Sunview English Class

Sunview English Class

Group nhận dạy kèm tiếng anh giao tiếp hoặc lấy bằng TOEIC cho mọi độ tuổi.

Operating as usual

[10/28/20]   [52 CẤU TRÚC TIẾNG ANH HAY HO

ĂN ĐIỂM NHANH CÁC BÀI THI]

1) • S + V+ too + adj/adv + (for someone) + to do something (quá....để cho ai làm gì...)

2) • S + V + so + adj/ adv + that +S + V (quá... đến nỗi mà...)

3) • It + V + such + (a/an) + N(s) + that + S +V (quá... đến nỗi mà...)

4) • S + V + adj/ adv + enough + (for someone) + to do something. (Đủ... cho ai đó làm gì...)

5) • Have/ get + something + done (VpII) (nhờ ai hoặc thuê ai làm gì...)

6) • It + be + time + S + V (-ed, cột 2)/ It’s +time +for someone +to do something (đã đến lúc ai đóphải làm gì...)

7) • It + takes/took+ someone + amount of time + to do something (làm gì... mất bao nhiêu thời gian...)

😎 • To prevent/stop + someone/something + From + V-ing (ngăn cản ai/cái gì... không làm gì..)

9) • S + find+ it+ adj to do something (thấy ... để làm gì...)

10) • To prefer + Noun/ V-ing + to + N/ V-ing.(Thích cái gì/làm gì hơn cái gì/ làm gì)

11) • Would rather + V¬ (infinitive) + than + V (infinitive) (thích làm gì hơn làm gì)

12) • To be/get Used to + V-ing (quen làm gì)

13) • Used to + V (infinitive) (Thường làm gì trong qk và bây giờ không làm nữa)

14) • to be amazed at = to be surprised at + N/V-ing ( ngạc nhiên về....)

15) • to be angry at + N/V-ing (tức giận về)

16) • to be good at/ bad at + N/ V-ing (giỏi về.../ kém về...)

17) • by chance = by accident (adv) (tình cờ)

18) • to be/get tired of + N/V-ing (mệt mỏi về...)

19) • can’t stand/ help/ bear/ resist + V-ing (không nhịn được làm gì...)

20) • to be keen on/ to be fond of + N/V-ing (thích làm gì đó...)

21) • to be interested in + N/V-ing (quan tâm đến...)

22) • to waste + time/ money + V-ing (tốn tiền hoặc tg làm gì)

23) • To spend + amount of time/ money + V-ing (dành bao nhiêu thời gian làm gì…)

24) • To spend + amount of time/ money + on + something (dành thời gian vào việc gì...)

25) • to give up + V-ing/ N (từ bỏ làm gì/ cái gì...)

26) • would like/ want/wish + to do something (thích làm gì...)

27) • have + (something) to + Verb (có cái gì đó để làm)

28) • It + be + something/ someone + that/ who (chính...mà...)

29) • Had better + V(infinitive) (nên làm gì....)

30) • hate/ like/ dislike/ enjoy/ avoid/ finish/ mind/ postpone/ practise/ consider/ delay/ deny/ suggest/ risk/ keep/ imagine/ fancy + V-ing,

31) • It’s + adj + to + V-infinitive (quá gì ..để làm gì)

32) • Take place = happen = occur (xảy ra)

33) • to be excited about (thích thú)

34) • to be bored with/ fed up with (chán cái gì/làm gì)

35) • There is + N-số ít, there are + N-số nhiều (có cái gì...)

36) • feel like + V-ing (cảm thấy thích làm gì...)

37) • expect someone to do something (mong đợi ai làm gì...)

38) • advise someone to do something (khuyên ai làm gì...)

39) • go + V-ing (chỉ các trỏ tiêu khiển..) (go camping...)

40) • leave someone alone (để ai yên...)

41) • By + V-ing (bằng cách làm...)

