Native Speaking Community

Native Speaking Community

Câu lạc bộ giao lưu và học giao tiếp tiếng anh chuẩn quốc tế!

Operating as usual

Native Speaking Community

Native Speaking Community's cover photo

Native Speaking Community's cover photo

[06/22/16]   Cách sử dụng của Because of, Because, As, Since, Now that và For
Các từ/ cụm từ này đều được sử dụng để đưa ra nguyên nhân của một hành động hay một tình huống nào đó. Tuy nhiên, có sự khác biệt quan trọng trong cách sử dụng.

1. Because of
là giới từ. Because of được sử dụng khi nguyên nhân đưa ra được diễn đạt dưới hình thức một danh từ hoặc đại từ:
They are here because of us. (Họ ở đây là vì chúng tôi).
He walked slowly because of his bad leg. (Ông ấy đi chậm vì cái chân đau).
2. Because, As, Since, Now that và For là các liên từ.
-Because được sử dụng khi mà nguyên nhân được nêu ra là phần quan trọng nhất của câu nói hoặc viết. Mệnh đề có chứa because thường đứng ở cuối câu:
I went to Spain last summer because I wanted the guarantee of sunshine on every day of my holiday. (Tôi đã đi Tây Ban Nha vào mùa hè vừa rồi vì tôi muốn đảm bảo rằng mỗi ngày trong kỳ nghỉ của tôi phải tràn ngập ánh nắng).
-As và Since được sử dụng khi nguyên nhân được nêu ra đã được mọi người biết rồi và vì thế thường là kém quan trọng hơn so với các phần khác của câu nói hoặc viết. Mệnh đề có chứa As hoặc Since thường đứng đầu câu:
As the performance had already started, we went up to the balcony and occupied some empty seats there. (Vì buổi biểu diễn đã bắt đầu rồi, chúng tôi lên ban công và ngồi vào mấy ghế còn trống).
We thought that, since we were in the area, we’d stop and see them. (Chúng tôi nghĩ là, vì đã đến đó rồi, chúng tôi nên ghé thăm họ).
-Now that được dùng khi nguyên nhân được nêu ra đang diễn ra hoặc vừa mới diễn ra.
Now that the kids have left home, we’ve got a lot of extra space. (Bây giờ bọn trẻ không sống cùng nữa, chúng tôi thấy rất rộng rãi).
For được dùng khi nguyên nhân được nêu ra chỉ là thêm vào câu nói, không có chủ đích từ ban đầu. For không bao giờ được đặt ở đầu câu và thường được dùng trong văn viết hơn là văn nói:
I decided to stop the work I was doing – for it was very late and I wanted to go to bed. (Tôi đã quyết định không làm công việc mà tôi đang làm nữa – vì công việc đó quá muộn mà tôi thì muốn

[06/22/16]   7 bí quyết vàng khi học ngoại ngữ:
Sau đây là 1 số nguyên tắc cho các bạn học tiếng anh:
+Nguyên tắc số 1: Luôn học và xem lại các nhóm từ, các cấu trúc câu, không phải các từ riêng biệt.
Khi bạn tìm thấy bất cứ một từ mới nào, hãy viết cái câu có từ đó ở trong. Khi bạn ôn bài, luôn luôn ôn cả nhóm từ, cả câu, đừng ôn từ riêng biệt.
Hãy sưu tập các nhóm từ.
Tiếng Anh nói và ngữ pháp của bạn sẽ tốt lên nhanh gấp 4-5 lần. Bao giờ cũng nên viết cả một câu trọn vẹn.
Luôn luôn học đủ câu.
Hãy làm một cuốn vở sưu tập nhóm từ, cả câu.
Sưu tầm và ôn lại các nhóm từ, các câu thường xuyên. Không bao giờ chỉ viết các từ riêng biệt, bao giờ cũng viết đủ nhóm từ và câu. Luôn luôn ôn lại các nhóm từ và câu.
Nguyên tắc thứ 2: Không học ngữ pháp
Hãy dừng ngay lại việc học ngữ pháp. Các nguyên tắc ngữ pháp dạy bạn phải NGHĨ VỀ TIẾNG ANH, nhưng bạn muốn nói Tiếng Anh một cách tự nhiên – không phải NGHĨ. Với hệ thống này, bạn có thể học Tiếng Anh mà không cần học ngữ pháp. Tiếng Anh nói của bạn sẽ tiến bộ rất nhanh. Bạn sẽ thành công. Bạn nói tiếng Anh một cách TỰ NHIÊN.

