Đam mê cùng Tiếng Nhật

Đam mê cùng Tiếng Nhật

Comments

XKLĐ NHẬT BẢN TTS Quay lại lần 2 VISA TOKUTEI 5 NĂM cần tuyển ✅👉 chế biến thực phẩm Cơm Hộp - Nam, lương 35triệu ( chưa tính tăng ca) Làm tại SHIZUOKA ✅👉 cơ khí vận hành máy, lương từ 33triệu - 49triệu. Làm tại CHIBA ✅👉 Chế biến thực phẩm bánh kẹo, lương 39triệu - 41triệu. LÀM TẠI FUKUOKA ✅👉 xây dựng, khảo xác địa chất. Lương 57triệu. Làm tại TOKYO mọi thắc mắc dt số 0896695611 Vũ 0925 764889 / 076 3870153 để được hướng dẫn Xin cảm ơn
Các bạn ơi Hãy tự tin và sống tốt nhé! Thầy đã trao nụ cười đến cạn. Vậy nên hãy tự tin và chiến thắng!
" Chặng đường nào trải bước trên hoa hồng thì bàn chân cũng thấm đau vì những mũi gai " Có khó khăn, có gian nan, có thử thách thì thành quả mới giá trị và đáng trân trọng biết bao !!! Đừng nản lòng các bạn trẻ 💪💪 Cơ hội vẫn luôn ở đó !!! Và " thua keo này ta lại bày keo khác " ! Đừng bỏ cuộc khi chỉ mới vừa bắt đầu ! Đừng nản chí khi chưa từng nỗ lực hết mình !!! Tôi tin rằng " Dũng cảm, thành công là phải biết đối mặt thay vì từ bỏ " !!! Nếu ta không nỗ lực thực hiện giấc mơ của mình - thì ai sẽ làm điều đó thay ta ??? Nếu chưa cố gắng hết sức thì không được phép nói câu " Bỏ cuộc " !!! Hãy cố gắng nỗ lực thêm một chút nữa thôi nhé - thành công thường ở phía cuối con đường ! Nếu như không thành công thì ít nhất cũng thành Nhân !!! Ps : Tất cả đều là thử thách !❤
...
CÁC TRẠNG TỪ LẶP TRONG TIẾNG NHẬT あちこち=Đây đó 生き生き=Sống động ( y như thật), Tươi sống ( rau quả), Đầy sức sống (tính cách) いちいち=Lần lượt từng cái một いよいよ=Càng …càng…,Quả đúng như mình nghĩ ( やはり), Rốt cục thì いらいら=tức tối, trạng thái nóng nảy bực bội うるうる=Loanh quanh,luẩn quẩn (ko mục đích)_Lòng vòng ( đi lại) 各々(おのおの)=Từng cái từng cái một 方々(かたがた)=Từng người từng người một しばしば=Thường xuyên 徐々に(じょじょに)=Dần dần từng chút một (少しずつ) 次々(つぎつぎ)=Liên tiếp hết cái này đến cái khác 続々(ぞくぞく)=Liên tục それぞれ=Dần dần , lần lượt từng cái từng cái một そろそろ=Chuẩn bị ,sắp sửa 度々(たびたび)=Thường xuyên 偶々(たまたま)=Thỉnh thoảng, hiếm khi_Ngẫu nhiên,tình cờ(偶然) 段々(だんだん)=どんどん=Dần dần 近々(ちかぢか)=Gần sát ,cận kề 次々(つぎつぎ)=Liên tiếp hết cái này đến cái khác 凸凹(でこぼこ)=Lồi lõm 転々(てんてん)=Tiếng lăn (bóng)_Liên tiếp hết cái này đến cái khác とうとう=Cuối cùng , rốt cục 時々(ときどき)=Thỉnh thoảng 中々(なかなか)…=Mãi mà không… のろのろ=Chậm rãi ,thong thả ,ì ạch にこにこ=Mỉm cười , tủm tỉm こそこそ=nhẹ nhàng_lén lút はきはき=rành mạch, lưu loát nói_rõ ràng, minh bạch ぴかぴか=lấp lánh, sáng loáng 広々(ひろびろ)=rộng rãi ぶつぶつ=làu bàu, cằn nhằn, lất phất (trạng thái hình giọt, hình hạt), lục ục (nước sôi) ふわふわ=lơ lửng, bồng bềng_mềm mại, nhẹ nhàng 