42) • want/ plan/ agree/ wish/ attempt/ decide/ demand/ expect/ mean/ offer/ prepare/ happen/ hesitate/ hope/ afford/ intend/ manage/ try/ learn/ pretend/ promise/ seem/ refuse + TO + V-infinitive

43) • For a long time = for years = for ages (đã nhiều năm rồi) (dùng trong thì hiện tại hoàn thành)

44) • When + S + V(QkĐ), S + was/were + V-ing.

45) • When + S + V(qkd), S + had + Pii

46) • Before + S + V(qkd), S + had + Pii

47) • After + S + had +Pii, S + V(qkd)

48) • as soon as (ngay sau khi)đông cài gì đó...)

49) • to be full of (đầy cài gì đó...)

50) • To be/ seem/ sound/ became/ feel/ appear/ look/ go/ turn/ grow + adj (đây là các động từ tri giác có nghĩa là: có vẻ như/ là/ dường như/ trở nên... sau chúng nếu có adj và adv thì chúng ta phải chọn adj)

51) • except for/ apart from (ngoài, trừ...)

52) • as soon as(ngay sau khi)

Thả ❤️ để nhận nhiều tài liệu bổ ích hơn nữa mọi người nhé!

Idioms cực hay nhé cả nhà.
Thả tym và....Học ngay học ngay ❤️❤️❤️
#SunviewEnglish

Tối nay bạn nghe gì rồi 🙂

[10/15/20]   Nghiện thật sự 😖😖😖

[10/01/20]   Mid Autumn này cả nhà làm gì???

Nếu các bạn đã theo dõi nhiều tips học tiếng Anh hiệu quả, chắc hẳn không xa lạ gì với phương pháp học với PHRASAL VERB đúng không?

Xem full PDF + Ví dụ về 200 Phrasal Verbs tại đây: https://bit.ly/2RpuzQS

Tuy nhiên, không phải tiếng Anh có những gì là học hết tất cả cái đấy. Chúng ta nên biết chọn lọc những gì cần thiết cho việc giao tiếp tiếng Anh tốt để học thôi.

Gửi tặng các bạn 200 PHRASAL VERBS thông dụng nhất trong tiếng Anh giao tiếp. Học hết chừng đó thôi cũng đã "Pro" lắm rồi đó nha ^^
-St-
#SunviewClass

Các cụm cần nhớ trong TOEIC!!!
Share học nhé
#Svgroup

💛MỘT SỐ TỪ VỰNG VỀ DU LỊCH ☘️☘️☘️

1. My flight was overbooked, and I got bumped to a later one.
flight = chuyến bay
overbooked = đã được đặt hết vé
got bumped = phải dời lại chuyến khác.
.
2. It took me four days to recover from the jet lag.
recover = hồi phục lại, lấy lại trạng thái bình thường
jeg lag = sự khác biệt về múi giờ giữa các vùng. Khi các bạn đi tới một vùng khác có múi giờ khác với nơi mình ở các bạn sẽ bị trái múi giờ & dẫn đến tình trạng rối loạn giấc ngủ, mệt mỏi.

3. My hotel was in a really seedy area.
seedy area = khu vực dơ dáy, luộm thuộm, không an ninh, nguy hiểm. Còn một từ khác có nghĩa tương đương là "sketchy"

4. I was mugged while walking in the city center – in broad daylight!
I was mugged = tôi bị móc túi, bị cướp
I was mugged at knifepoint / gunpoint = bị cướp bằng dao/súng
In broad daylight = giữa thanh thiên bạch nhật, giữa lúc trời sáng
.
5. The weather was miserable – the rain didn’t let up for a minute.
miserable = terrible = tồi tệ, xấu (thường là nhiều mưa hoặc trời quá lạnh.)
the rain didn't let up = the rain didn't stop
.
6. We forgot to bring bug spray and got completely bitten up.
bug spray = bình xịt côn trùng
got bitten up = bị muỗi chích, côn trùng cắn tơi tả

7. I ended up with huge blisters after our walking tour of the city.
blisters = mấy vết phồng rộp chân (do đi bộ quá nhiều)

8. Something I ate didn’t agree with me, and I got the runs.
Khi bạn nói một món ăn nào đó "didn't agree with me" nghĩa là sau khi ăn bạn cảm thấy đau bụng hoặc muốn nôn mửa, tiêu chảy...