+ Nguyên tắc thứ 2 là: Không học ngữ pháp.

+Nguyên tắc thứ 3: Nguyên tắc quan trọng nhất – Nghe trước.
Nghe, nghe, nghe. Bạn cần phải nghe một thứ tiếng Anh có thể hiểu được. Bạn phải nghe tiếng Anh hàng ngày. Đừng đọc sách giáo khoa. Hãy nghe tiếng Anh. Điều này thật đơn giản.
Đây là chìa khóa đến thành công trong học Tiếng Anh của bạn, Bắt đầu Nghe hàng ngày.
Học với Tai của bạn, Không phải Mắt của bạn.
Tại hầu hết các trường, bạn học tiếng Anh với Mắt của bạn. Bạn đọc sách giáo khoa. Bạn học các nguyên tắc ngữ pháp..
Nhưng bây giờ bạn phải học tiếng Anh với Tai của bạn, không phải Mắt của bạn. Bạn nên nghe 1-3 tiếng mỗi ngày. Dành hầu hết thời gian của bạn để Nghe – đó là chìa khóa cho việc nói tốt tiếng Anh

+Nguyên tắc thứ 4: Học chậm, học sâu là tốt nhất.
Bí mật của việc nói một cách dễ dàng là học từ, nhóm từ và câu một cách chuyên sâu nhất.
Để hiểu một định nghĩa, khái niệm là không đủ. Để nhớ cho các bài kiểm tra cũng là không đủ. Bạn phải đưa các từ ấy vào sâu trong trí não của bạn. Để nói tiếng Anh một cách dễ dàng, bạn phải ôn đi ôn lại các bài học rất nhiều lần.
Học chuyên sâu thế nào? Rất dễ – chỉ cần nhắc lại ôn lại các bài học hay nghe thành nhiều lần. Ví dụ, nếu bạn có những cuốn sách nghe (Đĩa chuyện), hãy lắng nghe chương Một 30 lần trước khi nghe Chương Hai. Bạn có thể nghe Chương Một 3 lần mỗi ngày, trong vòng 10 ngày.

+Nguyên tắc thứ 5: Hãy sử dụng các câu chuyện ngắn
Chúng tôi gọi các câu chuyện này là “Các câu chuyện ngắn với thì khác nhau”. Đây là cách hiệu quả nhất để học và sử dụng Ngữ pháp tiếng Anh một cách tự động. Bạn phải học Ngữ pháp bằng cách nghe tiếng Anh thực thụ. Cách tốt nhất là nghe các câu chuyện được kể qua “thì” thời gian khác nhau: Quá khứ, Hoàn thành, Hiện Tại, Tương lai.
Bạn làm thế nào? Đơn giản! Tìm một câu chuyện hay một mẩu báo với thì hiện tại. Sau đó nhờ một giáo viên/gia sư Người bản ngữ viết lại với Thì quá khứ, Hoàn thành, và Tương lai. Sau đó, hãy nhờ họ đọc và ghi lại các câu chuyện đó cho bạn.
Sau đó bạn có thể nghe các câu chuyện này với nhiều kiểu ngữ pháp. Bạn không cần phải biết các nguyên tắc ngữ pháp. Chỉ cần Nghe các câu chuyện từ các quan điểm khác nhau và Ngữ pháp của bạn sẽ tự động tốt lên.Bạn sẽ sử dụng Ngữ pháp đúng một cách tự nhiên và tự động.
Đấy là bí mật để học Ngữ pháp tiếng Anh.
Tôi muốn bạn suy nghĩ về một điều này: Tại sao bạn học tiếng Anh 4 năm rồi mà bạn vẫn thấy khó khăn để hiểu người bản ngữ?
Không có vấn đề gì sai với bạn cả. Vấn đề nằm ở trong trường học bạn học tiếng Anh và các sách giáo khoa của bạn. Sách giáo khoa tiếng Anh và các đĩa CD của sách giáo khoa rất không tốt. Bạn không bao giờ học được tiếng Anh giao tiếp thực thụ. Bạn không bao giờ học được tiếng Anh tự nhiên, thứ tiếng Anh được sử dụng trong các cuộc nói chuyện thông thường.
Bạn học tiếng Anh của Sách giáo khoa.
Làm sao để hiểu người bản ngữ? Bạn phải học cái thứ tiếng Anh hội thoại tự nhiên. Để học thứ tiếng Anh thực thụ, bạn phải lắng nghe các cuộc hội thoại thực thụ bằng tiếng Anh, không phải nghe các diễn viên đọc trong băng đĩa. Bạn phải lắng nghe người bản ngữ nói thứ tiếng Anh thực thụ. Bạn phải học tiếng Anh hội thoại thực thụ.
Bạn học tiếng Anh tự nhiên như thế nào? Rất dễ dàng. Hãy ngừng ngay lại việc sử dụng Sách giáo khoa. Thay vào đó, hãy lắng nghe các cuộc hội thoại bằng tiếng Anh, phim ảnh, các chương trình TV, sách chuyện, câu chuyện qua đĩa nghe, các chương trình radio bằng tiếng Anh. Sử dụng ngôn ngữ hội thoại thực thụ.

