử dụng như một chất chống nôn và tiêu hóa. Các thuốc tiêu hóa khác bao gồm erythromycin và metoclopramide.
98) Có hai loại heparin chính: heparin không phân đoạn và heparin trọng lượng phân tử thấp (LMWH). Các ví dụ sau này bao gồm enoxaparin và dalteparin. Chúng là các thuốc chống đông máu được sử dụng để điều trị và ngăn ngừa DVT, thuyên tắc phổi và huyết khối động mạch. Các tác dụng phụ tiềm ẩn bao gồm đau tại chỗ tiêm, chảy máu và giảm tiểu cầu.
99) Warfarin là thuốc chống đông máu hoạt động bằng cách ức chế sự tổng hợp phụ thuộc vitamin K của các yếu tố đông máu II, VII, IX và X. Nguy cơ đông máu tăng trong giai đoạn đầu điều trị do nhiều tác dụng điều chỉnh cơ thể.
100) Có ba loại thuốc chính được sử dụng trong điều trị chứng nghiện rượu. Chúng bao gồm disulfiram , acamprosate và naltrexone . Disulfiram ngăn chặn việc loại bỏ acetaldehyd độc hại, có nghĩa là bệnh nhân gặp phải những ảnh hưởng nghiêm trọng khi tiêu thụ nhiều rượu hơn. Tiêu chảy là tác dụng phụ phổ biến nhất của acamprosate. Naltrexone hoạt động bằng cách giảm cảm giác thèm rượu.
101) Bevacizumab là một chất ức chế sự hình thành mạch, có nghĩa là nó làm chậm sự phát triển của các mạch máu mới. Nó ngăn chặn sự hình thành mạch bằng cách ức chế yếu tố tăng trưởng nội mô mạch máu A (VEGF-A). Nó được sử dụng để điều trị các loại ung thư khác nhau - như ung thư ruột kết, ung thư phổi, ung thư thận và đa dạng glioblastoma.
Nguồn : sưu tầm