9. I bought a T-shirt, but it was a total rip-off.
rip-off = giá cắt cổ

10. The place was nothing but a tourist trap.
a tourist trap = khu du lịch ko có gì thú vị nhưng lại đắt đỏ, hút tiền du khách

11. I was hungover on the last day of my trip.
nếu như bạn "hungover" nghĩa là bạn đang bị bệnh, mệt mỏi, chóng mặt nhức đầu do uống rượu bia quá nhiều.
hungover là tính từ
hangover là danh từ

12. I had to catch the redeye in order to get back in time for work on Monday morning.
redeye = chuyến bay đêm và tới nơi vào sáng hôm sau (chuyến bay cuối cùng)
P/S: Học tiếng Anh qua câu và cụm từ sẽ nhớ rất lâu và sâu, mem có thể áp dụng cách học này cho mình nhé 📷:)
Sưu tầm
#SunviewGroup

BỘ TÀI LIỆU LUYỆN TED TALKS KINH ĐIỂN, VỪA LUYỆN NGHE, VỪA LUYỆN TỪ VỰNG

CHỈ CẦN DOWN VỀ RỒI BẬT TED LÊN, HỌC NGHE, TỪ VỰNG, LỌC ĐC CẢ IDEA CHO SPEAKING VS WRITING LUN

1 TRONG CÁC CÁCH HỌC TED HIỆU QUẢ NHẤT LÀ LÀM DẠNG GAP FILLING, VỪA LUYỆN ĐƯỢC KỸ NĂNG NGHE, VỪA HỌC THÊM ĐƯỢC TỪ VỰNG, KIỂU LÀM BÀI KHÔNG KHÁC GÌ MỘT BÀI THI IELTS LISTENING.

Trong tài liệu là tổng hợp của rất nhiều video ted hay ho, mỗi bài được chia nhỏ thành nhiều đoạn cho dễ theo dõi khiến mình có động lực hẳn chứ không dài dằng dặc như cách mình vẫn tự học chép chính tả. Những từ được chọn để điền vào chỗ trống cũng hay, đa phần là từ mình biết nhưng kỳ quái có một thế lực vô hình cản trở nên khi nghe lại không nghe ra hoặc nghe nhầm, nghe thiếu “s” hoặc “ed”, hoặc có từ mình rõ ràng biết nhưng nghe xong không biết nó là từ gì (hoá ra do mình phát âm sai)

Những topic được lựa chọn trong bộ tài liệu này đều là những topic xuất hiện trong IELTS để học luôn đc từ vựng và lối hành văn tự nhiên của người nước ngoài như chủ đề energy, environment, advertising, education.

Xin gửi các bạn link tài liệu nhé, mình ko thể up hết các cách học IELTS hay lên đc, nếu thực sự muốn tự học IELTS thì mn follow thầy Tu Pham để xem nhiều phương pháp hay nhé, idol của mình đóoooooBook 1: http://bit.ly/listening-gapfilling-20tedtalks

Book 2: http://bit.ly/listening-gapfilling-20tedtalks-book2

20 Videos: http://bit.ly/listening-gapfilling-20tedtalks-videos

Nếu nghe thấy nhanh quá thì để tốc độ 0.75 thôi các bạn à, mỗi bài nên chia nhiều lần nghe, điền xong rùi thì cứ nghe đi nghe lại cho nhuần nhuyễn luyện tai thôi cũng tốt lắm. Nếu làm đề IELTS đã chán rồi thì chúng ta có thể đến với nguồn tài liệu vô tận từ Ted Talks, hãy tận hưởng thôi các bạn eiii!
P/s: Thấy hay nên ad share cho các bạn học nè
#Share

Các bạn áp dụng cách học bên dưới để học nhé:

B1(Nghe lần 1): Các bạn xem toàn bộ phần dịch nghĩa Tiếng Việt trong video (Nếu có thể hãy cố gắng chú trọng nghĩa của câu được lặp lại nhiều lần)

B2 (Nghe lần 2): Bạn nghe cách nói của từng câu trong clip và quan trọng nhất là nghe kĩ câu được lặp lại.