+Nguyên tắc thứ 6: Chỉ sử dụng tiếng Anh hội thoại và tài liệu thực thụ
Bạn có thể học tiếng Anh hội thoại tự nhiên nếu bạn muốn hiểu người bản ngữ và nói một cách dễ dàng. Sử dụng hội thoại thật, báo, tạp chí thật, chương trình TV, phim, radio và các sách nghe.
Hãy tìm các nguồn hội thoại tiếng Anh thực thụ. Đọc và Nghe hàng ngày.

+Nguyên tắc thứ 7: Đây là nguyên tắc cuối cùng, và là nguyên tắc dễ nhất: Nghe và Trả lời, không phải Nghe và Nhắc lại.
Hãy sử dụng các Bài học có câu chuyện Nghe và Trả lời.
Trong các bài học có các câu chuyện ngắn, người kể kể một câu chuyện đơn giản. Người đó cũng sẽ hỏi các câu hỏi đơn giản. Mỗi khi bạn nghe các câu hỏi, bạn dừng lại và trả lời. Bạn sẽ học cách trả lời các câu hỏi một cách nhanh chóng. tiếng Anh của bạn sẽ trở nên tự động.
Bạn sử dụng các câu chuyện Nghe và Trả lời thế nào? Rất dễ! Hãy tìm một người giáo viên/gia sư bản ngữ. Yêu cầu họ sử dụng phương pháp này: Yêu cầu họ kể câi chuyện, và hỏi các câu hỏi về câu chuyện này. Điều này sẽ giúp bạn Suy nghĩ nhanh bằng tiếng Anh!.
Nếu bạn không có giáo viên/gia sư bản ngữ, hãy sử dụng bạn của bạn, bố mẹ bạn…
Shar

[06/22/16]   43 cặp từ vựng trái nghĩa phổ biến :
1. above /ə’bʌv/ trên >< below /bi’lou/ dưới