101 SỰ THẬT VỀ DƯỢC LÝ MÀ MỖI DƯỢC SĨ NÊN BIẾT
1) Amoxicillin thường là lựa chọn đầu tiên trong điều trị viêm tai giữa
2) Lamotrigine một loại thuốc được sử dụng trong điều trị động kinh và rối loạn lưỡng cực, có xu hướng gây phát ban da. Trong một số trường hợp, điều này có thể dẫn đến hội chứng Stevens-Johnson có khả năng gây tử vong hoặc hoại tử biểu bì độc hại. Phát ban da, sau đó, cần được theo dõi chặt chẽ ở những bệnh nhân này.
3) Olanzapine một loại thuốc chống loạn thần không điển hình được sử dụng trong điều trị tâm thần phân liệt và rối loạn lưỡng cực, có khả năng gây tăng cân đáng kể. Nó cũng được biết là làm biến dạng hồ sơ đường và lipid trong máu.
4) Mất nước có thể nâng mức lithium lên mức nguy hiểm. Liti cũng liên quan đến chấn thương thận và mất cân bằng tuyến giáp - cần theo dõi chặt chẽ trong những trường hợp như vậy.
5) Clavulanic acid là một chất ức chế beta-lactamase, có nghĩa là nó ức chế enzyme chịu trách nhiệm phá vỡ các kháng sinh có chứa vòng beta-lactam.
6) Các kháng sinh phổ rộng, imipenem , luôn được dùng cùng với cilastatin. Điều này là do imipenem, nếu tự điều trị, bị suy giảm nhanh chóng bởi enzyme dehydropeptidase thận 1; suy thoái mà cilastatin giúp ngăn ngừa.
7) Metoclopramide có khả năng gây ra rối loạn vận động, đặc biệt ở những bệnh nhân dưới 20 tuổi, ở liều cao hoặc cho những người đang điều trị kéo dài.
😎 Một loại thuốc ưu sinh là một loại thuốc thúc đẩy sự tỉnh táo, một ví dụ trong đó là modafinil - một loại thuốc được sử dụng trong điều trị chứng ngủ rũ, rối loạn giấc ngủ làm việc theo ca và buồn ngủ ban ngày quá mức.
9) Thuốc kháng histamine thế hệ thứ hai - như fexofenadine, acrivastine, cetirizine và loratadine - gây ra ít thuốc an thần hơn so với thuốc tương đương thế hệ thứ nhất, ít nhất là do ít xâm nhập qua hàng rào máu não. Những loại thuốc này được sử dụng trong điều trị dị ứng và sốt cỏ khô.
10) Triptans được sử dụng trong điều trị đau nửa đầu và đau đầu chùm. Chúng hoạt động bằng cách kích hoạt các thụ thể serotonin, 5-HT 1B và 5-HT 1D - ví dụ bao gồm sumatriptan và zolmitriptan.
11) Có hai nhóm thuốc chính được sử dụng để điều trị bệnh Alzheimer - anticholinesterase và thuốc đối kháng thụ thể NMDA . Anticholinesterase bao gồm donepezil, Rivastigmine và galantamine; và chất đối kháng thụ thể NMDA duy nhất của chúng tôi là memantine. Memantine thường được dùng cùng với thuốc anticholinesterase.
12) Cilostazol được sử dụng trong điều trị claudation không liên tục; một tình trạng đặc trưng bởi đau cơ khi đi bộ nhẹ và / hoặc tập thể dục và sau đó thuyên giảm khi nghỉ ngơi. Nó hoạt động bằng cách ức chế phosphodiesterase 3.
13) Thuốc ức chế men chuyển được biết là gây ra ho khan dai dẳng - một số người cho rằng nguyên nhân là do sự tích tụ kinin trong phổi. Bệnh nhân đôi khi sau đó được chuyển sang thuốc ức chế thụ thể angiotensin (ARB) - mặc dù ho có thể kéo dài.
14) Tizanidine , một chất chủ vận thụ thể α 2 , là một thuốc giãn cơ tác dụng ngắn được sử dụng để điều trị co thắt và chuột rút do một loạt các rối loạn. Nó có liên quan đến men gan cao và / hoặc tổn thương gan. Nó được chống chỉ định khi sử dụng với các chất ức chế CYP1A2 (fluvoxamine, amiodarone, verapamil, thuốc tránh thai đường uống, cimetidine) và với fluoroquinolones, như ciprofloxacin.
15) Quá liều paracetamol gây ra sự cạn kiệt glutathione, hợp chất chịu trách nhiệm đẩy NAPQI độc hại. Acetylcystein có thể được dùng để bổ sung lượng glutathione.
16) Aspirin làm tăng nguy cơ chảy máu. Nguy cơ này gia tăng ở những người lớn tuổi, uống rượu và uống NSAID và / hoặc chất làm loãng máu khác. Nên tránh dùng Aspirin ở những bệnh nhân trẻ tuổi vì nó có thể gây ra hội chứng Reye có khả năng gây tử vong.
17) Các loại thuốc có đặc tính kháng cholinergic (như atropine và diphenhydramine) có liên quan đến một loạt các tác dụng phụ tiềm tàng riêng biệt của chúng. Chúng bao gồm mờ mắt, táo bón, chóng mặt, giảm tiết mồ hôi, khô miệng và khó tiểu.