B3: (nghe lần 4 hoặc 5) Cố gắng đọc to theo câu được lặp lại (chỉ cần đọc to theo 2 3 lần là sẽ thuộc).

B4: Nếu bạn muốn luyện nghe và hiểu các câu còn lại vẫn được. Các bạn cứ bấm lặp lại, nghe lại, vừa nghe vừa dò phụ đề Tiếng Anh (khi đã hiểu hoàn toàn nghĩa tiếng Việt của câu đó nhé).

B5: Đến khi nào bạn cảm thấy bạn không cần phải nhìn phụ đề Tiếng Anh khoảng 50% hãy đừng nhìn vào mà hình nữa. Hãy bấm cho video lặp đi lặp lại, phần nào khó nghe liếc mắt sang phụ đề câu đó xem lại. Bảo đảm bạn sẽ học rất nhanh. Mình chỉ mất khoảng 5 phút để nghe và nói theo những câu nói trong video.

Vui lòng xem các video khác của mình ở kênh của mình để mình có thể ra thêm video mới nhé. Nếu có gì khó khăn mong các bạn hãy comment đóng góp để mình hoàn thiện phần làm video của mình để các bạn dễ học hơn.

https://www.youtube.com/c/Happy20/videos

HOẶC GÕ TỪ KHÓA YOUTUBE: Happy 20
Sưu tầm
#SunviewEnglish
#Share

🎧30 BÀI HÁT TIẾNG ANH SIÊU HAY - RÕ LỜI - DỄ NGHE DÀNH CHO NGƯỜI MẤT GỐC🎧

1. Pretty Boy - M2M
https://bit.ly/3j6JiMz
2. If We Hold On Together - Diana Ross
https://bit.ly/349NQgN
3. Beautiful In White - Westlife
https://bit.ly/325gEnR
4. I Have A Dream - Westlife
https://bit.ly/3iOY9e4
5. Lemon Tree - Fool's Garden
https://bit.ly/3iYy0tD
6. Hello - Adele
https://bit.ly/2Yd0gR8
7. Yesterday Once More - The Carpenters
https://bit.ly/2FCZhDw
8. The Day You Went Away - M2M
https://bit.ly/34cEMYs
9. Proud Of You - Fiona Fung
https://bit.ly/2YfgnOm
10. My Love - Westlife
https://bit.ly/2E9Id7w
11. Cry On My Shoulder - Superstars
https://bit.ly/34besOs
12. Until You - Shayne Ward
https://bit.ly/2DX0SUh
13. As Long As You Love Me - Backstreet Boys
https://bit.ly/2YibUdI
14. Thinking Of You - ATC
https://bit.ly/3kUXr0S
15. Faded - Alan Walker
https://bit.ly/3iV1Zm0
16. Just Give Me A Reason - Pink
https://bit.ly/3iSvdSE
17. If I Let You Go - Westlife
https://bit.ly/3j6UZCX
18. Call Me Maybe - Carly Rae Jepsen
https://bit.ly/323wW0x
19. Safe And Sound - Taylor Swift
https://bit.ly/2E9JITc
20. Right Here Waiting For You - Richard Marx
https://bit.ly/2Yepi2a
21. Nothing Gonna Change My Love For You - Westlife
https://bit.ly/2Y9JMt9
22. Love Story - Taylor Swift
https://bit.ly/2FGGqHP
23. Forever And One - Helloween
https://bit.ly/3iS3gKH
24. When You Say Nothing At All - Ronan Keating
https://bit.ly/2YvSJgH
25. You Belong With Me - Taylor Swift
https://bit.ly/3iRls7a
26. Impossible - Jame Arthur
https://bit.ly/2E62JpM
27. Love To Be Loved By You - Marc Terenzihttps://bit.ly/3iPaq28
28. The Show - Lenka
https://bit.ly/2FtFbLJ
29. You Raise Me Up - Westlife
https://bit.ly/2YfjohE
30. I do - 911
https://bit.ly/322Urag

(nguồn: sưu tầm và tổng hợp)
(ảnh: chilledcow girl)
#Share
#Sunview

Things are looking up 😍

SỰ KHÁC BIỆT GIỮA “FILM” VÀ “MOVIE”?