2. add /æd/ cộng, thêm vào >< subtract /səb’trækt/ trừ

3. all /ɔ:l/ tất cả >< none /nʌn/ không chút nào

4. alone /ə’loun/ đơn độc >< together /tə’geðə/ cùng nhau

5. back /bæk/ phía sau >< front /frʌnt/ phía trước

6. before /bi’fɔ:/ trước >< after /ɑ:ftə/ sau

7. begin /bi’gin/ bắt đầu >< end /end/ kết thúc

8. big /big/ to >< little /’litl/ nhỏ

9. cool /ku:l/ >< warm /wɔ:m/ ấm áp

10. dark /dɑ:k/ tối >< light /lait/ sang

11. difficult /’difikəlt/ khó >< easy /’i:zi/ dễ

12. dry /drai/ khô >< wet /wet/ ướt

13. east /i:st/ đông >< west /west/ tây

14. empty /’empti/ trống không >< full /ful/ đầy

15. enter /’entə/ lối vào >< exit /’eksit/ lối ra

16. even /’i:vn/ chẵn >< odd /ɒd/ lẻ

17. fact /fækt/ sự thật >< fiction /’fik∫n/ điều hư cấu

18. first /fə:st/ đầu tiên >< last /lɑ:st/ cuối cùng

19. get /get/ nhận được >< give /giv/ cho, biếu, tặng

20. high /hai/ cao >< low /lou/ thấp

21. inside /in’said/ trong >< outside /’autsaid/ ngoài

22. jolly /’dʒɔli/ đùa bỡn >< serious /’siəriəs/ hệ trọng

23. know /nou/ biết >< guess /ges/ đoán

24. leave /li:v/ rời đi >< stay /stei/ lưu lại

25. left /left/ trái >< right /rait/ phải

26. loud /laud/ ồn ào >< quiet /’kwaiət/ yên lặng

27. most /moust/ hầu hết >< least /li:st/ ít nhất

28. near /niə/ gần >< far /fɑ:/ xa

29. north /nɔ:θ/ bắc >< south / saʊθ/ nam

30. on /on/ bật >< off /ɔ:f/ tắt

31. open /’oupən/ mở >< close /klouz/ đóng

32. over /’ouvə/ trên >< under /’ʌndə/ dưới

33. part /pa:t/ phần, bộ phận >< whole /həʊl/ toàn bộ

34. play /plei/ chơi >< work /wɜ:k/ làm

35. private /ˈpraɪvɪt/ riêng tư, cá nhân >< public /’pʌblik/ chung, công cộng

36. push /puʃ/ đẩy >< pull /pul/ kéo

37. question /ˈkwɛstʃən/ hỏi >< answer /’ɑ:nsə/ trả lời

38. raise /reiz/ tăng >< lower /’louə/ giảm

39. right /rait/ đúng >< wrong /rɒŋ/ sai

40. sad /sæd/ buồn rầu >< happy /ˈhæpi/ vui sướng, hạnh phúc

41. safe /seif/ an toàn >< dangerous /´deindʒərəs/ nguy hiểm

42. same /seim/ giống nhau >< different /’difrәnt/ khác biệt

[06/19/16]   SHAPES: HÌNH DẠNG

circle: hình tròn
circular: có dạng hình tròn

tube: hình ống
tubular: có dạng hình ống

rectangle: hình tứ giác
rectangular: có dạng hình tứ giác

square: hình vuông

triangle: hình tam giác
triangular: có dạng hình tam giác

oval: hình ô van

cylinder: hình trụ
cylindrical: có dạng hình trụ

cube: hình khối

pyramid: kim từ tháp

sphere: hình cầu
spherical: có dạng hình cầu

[06/18/16]   [HOW TO IMPROVE THE SPEAKING SKILLS]
Ad vừa liệt kê được một số cách để cải thiện kĩ năng nói cũng như các kĩ năng khác đây, các MEM tham khảo, bạn nào dịch được thì bình luận để các bạn cùng học chung nhé.
Ways to Improve your English Speaking Abilities.
- Listen to English Music
- Learn a new word everyday
- Watch English TV shows
- Watch English movies
- Listen to English songs
- Make friends with native English speakers
- Talk with Native English speakers at the park
- Communicate with English speaking customers at work
- Speak English with foreigners at coffee shops
- Speak with Westerners at the beach
- Speak English with other English learners
- Travel abroad
- Work for a Western company
- Have English speaking co-workers
- Help foreigners communicate with Vietnamese
- Speak English at English Club
- Speak English in school
- Use a dictionary
- Keep a note-book
- Read an English newspaper

[06/18/16]   CÁC LOẠI KÍNH

microscope: kính hiển vi
magnifier: kính lúp
contact lenses: kính áp tròng
safety goggles: kính bảo hộ lao động
rear-view mirror: kính chiếu hậu
windshield: kính chắn gió
near-sighted glasses: kính cận
far-sighted glasses: kính viễn
magnifying glass: kính phóng đại
telescope: kính thiên văn
kaleidoscope: kính vạn hoa