18) Orlistat là một loại thuốc được sử dụng trong điều trị béo phì. Nó ngăn chặn chất béo được hấp thụ (nó là một chất ức chế lipase). Orlistat nổi tiếng với hồ sơ tác dụng phụ đường tiêu hóa, bao gồm lậu (phân dầu), đầy hơi và không tự chủ - tác dụng phụ giảm dần theo thời gian.
19) Atomoxetine được sử dụng trong điều trị rối loạn tăng động giảm chú ý (ADHD). Nó hoạt động bằng cách ức chế vận chuyển norepinephrine và serotonin. Tác dụng phụ bao gồm khó ngủ, khô miệng, ho, chán ăn, buồn nôn, chóng mặt và buồn ngủ.
20) Bisphosphonates - như alendronate và risedronate - là các loại thuốc được sử dụng để điều trị loãng xương và các rối loạn xương khác. Họ làm việc bằng cách khuyến khích các nguyên bào xương (tế bào hủy xương) trải qua quá trình apoptosis. Bisphosphonates đường uống nên được uống vào buổi sáng, 30 phút trước khi ăn hoặc các loại thuốc khác, và với một ly nước đầy.
21) Statin (thuốc hạ lipid máu) có liên quan đến tăng nguy cơ bệnh cơ (tổn thương / đau cơ) và, trong một số trường hợp, có thể dẫn đến tiêu cơ vân gây tử vong.
22) Buprenorphin được sử dụng để điều trị các tình trạng khác nhau ở các liều khác nhau. Ở liều thấp hơn, thuốc có thể được sử dụng cho đau mãn tính, trong khi ở liều cao hơn, thuốc được sử dụng để điều trị nghiện opioid. Nó là một chất chủ vận thụ thể opioid một phần.
23) Thuốc ức chế bơm proton ức chế bước cuối cùng trong sản xuất axit dạ dày, bằng cách ngăn chặn không thể đảo ngược H + / K + -ATPase của các tế bào thành dạ dày. Ví dụ về PPI bao gồm esomeprazole, lansoprazole và pantoprazole.
24) Chất đối kháng thụ thể H 2 cũng ức chế sản xuất axit, mặc dù không ở giai đoạn cuối. Famotidine và ranitidine có tác dụng lâu hơn cimetidine, với ít tác dụng phụ hơn và ít tương tác thuốc hơn.
25) Rửa miệng sau khi sử dụng corticosteroid dạng hít rất quan trọng, bởi vì hành động này giúp ngăn ngừa các tác dụng phụ cục bộ như khàn giọng và tưa miệng.
26) Kháng sinh Tetracycline có liên quan đến sự đổi màu răng (bao gồm cả trong bào thai) và nhiễm độc quang. Hấp thụ Tetracycline bị suy yếu bởi thuốc hoặc thực phẩm có chứa các ion magiê, canxi, sắt hoặc nhôm.
27) Daptomycin là một chất kháng khuẩn lipopeptide chỉ điều trị nhiễm trùng gram dương. Do đó, nó được sử dụng để điều trị nhiễm trùng cấu trúc da và da. Daptomycin chỉ được dùng qua đường tiêm tĩnh mạch. Nó hoạt động bằng cách phá vỡ chức năng màng tế bào.
28) Ketorolac là một NSAID được sử dụng trong điều trị đau từ trung bình đến nặng. Do hồ sơ tác dụng phụ của nó, ketorolac chỉ được sử dụng ngắn hạn trong khoảng 5 ngày hoặc ít hơn.
29) Thuốc chẹn beta được tránh ở những bệnh nhân hen suyễn vì chúng có khả năng kết tủa các cơn hen suyễn cấp tính.
30) Ziprasidone , một thuốc chống loạn thần không điển hình, nên được dùng cùng với thức ăn để tăng cường sinh khả dụng. Không làm như vậy dẫn đến mất một nửa sinh khả dụng.
31) Protamine sulfate được sử dụng như một thuốc giải độc cho quá liều / độc tính của heparin.
32) Một loại thuốc nootropic là một loại thuốc giúp tăng cường chức năng nhận thức - một ví dụ trong số đó là methylphenidate (một loại thuốc dùng để điều trị ADHD và chứng ngủ rũ).
33) Ethosuximide là một loại thuốc chống co giật được sử dụng để điều trị động kinh vắng mặt. Nó không được sử dụng để điều trị các loại động kinh khác như tonic-clonic, một phần hoặc myoclonic.
34) Không phải tất cả các thuốc hạ huyết áp đều an toàn trong thai kỳ. Tuy nhiên, Methyldopa , nifedipine và labetol là ba ví dụ về các loại thuốc có thể được sử dụng để điều trị các tình trạng tăng huyết áp trong thai kỳ.
35) Fluoroquinolones , một nhóm thuốc kháng khuẩn, có liên quan đến việc tăng nguy cơ tổn thương gân. Ví dụ bao gồm ciprofloxacin và moxifloxacin.
36) Aminoglycoside , một nhóm thuốc kháng khuẩn khác, có liên quan đến độc tính tai và độc tính trên thận. Các ví dụ bao gồm gentamicin và tobramycin.
37) Chất bổ sung sắt được biết là gây ra phân đen, vô hại. Chúng cũng có thể gây táo bón và trong một số trường hợp cũng gây tiêu chảy.
38) Salbutamol (albuterol) là một tác nhân ngắn β 2 nhân vật ; do đó nó hoạt động như một thuốc giãn phế quản. Tác dụng phụ bao gồm nhịp tim nhanh (nhịp tim nhanh), run, nhức đầu, chóng mặt và lo lắng.