Theo Wikipedia, “Phim hay còn được gọi là hình ảnh chuyển động, là một hình thức nghệ thuật thị giác được sử dụng để mô phỏng những trải nghiệm có thể truyền đạt ý tưởng, câu chuyện, nhận thức, cảm xúc, vẻ đẹp hoặc bầu không khí thông qua việc sử dụng các hình ảnh chuyển động. Những hình ảnh này thường đi kèm với âm thanh, và hiếm hơn nữa là các sự kích thích giác quan khác.” Đó là định nghĩa chính xác cho từ “film” và cả “movie”.

Tuy nhiên, đi sâu hơn về ĐỊNH NGHĨA của hai từ cũng có một chút khác biệt như sau:

“Film” là thuật ngữ cũ hơn để chỉ những hình ảnh chuyển động (motion pictures).
“Movie” là thuật ngữ xuất hiện sau này và là viết tắt của cụm từ “moving picture”.

Mặc dù xu hướng đang tiến tới tần suất sử dụng bằng nhau giữa hai từ, nhưng trong cách SỬ DỤNG của chúng cũng không thiếu những điểm khác biệt:

“Film” thường dùng cho văn viết (có vẻ trang trọng hơn), được sử dụng thường xuyên hơn bởi những người làm việc trong hoặc kề cận với ngành công nghiệp điện ảnh, bởi người Anh, những người nói tiếng Anh Anh và cũng phổ biến hơn ở các nước châu Âu không nói tiếng Anh.
“Movie” thường dùng trong văn nói, được sử dụng thường xuyên hơn bởi đại chúng (những người tiếp nhận các sản phẩm từ ngành công nghiệp điện ảnh), bởi người Mỹ, những người nói tiếng Anh Mỹ và những người không nói tiếng Anh bản ngữ.

Những khác biệt trong THỂ LOẠI mà hai từ hướng tới:

“Film” thường được dùng để nói về các bộ phim tài liệu, phim tiểu sử, phim độc lập (indie film).
“Movie” thường được dùng để nói về các bộ phim tình cảm, lãng mạn dành cho phái đẹp (chick-flick), các bộ phim tuổi teen hay những bộ phim kinh dị.

Những khác biệt trong MỤC ĐÍCH làm phim:

“Film” thường được thực hiện với thông điệp mang tính giáo dục, cung cấp thông tin hoặc kích thích tư duy.
“Movie” được làm chủ yếu vì lý do giải trí và lợi nhuận.
“Film” có thể mang tính thương mại nhưng nó còn mang những mục đích lớn hơn ngoài việc kiếm tiền. “Movie” là sản phẩm thương mại hóa được tạo ra để tiêu thụ đại chúng. Mục đích duy nhất là kiếm lợi nhuận.

Và cuối cùng là những khác biệt từ trong BẢN CHẤT của hai từ:

“Film” thường được đặc trưng bởi tính cách, bởi niềm tin và tham vọng nghệ thuật của người làm ra nó. Trong khi, “movie” được đặc trưng bởi một chuỗi các quyết định sẽ thu hút một nhóm đối tượng khán giả nào đó.
“Film” chú trọng nhiều hơn đến tính thẩm mỹ, đến cách chuyển động, sự kết hợp hài hòa giữa âm thanh, ánh sáng trong phim để khơi gợi cảm xúc và kích thích trí tuệ của khán giả. Trong khi đó, “movie” chú trọng đến những diễn biến, cốt truyện và cách tháo gỡ dễ dàng cho từng nút thắt.
“Film” cố gắng truyền tải hoặc khám phá điều gì đó lớn lao hơn chính nó. “Movie” mang đến cho khán giả chính xác những gì họ muốn.
“Film” thường buộc khán giả phải trưởng thành hơn theo một cách nào đó, để khi rời khỏi rạp, họ có được một phiên bản tốt hơn của chính mình. “Movie” có xu hướng làm cho khán giả được giải trí vui vẻ sau khi xem xong, họ hài lòng nhưng sâu trong nhận thức lại chẳng có gì thay đổi.