別々(べつべつ)=riêng biệt, riêng rẽ まあまあ=bình thường まごまご=bối rối, lúng túng ますます=dần dần, ngày càng... めいめい=lần lượt từng người một 元々(もともと)=nguyên là, vốn dĩ là_từ xưa đến nay vẫn vậy, vẫn thế ゆうゆう=thong thả, bình tĩnh_dư dật, dư thừa 順々(じゅんじゅん)=lần lượt theo thứ tự 少々(しょうしょう)=một chút, một lúc 着々(ちゃくちゃく)=dần dần từng tí một 所々(ところどころ)=chỗ này chỗ kia めちゃくちゃ=めちゃめちゃ=vô cùng, cực kì,...dã man_bừa bãi, lộn xộn めっちゃく=bừa bãi, lộnxộn Một số phó từ thường gặp trong kỳ thi năng lực tiếng Nhật (N1, N2) ふわふわ bồng bềnh たまたま Hiếm khi, đôi khi, thỉnh thoảng, có lúc にこにこ cười khúc khích ぶつぶつ Làu bàu, lầm bầm どきどき Hồi hộp, tim đập thình thịch うろうろ Tha thẩn, la cà, dông dài, lảng vảng いよいよ Càng ngày càng...hơn bao giờ hết いちいち Mọi thứ, từng cái một ますます ngày càng.... まごまご Hoang mang, lúng túng, bối rối, loay hoay こっそり Lén lút, vụng trộm, rón rén ばったり tròn trĩnh, mẫm ra がっかり Thất vọng, chán nản ぼんやり ngu ngơ, lơ đãng, thong dong, lơ láo, hững hờ はっきり Rõ ràng, sáng sủa, sáng tỏ めったり Trông thấy, chợt nổi lên ぎっしり Sát sao, chật cứng, chặt chẽ, đầy ứ, đông nghẹt ぐっくり ngủ say, ngu ngon ぴったり vừa vặn, vừa khít すっきり khoan khoái, sáng khoái, gọn gàng ずっと Suốt, mãi, rõ ràng, hơn nhiều ざっと Qua loa, đại khái, hơn nhiều じっと nhìn chằm chằm, bất động, đứng yên さっさと Nhanh chóng, khẩn trương どっと Thình lình, đột nhiên, bất chợt ちかぢか Tính chi ly, tính keo kiệt, tính chắp bóp ちゃくちゃく....Vững vàng, đều đặn, chín chắn, không thay đổi てんてん rời rạc, lác đác, không thường xuyên もともと vốn dĩ, vốn là, nguyên là ほうぼう.... các mặt, các nơi ぴったり,ぴたり=Vừa vặn ,vừa khít (quần áo) やはり、やっぱり=Quả đúng (như mình nghĩ) _ Cuối cùng thì cũng vẫn là_Rốt cục thì うっかり=Lơ đễnh ,xao nhãng がっかり=Thất vọng, ngơ ngác ぎっしり=Chật kín ,sin sít ぐっすり=(Ngủ) say tít ,(ngủ) thiếp đi こっそり=Nhẹ nhàng (để ko gây tiếng động) _Len lén ( để ko ai nhìn thấy) さっぱり=Trong trẻo ,sảng khoái (rửa mặt xong) _Nhẹ, nhạt (món ăn) さっぱり...ない=Một chút cũng không, hoàn toàn không. ぐったり=Mệt nhoài ,mệt phờ người しっかり=Chắc chắn ,vững chắc すっきり=Cô đọng ,súc tích (văn chương),Tỉnh táo ,sảng khoái (ngủ dậy ), Đầy đủ ,hoàn toàn (十分) そっくり=Giống y hệt ,giống như đúc_tất cả, hoàn toàn(全部) にっこり= Nhoẻn miệng cười のんびり=Thong thả,thảnh thơi không lo nghĩ ,ung dung はっきり=Rõ ràng, minh bạch_mạch lạc, lưu loát (trả lời), Tiếng kêu đột ngột phát ra ばったり=Đột nhiên ,bất thình lình (突然),Tình cờ ,ngẫu nhiên (偶然)           ぼんやり=Mờ nhạt ,mờ ảo (cảnh sắc) _Lờ đờ ,vô hồn ( trạng thái) びっくり=Ngạc nhiên ゆっくり=Thong thả ,chậm rãi めっきり=Đột ngột (thay đổi) たっぷり=Thừa thãi ,dư thừa ,đầy tràn (thời gian ,đồ ăn) おもいきり=おもいっきり=Từ bỏ ,chán nản ,nản lòng_Đủ ,đầy đủ (十分