P.s Các bạn dùng Google crom + để tra phiên âm nhé! Chỉ cần nhấp đúp vào chữ thì sẽ hiện ra phiên âm

[06/17/16]   ANIMALS

1. antelope: linh dương
2. bat: con dơi
3. beaver: hải ly
4. buffalo: con trâu
5. cheetah: con báo
6. crane: con hạt
7. dolphin: cá heo
8. chicken: con gà
9. duck: con vịt
10. goose: con ngỗng
11. deer: con nai
12. elephant: con voi
13. emu = ostrich: đà điểu
14. woodpecker: chim gõ kiến
15. flamingo: chim hồng hạt
16. horse: con ngựa
17. hummingbird: chim ruồi
18. gorilla: khỉ đột
19. giraffe: hươu cao cổ
20. frog: con cóc
21. jaguar: báo đốm
22. kangaroo: chuột túi
23. koala: gấu túi
24. lamprey: cá lao kiếng
25. octopus: bạch tuột
26. mouse: chuột
27. shrew: chuột chù
28. zebra: ngựa vằn
29. whale: cá voi
30. weasel = fox: chồn
31. stork: con cò
32. turtle: con rùa
33. tortoise: ba ba
34. sheep: con cừu
35. rhinocerus: tê giác
36. rattlesnake: rắn đuôi chuông
37. rabbit: con thỏ
38. puma: báo sư tử
39. penguine: chim cánh cụt
40. panther: báo
41. orca: cá kình
42. monkey: con khỉ
43. lynx: linh miêu
44. mocking-bird: chim nhại
45. ant: con kiến
46. chicken: con gà
47. cow: con bò cái
48. bull: bò đực
49. spider: con nhện
50. termite: con mối
51. bug: con bọ
52. grasshopper: cào cào
53. dragonfly: chuồn chuồn
54. pig: con heo

[06/17/16]   TỪ VỰNG VỀ HỆ MẶT TRỜI CỦA CHÚNG TA

1. Sun /sʌn/ Mặt trời
2. Mercury /’mɜ:kjɘri/ Thủy tinh
3. Venus /’vi:nɘs/ Kim tinh
4. Earth /ɜ:θ/ Trái đất
5. Mars /mɑ:z/ Hỏa tinh
6. Jupiter /’dʒu:pɪtɘr/ Mộc tinh
7. Saturn /’sætɘn/ Thổ tinh
8. Uranus /’jʊɘrɘnɘs/ Thiên vương tinh
9. Neptune /’neptju:n/ Hải Dương Tinh
10. Pluto /’plu:tɘʊ/ Diêm Vương Tinh
11. Asteroid /’æstərɔɪd/ tiểu hành tinh
12. Comet /’kɒmɪt/ sao chổi

[06/16/16]   [FRUIT]

1. Avocado : Bơ
2. Apple : Táo
3. Orange : Cam
4. Banana : Chuối
5. Grape : Nho
6. Grapefruit (or Pomelo) : Bưởi
7. Starfruit : Khế
8. Mango : Xoài
9. Pineapple : Dứa, Thơm
10. Mangosteen : Măng Cụt
11. Mandarin (or Tangerine) : Quýt
12. Kiwi fruit : Kiwi
13. Kumquat : Quất
14. Jackfruit : Mít
15. Durian : Sầu Riêng
16. Lemon : Chanh Vàng
17. Lime : Chanh Vỏ Xanh
18. Papaya (or Pawpaw) : Đu Đủ
19. Soursop : Mãng Cầu Xiêm
20. Custard-apple : Mãng Cầu (Na)
21. Plum : Mận
22. Apricot : Mơ
23. Peach : Đào
24. Cherry : Anh Đào
25. Sapota : Sapôchê
26. Rambutan : Chôm Chôm
27. Coconut : Dừa
28. Guava : Ổi
29. Pear : Lê
30. Persimmon : Hồng
31. Fig : Sung
32. Dragon fruit : Thanh Long
33. Melon : Dưa
34. Watermelon : Dưa Hấu
35. Lychee (or Litchi) : Vải
36. Longan : Nhãn
37. Pomegranate : Lựu
38. Berry : Dâu
39. Strawberry : Dâu Tây
40. Passion fruit : Chanh Dây
41. star fruit : khế
42. persimmon : hồng
43. tamarind : me
44. mangosteen :măng cụt
45. jujube : táo ta
46. dates : quả chà là
47. green almonds : quả hạnh xanh
48. passion-fruit :quả lạc tiên
49. ugli fruit : quả chanh vùng tây ấn
50. citron : quả thanh yên
51. kumquat : quả quất vàng