39) Táo bón là tác dụng phụ phổ biến của thuốc giảm đau opioid - như codein, morphin và oxycodone - đặc biệt nếu bệnh nhân dùng thuốc lâu dài.
40) Chất kết dính phốt phát thường là cần thiết ở những bệnh nhân mắc bệnh thận mãn tính, mức độ phốt phát có thể tăng lên một cách khó khăn. Ví dụ về chất kết dính phốt phát bao gồm sevelamer, lanthanum và canxi acetate.
41) Sử dụng lâu dài và dùng metformin liều cao, thuốc đầu tiên trong điều trị bệnh tiểu đường loại 2, có liên quan đến sự kém hấp thu vitamin B 12 và sự thiếu hụt sau đó.
42) Opioids - chẳng hạn như fentanyl, morphin, he**in và oxycodone - kích thích hệ thần kinh đối giao cảm, gây co đồng tử chính xác. Đây là một định danh phổ biến của độc tính opioid.
43) Pramipexole là một chất chủ vận dopamine được sử dụng trong điều trị các triệu chứng bệnh Parkinson và hội chứng chân không yên.
44) Bổ sung sắt tương tác với nhiều loại thuốc. Thuốc tránh thai đường uống, ví dụ, có thể làm tăng nồng độ sắt trong khi các loại thuốc khác, như thuốc ức chế bơm proton và chất đối kháng thụ thể H2 , có thể làm giảm hấp thu sắt. Bổ sung sắt làm giảm sự hấp thu của levothyroxin, quinolone, tetracycline và thuốc ức chế men chuyển.
45) Felbamate được sử dụng trong điều trị động kinh một phần và hội chứng Lennox-Gastaut. Tuy nhiên, nó hiếm khi được sử dụng trong những ngày này, vì nó liên quan đến thiếu máu bất sản và suy gan.
46) Calcitonin được sử dụng để điều trị loãng xương ở phụ nữ mãn kinh ít nhất 5 năm.
47) Megestrol được sử dụng như một chất kích thích sự thèm ăn, do đó giúp bệnh nhân tăng cân. Điều này có thể cần thiết ở những bệnh nhân bị AIDS hoặc đang điều trị hóa trị ung thư ('cachexia' - hội chứng lãng phí). Megestrol cũng được sử dụng trong điều trị ung thư vú và nội mạc tử cung.
48) Thuốc phá thai là một loại thuốc gây sảy thai. Các loại thuốc được sử dụng trong khả năng lâm sàng cho vai trò này bao gồm misoprostol và mifepristone. Methotrexate đôi khi cũng được sử dụng cho mục đích này.
49) Glycine là một trong những chất dẫn truyền thần kinh ức chế chính của hệ thống thần kinh trung ương. Glutamate , mặt khác, là một trong những chất dẫn truyền thần kinh kích thích chủ yếu của CNS ('i' cho sự ức chế trong glyc i ne; 't' cho exci t a t ory trong từ glutamate).
50) Methotrexate là một loại thuốc chống nấm được sử dụng trong điều trị các bệnh ung thư và rối loạn tự miễn dịch khác nhau. Là một loại thuốc chống nấm, nó có thể gây thiếu hụt folate. Nó cũng hoạt động như một chất ức chế miễn dịch. Các tác dụng phụ bao gồm mệt mỏi, buồn nôn, rụng tóc, giảm bạch cầu, viêm miệng loét và nhiễm độc gan. Nó gây quái thai.
51) Thuốc giải độc là phương thuốc được sử dụng để chống lại tác dụng của độc tính. Ví dụ, flumazenil được sử dụng cho độc tính của benzodiazepine; glucagon cho ngộ độc beta blocker; Physostigmine cho ngộ độc anticholinergic; phytomenadione (vitamin K) cho ngộ độc warfarin; và deferoxamine cho ngộ độc sắt.
52) Thuốc có cửa sổ trị liệu hẹp cần theo dõi chặt chẽ, vì những điều chỉnh nhỏ về liều có thể gây ra hậu quả lâm sàng nghiêm trọng. Ví dụ về các loại thuốc có chỉ số điều trị hẹp bao gồm warfarin, lithium và digoxin.
53) Spironolactone là thuốc lợi tiểu tiết kiệm kali. Phải mất vài ngày để có hiệu lực, bởi vì cơ chế hoạt động của nó - đó là ức chế tác dụng của aldosterone bằng cách thay thế nó ở các thụ thể mineralocorticoid ở ống thu thập vỏ não - liên quan đến thụ thể hạt nhân (hiệu ứng sao chép gen, v.v.). Tác dụng phụ bao gồm tăng kali máu, bất lực, mở rộng vú, buồn nôn, phát ban, rối loạn kinh nguyệt và tần suất tiết niệu.
54) Vancomycin là một loại kháng sinh glycopeptide phá vỡ sự sản xuất của thành tế bào vi khuẩn. Nó có thể gây ra ' hội chứng người đỏ' , một tình trạng thường xảy ra nếu dùng thuốc quá nhanh. Hội chứng được đặc trưng bởi phát ban trên cơ thể và đỏ bừng mặt.
55) Có các chất tương tự insulin tác dụng ngắn và dài . Các chất tương tự tác dụng ngắn bao gồm insulin aspart, insulin glulisine và insulin lispro. Các chất tương tự tác dụng dài bao gồm insulin glargine và insulin detemir. Insulin degludec là một chất tương tự insulin tác dụng cực dài.