- Chuyên Cung Cấp Những Đơn Hàng XKLĐ Nhật Bản Mới Nhất - Chi Phí Thấp, Uy Tín, Chất Lượng - Tư Vấn Và Hỗ Trợ - Đào Tạo, Hướng Dẫn, Rèn Luyện - Đưa Người Lao Động Có Nhu Cầu Sang Nhật Làm Việc

Operating as usual

HỌC HÁN TỰ QUA TRUYỆN TRANH
---
三 & 四

重い人/おもいひと

Có hai cụm từ đối nghịch nhau khá hay mà mình muốn chia sẻ đó là 重い人 và 軽い人.
重い人 hiểu theo nghĩa đen tức là người có dáng vẻ năng nề, ì ạch , ốm yếu. Bên cạnh đó thì nghĩa bóng cũng phổ biến không kém , dùng để ám chỉ người nặng tình , dùng trong trường hợp khi để ám chỉ người nào đó mà yêu quá cuồng nhiệt, mãnh liệt khiến cho người khác có cảm giác mệt mỏi năng nề

Còn 軽い人 thì mang nghĩa ngược lại , là kiểu người coi tình yêu như trò chơi,.. có thể nói là kiểu người モテる人

サボり

Nay mình có từ 俗語 này muốn chia sẻ cho các bạn, đó là サボり
サボり là tiếng lóng được sử dụng trong ngôn ngữ giao tiếp sinh hoạt hàng ngày của ng Nhật, với hàm ý để chỉ sự lười biếng, chểnh mảng trong công việc hay học tập. Cụm từ này bắt nguồn từ tiếng pháp đó là sabotage, khi được viết qua tiếng nhật đọc là サボタージュ đọc ngắn gọn là サボり
Thế nên nếu muốn nói là đang cúp học thì sẽ là nói là 授業サボり中/じゅぎょうさぼりちゅう
Hoặc đang trốn việc thì là 仕事サボり中。。。nhé.

Hành động hơn là suy nghĩ�
David Starr Jordan (デイビッド・スター・ジョーダン) 1 nhà vật lý học và cũng là hiệu trưởng cũ của trường Đại học Stanford (スタンフォード大学) đã nói:
(TRÍ TUỆ là việc biết được sẽ làm gì tiếp theo, KĨ THUẬT là việc biết được điều đó sẽ làm như thế nào,ĐẠO ĐỨC là việc điều đó làm như thế nào)
Phần lớn trong chúng ta để có thể trở nên hạnh phúc hơn, khoẻ mạnh hơn,và có cuộc sống sung túc đầy đủ hơn, thì đều biết rằng cần thiết phải làm gì.Vấn đề chính là ở việc chúng ta không chịu bắt tay vào những việc mà bản thân đang biết.Nhiều người diễn giảng kể về ĐỘNG LỰC cho rằng (TRÍ THỨC LÀ SỨC MẠNH). Ý kiến của tôi thì lại hoàn toàn khác. Trí thức không phải là sức mạnh. Trí thức chẳng qua chỉ là 1 loại sức mạnh tiềm ẩn. Khi mà bạn bắt đầu hành động 1 cách kiên quyết thì ,tri thức nó sẽ biến thành sức mạnh thực tế. � Bằng chứng của 1 ý chí kiên cường không phải là nó sẽ được phát huy khi bạn đang tận hưởng sự vui vẻ mà làm những việc đơn giản ..Dấu hiệu của quyền uy mang tính đạo đức thâm sâu không phải là khi những người đó đang làm những việc họ muốn làm,mà nó sẽ xuất hiện khi làm những việc phải làm 1 cách thiết thực.
Những người có nhân cách thực sự sẽ sống những chuỗi ngày làm những việc đúng đắn. Sau mỗi ngày làm việc mệt mỏi họ không xem tivi trong 3 tiếng,đủ can đảm đừng dậy từ ghế SOFA rồi đọc sách cho lũ trẻ. Vào những buổi sáng mùa đông lạnh giá,họ không chần chừ trong chăn mà, phát huy sự tự chủ của bản thân vốn có,bật dậy khỏi giường và chạy bộ. Vì hành động chính là thói quen nên,nếu như càng hành động 1 cách tích cực hơn mỗi ngày thì, càng có thêm nhiều động lực.
Hầu hết trong các trường hợp , chúng ta đang trải qua những chuỗi ngày mong đợi vào những con đường lí tưởng sẽ hiện ra trước mắt.
Chúng ta đang quên đi 1 sự thực rằng ,con đường không phải là việc chờ đợi thì nó sẽ hiện ra,mà nhờ vào việc đi thì sẽ có mở được ra con đường lí tưởng. Việc như vậy nằm mơ thì có lẽ là cũng được. Tuy nhiên,Chỉ bằng việc suy nghĩ đến những việc lớn lao thì,sẽ không thể hoàn thành được công việc, không thể chi trả được những hoá đơn thanh toán, và không thể trở thành được 1 người mà bản thân trong tim đang nghĩ rằng có thể trở thành được. � Có 1 câu của Thomas Carlyle (トーマス・カーライル) , nhà triết học người Scotland nói rằng :
(Suy nghĩ đó cho dù nó là thứ cao qúi đến đâu đi chăng nữa thì, mục đích cuối cùng của con người không phải là suy nghĩ mà nó chính là việc hành động ). � Những hành động nhỏ nhoi nhất sẽ thường xuyên được ưa chuộng hơn so với sự chuẩn bị 1 cách táo bạo nhất.