TỔNG HỢP VÀ BIÊN DỊCH BỞI HEART TONES
NGUỒN: 1. DIFFERENCE BETWEEN FILM AND MOVIE
2. THE DIFFERENCE BETWEEN 'FILMS' AND 'MOVIES' BY ROB HARDY
#SunviewGroup

Là khi cả thế giới sập tối, anh không tìm đèn ... Anh tìm em 😊😊😊
#SunviewEnglish

Lâu lâu thư giãn. Thả ❤️ để em nó mạnh mẽ lên nha 😆😆😆

WEDDING WISHES

Cute Ways to Say "Good Night" in English

Có ai xem hoài vẫn mê phim này qnhư Ad không?

CafeBiz

Happiness from some simple things

Không phải sân khấu nào cũng cần ánh đèn: Cặp vợ chồng nông dân này đã trở nên nổi tiếng nhờ điệu nhảy shuffle trên đồng ruộng.

What’s your answer?

10 CỤM TỪ THÔNG DỤNG ĐỂ NÓI TIẾNG ANH TỰ NHIÊN NHƯ NGƯỜI BẢN XỨ

1. What the heck is going on? /hek/
chuyện quái gì đang xảy ra vậy ????

2. Pass the buck /pæs/, /bʌk/ : đùn đẩy trách nhiệm cho người khác.

Ex: She's always trying to pass the buck and I'm sick of it!
(Cô ấy đang cố gắng đùn đẩy trách nhiệm cho người khác. Tui mắc mệt luôn)

3. Pig out /pɪɡ aʊt/ : no xỉu luôn, không muốn làm gì nữa.

Ex: oh my gosh, I pigged out. I can not move 😩😩

4. Drop-dead gorgeous /drɑːp ded ˈɡɔːr.dʒəs/ : very very beautiful (dùng để mô tả người)

Ex: My Tam is drop dead gorgeous at the age of her 40

5. Don’t quote S.O on that /kwoʊt/: đừng tin tưởng ai đó 1 cách mù quáng. (Don't believe what S.O is saying blindly)

Ex: Don’t quote her on that. She can earn a lot of money from Bitcoin. It doesn't mean everyone can get it this way.

6. To rub elbows /rʌb ˈel.boʊ/: hang out ( đi chơi)

Ex: when are we going to rub elbows the next time?
7. Hit the books

8. No rush /rʌʃ/ : take your time (cứ từ từ, không cần vội gì cả)

There’s no rush, I can wait. (tôi có thể đợi, không có gì vội cả)

9. In no time: really soon (xíu nữa thôi)

Ex: I'm gonna finish in no time (xíu nữa là tôi xong rồi)

10. Uptight /ˌʌpˈtaɪt/ : worried or nervous (lo lắng, hồi hộp)

Ex: Don't get uptight about the exam - just do your best.

NHỮNG TỪ VỰNG KHÁC NGHĨA NHAU TRONG ANH ANH VÀ ANH MỸ MÀ BẠN PHẢI BIẾT 🧐🧐

ĐẠI TỪ SỠ HỮU.
Một dạng cấu trúc mở rộng của đaị từ sỡ hữu.
Bạn đã biết chưa nhỉ?
Ex: Susan is a friend of mine = Susan is one of my friends
Cùng làm bài tập để ôn lại nhé ;)

Want your school to be the top-listed School/college in Ho Chi Minh City?

Click here to claim your Sponsored Listing.