56) Clofazimine , một loại thuốc được sử dụng trong điều trị bệnh phong, được biết là gây ra sự biến màu da nâu hồng ở hầu hết các bệnh nhân sau một vài tuần sử dụng. Sự mất màu này có thể mất vài tuần hoặc vài tháng để giảm dần, ngay cả sau khi ngừng thuốc.
57) Naproxen , một NSAID được sử dụng trong điều trị đau và viêm, có liên quan đến nguy cơ loét dạ dày trung gian, so với ibuprofen nguy cơ thấp và indomethacin có nguy cơ cao.
58) Hydroxychloroquine - một loại thuốc chống sốt rét cũng được sử dụng để điều trị các triệu chứng viêm khớp dạng thấp - có liên quan đến độc tính ở mắt, đặc biệt là sử dụng mãn tính. Do đó, bệnh nhân thường được theo dõi sự hiện diện của bất kỳ tổn thương mắt.
59) Loperamid là một chất chủ vận thụ thể mu-opioid được sử dụng trong điều trị tiêu chảy. Tuy nhiên, không nên dùng ở những bệnh nhân bị sốt cao và / hoặc máu trong phân. Táo bón là một tác dụng phụ tương đối phổ biến.
60) Isoniazid được sử dụng trong điều trị bệnh lao, thường kết hợp với các loại thuốc khác. Tác dụng phụ bao gồm bệnh lý thần kinh ngoại biên, men gan tăng cao, giảm số lượng tế bào máu và thiếu pyridoxine (do bài tiết pyridoxine cao hơn).
61) Permethrin là một loại thuốc có sẵn để sử dụng tại chỗ trong điều trị chấy và ghẻ. Tác dụng phụ bao gồm kích ứng da nhẹ và bỏng rát. Nó hoạt động để làm tê liệt hệ thống thần kinh của dịch hại.
62) Penicillamine là một chất chelating được sử dụng trong điều trị bệnh Wilson (đồng thừa trong máu). Penicillamine cũng được sử dụng để chelate cystine ở những bệnh nhân bị cystinurea (khiến bệnh nhân bị sỏi cystine). Tác dụng phụ bao gồm ức chế tủy xương, biến dạng vị giác, chán ăn, nôn mửa và tiêu chảy.
63) Senna là một loại thuốc được sử dụng trong điều trị táo bón. Nên uống lúc đi ngủ vì phải mất 6-12 giờ để có hiệu lực.
64) Budesonide là một corticosteroid được sử dụng trong điều trị hen suyễn, bệnh COPD và bệnh Crohn. Nó được chống chỉ định để sử dụng trong tình trạng asthmaticus (cơn hen cấp tính cấp tính); nó chỉ được sử dụng trong điều trị hen suyễn và COPD mãn tính, lâu dài.
65) Phenylephrine là một α 1 -receptor agonist sử dụng như một loại thuốc thông mũi. Tác dụng phụ bao gồm tăng huyết áp. Pseudoephedrine cũng là một thuốc thông mũi hoạt động thông qua các phương tiện tương tự.
66) Rối loạn chức năng tình dục là tác dụng phụ của nhiều loại thuốc. Chúng bao gồm SSRI và SNRI, cũng như một số thuốc lợi tiểu (hydrochlorothiazide), một số thuốc chẹn beta (propranolol) và diphenhydramine.
67) Sertraline , một SSRI, có liên quan đến tỷ lệ mắc các tác dụng phụ tâm thần và tiêu chảy cao hơn khi so sánh với các SSRI khác. Giống như các SSRI khác, sertraline cũng liên quan đến rối loạn chức năng tình dục.
68) Thuốc kháng sinh có thể gây mất cân bằng vi khuẩn đại tràng . Điều này có thể dẫn đến sự phát triển quá mức của một số vi khuẩn, chẳng hạn như Clostridium difficile . viêm đại tràng difficile liên quan nhiều nhất với việc sử dụng clindamycin, fluoroquinolone và cephalosporin.
69) Furosemide là thuốc lợi tiểu quai được sử dụng để điều trị phù (tích tụ chất lỏng) trong suy tim sung huyết, bệnh gan và bệnh thận. Tác dụng phụ với furosemide bao gồm tăng đi tiểu, tăng đường huyết, nhiễm độc tai (tranh chấp), hạ kali máu, tăng axit uric máu và hạ huyết áp.
70) Các loại thuốc steroid, chẳng hạn như prednison và dexamethasone, có thể gây tăng đường huyết, đặc biệt khi sử dụng kéo dài - được gọi là bệnh tiểu đường do steroid . Điều này là do glucocorticoids kích thích gluconeogenesis và phản đối tác dụng của insulin.
71) Các thuốc benzodiazepin thường được phân loại theo thời gian bán hủy của chúng. Các thuốc nhóm benzodiazepin tác dụng ngắn bao gồm alprazolam, oxazepam, midazolam và triazolam. Thuốc tác dụng trung gian bao gồm flunitrazepam, clonazepam, lorazepam và temazepam. Các thuốc benzodiazepin tác dụng dài bao gồm diazepam, clorazepate, chlordiazepoxide và flurazepam.