㊗️〜恐れがある SỢ RẰNG,E RẰNG
✍️CÁCH CHIA:
Vる、Vない、Nの|+恐れがある 
✍️NGHĨA: Sợ rằng,E rằng
✍️CÁCH DÙNG:
-Mẫu câu nay dùng để biểu đạt ý nghĩa “CÓ KHẢ NĂNG,NGUY CƠ XẢY RA VIỆC GÌ ĐÓ”,những giới hạn trong các trường hợp không mong đợi.
-Cách nói tương tự với 危険がある、不安がある có nguy cơ,bất an.
✍️CHÚ Ý:
-Sử dụng với ý nghĩa có thể có sự việc không tốt xảy ra.
-Thường sử dụng trên thời sự,khi trình bày,thuyết minh,lưu ý về sản phẩm
✍️例:
-怪我の恐れがあるので、ご注意ください!

㊗️Tìm kiếm công việc phù hợp
㊗️天職を見つける
Lúc ở độ tuổi trưởng thành ,có 1 câu nói của bố mà có lẽ cả đời nay tôi không thể nào quên được:
 成長期の頃、父から聞いた言葉は決して忘れられないでしょう。
「 Nay con trai, trong khi con được sinh ra , mà mọi người đang đang vui mừng cho con thì con chỉ toàn khóc.Khi mà con vui mừng đi đến thiên đàng ,thì con hãy sống 1 cuộc sống giống như những người xung quanh khóc vì con」
 「息子よ、お前が生まれて、周りの人たちが喜んでくれているあいだ、お前はずっと泣きっぱなしだったのだ。お前が喜んで天国へ行くとき、周りの人たちが泣いてくれるような人生を送りなさい」
Chúng ta,đang sống ở trong 1 thời đại mà thường hay quên đi định nghĩa của cuộc sống là gì .Có thể đi được đến mặt trăng 1 cách cực kì dễ dàng vậy mà ,việc qua đường gặp những người hàng xóm mới lại vô cùng khó khăn.Có thể phóng tên lửa đến địa điểm theo như mục tiêu nhắm đến ở bất kì đâu trên thế giời vậy mà,lại thường quên đi lời hẹn đi đến thư viện cùng lũ trẻ.Vì có điện thoại ,Fax ,Gmail nên có thể liên lạc bất cứ lúc nào vậy mà,mối gắn kết giữa con người đang dần trở nên 1 thời đại phai nhạt.Sự tiếp xúc mang tính con người đang dần mất đi.Mục đích cũng dần trở lên mông lung.Có lẽ chúng ta còn đang đánh mất đi những thứ còn quan trong hơn .
私たちは、人生とは何か、ということを忘れてしまいがちな時代に生きています。いとも簡単に月に行けるのに、通りを渡って新しい隣人に会いに行くのは一苦労です。世界中どこでも狙い通りの場所にミサイルを発射できるのに、子供たちと一緒に図書館に行く約束をなかなか守りません。eメール、ファクス、デジタル電話があるのでいつでも繋がっていられるのに、人間の繋がりが希薄な時代になっています。人間性との接点がなくなっているのです。目的がわからなくなっています。最も大切なものを見失っているのでしょう。
Chính vì vậy ,nhân dịp các bạn được đọc cuốn sách nay, thì tôi xin chân thành được hỏi các bạn rằng ..
 ですから、この本をを読まれるにあたって、謹んでおききしたいと思います。
Khi mà bạn chết ,ai sẽ khóc vì bạn?、
 Trong khi bạn còn đang được gửi gắm ân huệ tồn tại trên thế giới nay thì, bạn có thế gây ảnh hưởng đến cuộc đời của bao nhiêu người ?