Videos (show all)

Location

Category

Telephone

Address


Chung Cư Sunview Town, đường D2, Phường Hiệp Bình Phước, Quận Thủ Đức
Ho Chi Minh City
Other Education in Ho Chi Minh City (show all)
Trung tâm Toán Tư Duy Hoa Kỳ - Mathnasium Trung tâm Toán Tư Duy Hoa Kỳ - Mathnasium
547A Ba Tháng Hai, Phường 8, Quận 10
Ho Chi Minh City, 700000

Trung tâm Toán Tư Duy Hoa Kỳ - Mathnasium Ba Tháng Hai thuộc 1 trong 42 hệ thống trung tâm Mathnaisum hiện đang có mặt tại Việt Nam

Tôn Giáo Học - TpHCM Tôn Giáo Học - TpHCM
10 Đinh Tiên Hoàng Quận 1
Ho Chi Minh City, 00084

Chuyên ngành Tôn Giáo Học là chuyên ngành đại học chính qui thuộc khoa Triết Học trường Đại Học Khoa Học Xã Hội và Nhân Văn TpHCM.

Duy Anh mmo Duy Anh mmo
2 Hải Triều,Bến Nghé,Quận 1
Ho Chi Minh City, 700000

Người tạo dựng cộng đồng mmo phi lợi nhuận

Thu mua đàn organ quận phú nhuận 01283499814 Thu mua đàn organ quận phú nhuận 01283499814
Phú Nhuận
Ho Chi Minh City, 84

Thu mua đàn organ quận phú nhuận 01283499814 Thu mua đàn organ quận phú nhuận 01283499814 Thu mua đàn organ quận phú nhuận 01283499814 Thu mua đàn organ

Mầm non Bí Ngô Mầm non Bí Ngô
19 Hoàng Kế Viêm, Tân Bình District
Ho Chi Minh City

Trung Tâm Ngoại Ngữ Kỹ Năng Special English Trung Tâm Ngoại Ngữ Kỹ Năng Special English
289 Cách Mạng Tháng Tám
Ho Chi Minh City, 700000

Come to experience the difference

Tâm lý Hồn Việt Tâm lý Hồn Việt
806A Âu Cơ, P.14, Q. Tân Bình
Ho Chi Minh City, 70000000

Công ty Cổ phần Ứng dụng Khoa học Tâm lý Hồn Việt là đơn vị tiên phong trong lĩnh vực Nghiên cứu - Tham vấn trị liệu - Đào tạo Tâm Lý dựa trên nền tảng Khoa Học. Điện thoại: 0287 7777 806

Family Tour Family Tour
28 Thảo điền Phường Thảo điền Quận 2
Ho Chi Minh City, 700000

Fresh foods for family Outside activities for kids Hotline 0901442887

IE Vision - Du Học Thông Minh IE Vision - Du Học Thông Minh
28 Mai Chí Thọ, Phường An Phú, Quận 2
Ho Chi Minh City, 70000

- Chi nhánh Hồ Chí Minh: 28 Mai Chí Thọ, Phường An Phú, Quận 2 - Chi nhánh Hà Nội: 15 Lê Văn Thiêm, Nhân Chính, Thanh Xuân, Hà Nội

C.TY Văn Hóa Nhật Linh C.TY Văn Hóa Nhật Linh
300/23/2 Nguyễn Văn Linh, F. Bình Thuận, Quân 7
Ho Chi Minh City

Đồng hành cùng những giá trị văn hóa - nghệ thuật. Hãy lên đường! http//www.vanhoanhatlinh.com

Marketing ENS Marketing ENS
1196 đường 3/2
Ho Chi Minh City, 700000

ENS hoạt động trong lĩnh vực đào về Online Marketing. Đem đến kiến thức thực tế, môi trường thực hành, dự án thực tế và cơ hội nghề nghiệp

Thông tin học bổng/ khóa học kỹ năng tại các tập đoàn lớn Thông tin học bổng/ khóa học kỹ năng tại các tập đoàn lớn
Ho Chi Minh City

Nơi chia sẻ các tin tức về học bổng ở nước châu Âu, Mỹ,cấp độ từ University trở lên. Cung cấp thông tin về các khóa học tại các tập đoàn lớn

About   Contact   Privacy   FAQ   Login C