[06/15/16]   [THÀNH NGỮ TIẾNG VIỆT TRONG TIẾNG ANH]

1. Ai giàu ba họ, ai khó ba đời
– Every dog has its/ his day
– The longest day must have an end
– The morning sun never lasts a day

2. Ba hoa chích chòe
– Talk hot air
– Have a loose tongue

3. Biết mình biết ta, trăm trận trăm thắng
– He who sees through life and death will meet most success

4. Cả thèm chóng chán
– Soon hot, soon cold

5. Cầm đèn chạy trước ô tô
– Run before one’s house to market
– Rush into hell before one’s father

6. Có tật giật mình
– There’s no peace for the wicked

7. Dã tràng xe cát biển đông
– Build something on sand
– Fish in the air
– Beat the air

8. Đã nói là làm
– So said so done

9. Ép dầu ép mỡ, ai nỡ ép duyên
– Love cannot be forced/ compelled

10. Gậy ông đập lưng ông
– Make a rod for one’s own back

11. Ăn cháo đá bát
– Bite the hands that feed
– Eaten bread is soon forgotten

12. Học vẹt
– Learn something by rote

13. Ích kỉ hại nhân
– It is an ill turn that does no good to anyone

14. Kén cá chọn canh
– Pick and choose

15. Khẩu phật tâm xà
– A honey tongue, a heart of gall

16. Không biết thì dựa cột mà nghe
– If you cannot bite, never show your teeth
– The less said the better

17. Làm dâu trăm họ
– Have to please everyone

18. Mưu sự tại nhân, thành sự tại thiên
– Man proposes, God disposes

19. Năm thì mười họa
– Once in a blue moon

20. Phép vua thua lệ làng
– Custom rules the law

21. Qua cầu rút ván
– Burn one’s boats/ bridges

22. Rượu vào lời ra
– Drunkenness reveals what soberness conceals

23. Suy bụng ta ra bụng người
– A wool-seller knows a wool buyer
24. Sự thật mất lòng
– Nothing stings like truth

25. Ta về ta tắm ao ta
Dù trong dù đục ao nhà vẫn hơn
– There’s no place like home

26. Tẩm ngẩm chết voi
– Dumb dogs are dangerous
– Still water runs deep
– Be ware of silent dog and still water

27. Uốn lưỡi bảy lần trước khi nói
– First think, then speak
– Second thoughts are best
– Think today, speak tomorrow

28. Vạch áo cho người xem lưng
– Tell tales out of school

29. Xanh vỏ đỏ lòng
– A fair face may hide a foul heart
– Appearances are deceptive

30. Yêu nhau yêu cả đường đi
Ghét ai ghét cả tông chi họ hàng
– Love me love my dog
– He that loves the tree loves the branch

Source: Internet

[06/15/16]   [ 15 CỤM TỪ THÔNG DỤNG VỚI "NO" ]❌
---
• No way: không đời nào
• No offense: Không có ý gì đâu
• Nobody/ No one: không ai cả
• Nothing: không có gì
• No matter: cho dù, dù
• No choice: hết cách
• No hard feeling: không giận chứ?
• No way out/ Dead end : không lối thoát, cùng đường
• No more, no less: không hơn, không kém
• No kidding?: không đùa chứ?
• No problem: không vấn đề gì
• No end: vô cùng
• No longer: không còn... nữa
• On no condition : tuyệt đối không
• Not a chance : Chẳng bao giờ

Want your school to be the top-listed School/college in Ho Chi Minh City?

Click here to claim your Sponsored Listing.