72) Ritonavir một chất ức chế protease được sử dụng trong điều trị HIV. Thuốc thường không được sử dụng cho hoạt động chống vi-rút vốn có của nó, mà là 'thuốc tăng cường' cho các thuốc ức chế protease khác. Điều này có nghĩa là cho phép dùng liều thấp hơn các thuốc ức chế protease khác, nghĩa là ít tác dụng phụ hơn đối với bệnh nhân bị ảnh hưởng.
73) Thuốc ức chế protease cũng liên quan đến loạn dưỡng mỡ liên quan đến HIV; một tình trạng dẫn đến mất chất béo ở mặt, mông, cánh tay và chân; nhưng sự phân phối lại chất béo đối với các bộ phận khác của cơ thể, chẳng hạn như lưng trên (được gọi là 'bướu trâu').
74) Rifampicin là một loại thuốc kháng khuẩn được sử dụng trong điều trị bệnh lao, bệnh phong và bệnh Legionnaire; nó được biết là gây ra dịch cơ thể - như nước mắt, mồ hôi và nước tiểu - có màu đỏ cam. Đây là một tác dụng phụ lành tính, vô hại.
75) Interferon beta-1a được sử dụng trong điều trị bệnh đa xơ cứng. Mặc dù thuốc không phải là thuốc chữa bệnh, nhưng nó làm giảm số lần bùng phát. Nó hoạt động bằng cách làm giảm hệ thống miễn dịch, đặc biệt bằng cách giảm sản xuất tế bào Th17; một loại tế bào lympho T.
76) Mở rộng nướu được liên kết với một số nhóm thuốc và thuốc. Chúng bao gồm thuốc ức chế miễn dịch ciclosporin, thuốc chẹn kênh canxi - như nifedipine, amlodipine và verapamil - và thuốc chống co giật như phenytoin, lamotrigine, ethosuximide và topiramate.
77) Finasteride là một chất ức chế 5α-reductase được sử dụng trong điều trị tăng sản tuyến tiền liệt lành tính (BPH) và rụng tóc androgenic. Có thể mất vài tuần, nếu không phải vài tháng, để có hiệu lực đối với BPH. Rối loạn cương dương là một tác dụng phụ tiềm năng.
78) Bệnh nhân dùng thuốc ức chế MAO cần tránh tyramine trong chế độ ăn uống của họ. Không tránh được tyramine có thể dẫn đến khủng hoảng tăng huyết áp có thể gây tử vong. Tyramine được tìm thấy trong các thực phẩm như đồ uống có cồn, pho mát và thịt lâu năm, gan, sô cô la và hầu hết các thực phẩm lên men khác.
79) Nitrofurantoin là một loại thuốc kháng khuẩn được sử dụng trong điều trị nhiễm trùng bàng quang. Nó cũng có khả năng làm mất màu nước tiểu nâu, mặc dù điều này là vô hại. Nó hoạt động bằng cách làm hỏng DNA của vi khuẩn.
80) Thuốc đối kháng 5-HT 3 (thường được gọi là 'setron') được sử dụng trong điều trị và phòng ngừa buồn nôn và nôn - đặc biệt hiệu quả trong điều trị buồn nôn và nôn do hóa trị. Ví dụ bao gồm ondansetron, granisetron và palonosetron.
81) Allopurinol là một chất ức chế xanthine oxyase được sử dụng trong điều trị bệnh gút và tăng axit uric máu. Nó có khả năng, hơn cả nhiều loại thuốc khác, gây ra hội chứng Stevens-Johnson có khả năng gây tử vong và hoại tử biểu bì độc hại. Nó cũng có thể ức chế tủy xương, dẫn đến các tình trạng như thiếu máu bất sản.
82) Fludrocortisone là một glucocorticoid tổng hợp có hoạt tính chủ yếu là khoáng chất. Điều này có nghĩa là thuốc có tác dụng thay thế hormone tự nhiên, aldosterone. Do đó, fludrocortisone được sử dụng để điều trị bệnh Addison (một tình trạng mà tuyến thượng thận không đủ sản xuất đủ hormone steroid).
83) Axit Fusidic được sử dụng trong điều trị nhiễm trùng da. Như vậy, thuốc chỉ có hoạt tính chống lại các sinh vật gram dương.
84) Cả gabapentin và pregabalin đều được sử dụng để điều trị đau thần kinh và co giật; cơ chế chính xác trong đó chưa được hiểu đầy đủ. Gabapentin cũng được sử dụng để điều trị hội chứng chân không yên và rối loạn lo âu.
85) Các vết loét lạnh là do virus herpes simplex gây ra. Các phương pháp điều trị khác nhau tồn tại, một trong số đó là thuốc bôi ngoài da ; một loại thuốc rút ngắn thời gian chữa lành và thời gian còn lại của các triệu chứng. Tuy nhiên, nó hoạt động tốt nhất khi được áp dụng trong giai đoạn đầu của nhiễm trùng đau lạnh.
86) Calamine - hoặc là sự pha trộn của oxit kẽm với oxit sắt, hoặc một hợp chất kẽm cacbonat khác - là một loại thuốc được sử dụng trong kem dưỡng da để điều trị ngứa, cháy nắng, phát ban, thủy đậu và vết cắn / vết côn trùng.
87) Gastroparesis - đề cập đến việc làm rỗng dạ dày muộn - thường phát triển ở bệnh nhân tiểu đường; tình trạng được gây ra bởi tổn thương dây thần kinh phế vị. Thuốc kháng cholinergic - như diphenhydramine - có thể làm trầm trọng thêm vấn đề này.
88) Các triệu chứng thiếu sắt bao gồm mệt mỏi, chóng mặt, rụng tóc, khó chịu, suy giảm chức năng miễn dịch và hội chứng chân không yên. Pagophagia, mong muốn bắt buộc tiêu thụ đồ uống đá / đá, cũng có liên quan đến thiếu máu thiếu sắt. Bổ sung sắt cũng đã được chứng minh là làm giảm ham muốn này.
89) Propofol là một thuốc gây mê tác dụng ngắn - được sử dụng để bắt đầu và duy trì gây mê toàn thân, gây tê ở bệnh nhân thở máy và trong gây mê theo thủ tục. Nó được tiêm tĩnh mạch và mất 2 phút để đạt hiệu quả tối đa. Nó hoạt động bằng cách tăng cường hoạt động của GABA A và bằng cách chặn các kênh natri.
90) Các loại thuốc sau đây được sử dụng như thuốc chống giun đường ruột - albendazole, levamisole, mebendazole, niclosamide, Praziquantel và pyrantel.
91) Sofosbuvir được sử dụng trong điều trị viêm gan C; một loại thuốc có tỷ lệ chữa khỏi cao hơn và một loại có liên quan đến tác dụng phụ ít hơn khi so sánh với các thuốc viêm gan C khác, chẳng hạn như peginterferon. Nó thường được kết hợp với các loại thuốc khác, chẳng hạn như ledipasvir ; mặc dù không nên dùng thuốc sofosbuvir kết hợp với amiodarone do nguy cơ nhịp tim chậm bất thường (nhịp tim chậm). Nó hoạt động bằng cách ức chế protein viêm gan C, NS5B.
92) Betamethasone là một loại thuốc steroid được sử dụng để điều trị rối loạn thấp khớp, bệnh vẩy nến và các tình trạng dị ứng. Nó cũng được sử dụng để kích thích sự trưởng thành phổi của thai nhi trong chuyển dạ sinh non.
93) Thuốc chống ho là thuốc dùng để giảm ho, ví dụ như codeine, pholcodine và dextromethorphan.
94) Thuốc Orexigenic là thuốc kích thích sự thèm ăn, ví dụ trong đó bao gồm olanzapine, prednisolone, haloperidol và sulphonylureas.
95) Thuốc chống nấm Azole - như ketoconazole, clotrimazole và fluconazole - hoạt động bằng cách ức chế enzyme, lanosterol-14α-demethylase, enzyme chịu trách nhiệm chuyển lanosterol thành ergosterol. Ergosterol là cần thiết cho sự toàn vẹn cấu trúc của màng tế bào của nấm.
96) Các triệu chứng ngoại tháp bao gồm loạn trương lực cơ (co thắt / co thắt cơ), akathisia (bồn chồn vận động), Parkinson (cứng nhắc), rối loạn vận động muộn (giật, cử động không đều) và run. Các triệu chứng ngoại tháp được gây ra bởi các thuốc chống loạn thần điển hình (ví dụ haloperidol) đối kháng với phân nhóm thụ thể D2. Các loại thuốc khác, chẳng hạn như metoclopramide và thuốc chống trầm cảm (lâu dài), cũng có thể gây ra các triệu chứng này.
97) Domperidone là một chất đối kháng thụ thể D2 chọn lọc. Nó được sử dụng như một chất chống nôn và tiêu hóa. Các thuốc tiêu hóa khác bao gồm erythromycin và metoclopramide.
98) Có hai loại heparin chính: heparin không phân đoạn và heparin trọng lượng phân tử thấp (LMWH). Các ví dụ sau này bao gồm enoxaparin và dalteparin. Chúng là các thuốc chống đông máu được sử dụng để điều trị và ngăn ngừa DVT, thuyên tắc phổi và huyết khối động mạch. Các tác dụng phụ tiềm ẩn bao gồm đau tại chỗ tiêm, chảy máu và giảm tiểu cầu.
99) Warfarin là thuốc chống đông máu hoạt động bằng cách ức chế sự tổng hợp phụ thuộc vitamin K của các yếu tố đông máu II, VII, IX và X. Nguy cơ đông máu tăng trong giai đoạn đầu điều trị do nhiều tác dụng điều chỉnh cơ thể.
100) Có ba loại thuốc chính được sử dụng trong điều trị chứng nghiện rượu. Chúng bao gồm disulfiram , acamprosate và naltrexone . Disulfiram ngăn chặn việc loại bỏ acetaldehyd độc hại, có nghĩa là bệnh nhân gặp phải những ảnh hưởng nghiêm trọng khi tiêu thụ nhiều rượu hơn. Tiêu chảy là tác dụng phụ phổ biến nhất của acamprosate. Naltrexone hoạt động bằng cách giảm cảm giác thèm rượu.
101) Bevacizumab là một chất ức chế sự hình thành mạch, có nghĩa là nó làm chậm sự phát triển của các mạch máu mới. Nó ngăn chặn sự hình thành mạch bằng cách ức chế yếu tố tăng trưởng nội mô mạch máu A (VEGF-A). Nó được sử dụng để điều trị các loại ung thư khác nhau - như ung thư ruột kết, ung thư phổi, ung thư thận và đa dạng glioblastoma.
Nguồn : sưu tầm