Videos (show all)

99 câu nói giao tiếp thông dụng cho người mới!!!
Meet Miss Guendolyn - An English teacher at our house!
How to study english well!
học từ vựng bằng âm nhạc
Cách đạt được IELTS 8.0
phát âm bảng chữ cái chuẩn

Location

Category

Telephone

Address


A19/1 Phú Mỹ, Phường 22, Bình Thạnh, Hồ Chí Minh, Việt Nam
Ho Chi Minh City
70000
Other Language schools in Ho Chi Minh City (show all)
AMA Nguyễn Văn Cừ AMA Nguyễn Văn Cừ
165 Nguyễn Văn Cừ Quận 5
Ho Chi Minh City, 70000

Ra đời vào năm 1999, Anh ngữ AMA hiện nay là một trong những hệ thống đào tạo tiếng Anh lớn nhất Việt Nam với 29 trung tâm trên toàn quốc

Clever Academy - Trường Anh ngữ Quốc tế Clever Academy - Trường Anh ngữ Quốc tế
Lầu 5, Toà Nhà Pax Sky 2, Số 34A Phạm Ngọc Thạch, Phường 6, Quận 3
Ho Chi Minh City, 700000

VUS - Anh văn Hội Việt Mỹ VUS - Anh văn Hội Việt Mỹ
961 Hậu Giang, Quận 6, TP.HCM
Ho Chi Minh City, 700000

VUS - Anh văn Hội Việt Mỹ - Chi Nhánh Hậu Giang

Rich English Rich English
TA Cafe, Đường Số 17, Hiệp Bình Chánh, Thủ Đức
Ho Chi Minh City

English Communication and Conversation for all ages and social groups

Tiếng Anh Giao Tiếp - Ms.Kathryn Tiếng Anh Giao Tiếp - Ms.Kathryn
616/65/11 Lê Đức Thọ, P.15, Q.Gò Vấp
Ho Chi Minh City, 10000

Tiếng Anh Giao Tiếp - Ms.Kathryn đào tạo : - Tiếng Anh Giao Tiếp - Luyện Phát Âm LH : 0938.366.136 - 0902.556.692

Apollo English Junior Apollo English Junior
Số 58 Phạm Ngọc Thạch, Quận 3
Ho Chi Minh City, 700000

English Boost English Boost
25, đường 5, KDC Vạn Phúc, P.Hiệp Bình Phước, Q.Thủ Đức
Ho Chi Minh City, 0903969295

Develop the art of education

Trường Anh Ngữ Bình Chánh Trường Anh Ngữ Bình Chánh
368 Nguyễn Văn Luông, Phường 12, Quận 6, Tp.HCM
Ho Chi Minh City, 084

Trường Anh Ngữ Bình Chánh - Đào tạo Toeic hàng đầu tại Việt Nam Dạy tiếng anh giao tiếp - anh văn thương mại - anh văn thiếu nhi - TOEFL - IELTS

Nhật Ngữ Sakura - さくら日本語学校 Nhật Ngữ Sakura - さくら日本語学校
228 Nam Kỳ Khởi Nghĩa, Phường 6, Quận 3
Ho Chi Minh City, 700000

SpeakOnly - HỌC NÓI TIẾNG ANH SpeakOnly - HỌC NÓI TIẾNG ANH
262/20 Nguyễn Tiểu La, Phường 8, Quận 10
Ho Chi Minh City, 70000

Rèn kỹ năng NÓI Tiếng Anh: - Thuyết trình - Hùng biện - Phát âm. - Anh văn giao tiếp chuyên ngành trong 20 giờ. - Giao tiếp hằng ngày

Trung tâm Nhật ngữ & Du học Rainichi Trung tâm Nhật ngữ & Du học Rainichi
780/14E Sư Vạn Hạnh, Ward 12, District 10
Ho Chi Minh City, 70000

Trung tâm Nhật ngữ cấp tốc & Tư vấn Du học Rainichi

Anh ngữ Sài Gòn- Sai Gon English House Anh ngữ Sài Gòn- Sai Gon English House
87/15A Phan Văn Trị, Phường 14, Quận Bình Thạnh
Ho Chi Minh City, 70000

"Tiếng Anh là kết nối và hội nhập với thế giới"

About   Contact   Privacy   FAQ   Login C