Our Story

Trung cấp Y Dược Tp.HCM tuyển sinh các lớp Trung cấp Dược, Điều dưỡng, Xét nghiệm, Y học cổ truyền thời gian học linh hoạt và khai giảng liên tục hàng tháng. Hotline: 0933 827 837

Videos (show all)

:)

Location

Category

Telephone

Address


Phòng 101 Nhà C, Số 3 Dân Chủ, Phường Bình Thọ, Quận Thủ Đức
Ho Chi Minh City
Other Schools in Ho Chi Minh City (show all)
Traning Milk Tea, Boba Tea Online Course - PASSIONLINK.EDU.VN Traning Milk Tea, Boba Tea Online Course - PASSIONLINK.EDU.VN
160 Hoàng Hoa Thám, Phường 12 Quận Tân Bình
Ho Chi Minh City, 70000

Từ thiên nhiên nơi làm ra những loại trà thơm ngon thuần khiết, những đồi chè xanh bạt ngàn trong sương sớm. Và nơi đó bình yên cuộc sống!

Mỹ Thuật Sài Gòn Mỹ Thuật Sài Gòn
5 Phan Đăng Lưu, Phường 3, Bình Thạnh, Ho Chi Minh City
Ho Chi Minh City

Chuyên các dịch vụ thiết kế, trang trí mỹ thuật, vẽ tranh tường các trường mầm non

VUA ỐP LƯNG VUA ỐP LƯNG
132/1 ĐƯỜNG TL 28, KP3 PHƯỜNG THẠNH LỘC, QUẬN 12, THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
Ho Chi Minh City, THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH 100000

Ốp lưng. Rẻ. đẹp. thời. trang

Citrine Academy Citrine Academy
129 Hai Bà Trưng, Bến Nghé, Quận 1
Ho Chi Minh City, 700000

𝗖𝗶𝘁𝗿𝗶𝗻𝗲 𝗔𝗰𝗮𝗱𝗲𝗺𝘆 là một hệ thống dạy học thực chiến dành cho các bạn lập trình viên ở mọi lứa tuổi với tính ứng dụng cao trong công việc hằng ngày!

Toeic - Speaking Da Ba Da Toeic - Speaking Da Ba Da
201/13 Nguyen Xi Street, Ward 26, Binh Thanh District
Ho Chi Minh City, 70000

Chia sẻ kiến thức, bài tập, kinh nghiệm học tiếng Anh. Giải đáp các thắc mắc về TOEIC và Speaking. "Improve your English. Enrich your life"

120 bầu cát 1,p 12 ,Q Tân Bình 120 bầu cát 1,p 12 ,Q Tân Bình
120 Bầu Cát 1,p 12,Q Tân Bình
Ho Chi Minh City, 700000

Hệ Thống Trung Tâm Anh Ngữ Galaxy Hệ Thống Trung Tâm Anh Ngữ Galaxy
GALAXY TOWER 207 Nguyễn Duy Trinh, Phường Bình Trưng Tây, Quận 2
Ho Chi Minh City, 700000

Hệ thống trường anh ngữ Galaxy lên đến 23 chi nhánh trên toàn quốc. Cam kết Tiếng Anh đầu ra với chất lượng vượt trội cho học viên !

Du Học Liên Châu Du Học Liên Châu
103 Vườn Chuối, Phường 4
Ho Chi Minh City, 70000

Công ty Du Học Liên Châu với đội ngũ nhân viên đầy kinh nghiệm sẽ mang đến cho bạn những thông tin mới nhất cũng như dịch vụ tốt nhất về du học các nước

Đội Lễ tân Đại học Tôn Đức Thắng Đội Lễ tân Đại học Tôn Đức Thắng
19 Nguyễn Hữu Thọ, Phường Tân Phong, Quận 7
Ho Chi Minh City, 70000

Đây là Fanpage chính thức của Đội Lễ tân Đại học tôn Đức Thắng 🎀🎀🎀

The MOON The MOON
Quận 12
Ho Chi Minh City

- Luyện Starters, Movers, Flyers, Ket, Pet, FCE - Luyện IELTS - Luyện TOEIC 300 - 900 + - Luyện CC quốc gia A, B, C - Anh Văn Thiếu Nhi, Thiếu Niên

Trường Dạy Lái Xe Đồng Tiến Trường Dạy Lái Xe Đồng Tiến
355 Lê Quang Định, Phường 5, Bình Thạnh
Ho Chi Minh City, 700000

Trường Dạy Lái Xe Đồng Tiến đào tạo và sát hạch lái xe các hạng A1, A2, B2, C Nâng Hạng D, E, FC.,, Thủ tục đơn giản.

Sensory Vietnam Sensory Vietnam
38/13 Nguyễn Văn Trỗi, Phường 15, Quận Phú Nhuận
Ho Chi Minh City, 70000