 Cuộc đời của bạn có thể gây ra được tác động như thế nào đến cuộc sống của những người của thế hệ tương lai� Khi bạn còn chút hơi thở cuối cùng thì,bạn có thể để lại được điều gì ?
 この地球を歩き回れる恩恵にあずかっているあいだに、あなたは何人の人生に影響を与えられますか?、あなたの人生は、次世代の人たちの人生にどんなインパクトを与えられますか?、最後に息を引き取るとき、あなたは何を遺せますか?
 Có 1 bài học bài tôi đã rút được ra trong cuộc sống,nếu chúng ta không hành động gì đối với cuộc sống kể từ bây giờ , thì mọi thứ vẫn được diễn ra trong cuộc sống của chúng ta.
 私が人生で学んだ教訓の一つは、こちらから人生に対して行動を起こさなければ、人生の方からこちらに行動を起こしてくる傾向がある、ということです。
� Ngày loáng cái qua tuần, tuần qua tháng, rồi tháng qua năm. Tất cả sẽ ngay lập tức kết thúc và,điều còn được sót lại chỉ là cuộc sống 1 cách dở dang.
 ほんの数日はあっというまに数週間になり、数週間は数カ月に、数カ月は数年になります。
 � Có 1 nhà văn lúc qua đời đã viết như vậy [ Nếu như bạn được sống lại 1 lần nữa thì, bạn sẽ làm gì ?]
 「もう一度人生を送れるとしたら、あなたに何をしますか?」
� Anh ấy đã suy nghĩ rất kĩ,rồi thở dài trả lời rằng [Có lẽ là đã có thể trở thành nhưng,tôi muốn trở thành 1 con người mà mình đã không thể trở thành ]
彼はじっくり考えて、深いため息とともに答えました。「なれたかもしれないけれど、ならなかった人物になりたい」� Vì không muốn điều đó xảy ra nên tôi đã viết cuốn sách nay.
 そういうことが起きてほしくないから、私はこの本を書いたのです。
Với tư cách 1 người diễn thuyết chuyên nghiệp, tôi đã đi lại khắp các đô thị phía bắc nước mỹ , diễn thuyết hướng đến rất nhiều người ở những đại hội khác nhau,và giới thiệu thấu đáo liên quan tới vai trò lãnh đạo ở trong cuộc đời vào công việc.Mọi người chắc chắn đang đi trên những con đường đời khác nhau vậy mà, gần đây , tôi chỉ toàn nhận được những câu hỏi như là đóng dấu.
 プロの講演者として、私は北アメリカ中の都市を飛び回り、さまざまな大会でたくさんの人々に向けてスピーチをし、仕事や人生におけるリーダーシップに関する洞察を紹介してきました。
�  Làm như thế nào để tìm ra được ý nghĩ lớn lao của cuộc sống ?, Làm thế nào thông qua 1 công việc có thể cống hiến trong thời gian dài?,Trước khi trở nên quá muộn để,Tận hưởng được chuyến du lịch mang tên cuộc đời, thì làm thế nào để có thể sống được bằng những thứ đơn giản .
 どうしたら人生に大きな意味を見つけられますか?、どうしたら仕事を通じて長く貢献できますか?、手遅れになる前に人生という旅を楽しむために、どうやったら生活をシンプルなものにできますか?
� Câu trả lời của tôi lúc nào cũng giống nhau rằng:� HÃY TÌM RA 1 CÔNG VIỆC PHÙ HỢP
 私の答えはいつも同じように始まります。天職を見つけてください。
  Bất cứ ai trong chúng ta đều có trong mình 1 năng lực đặc biệt và, những thứ đó chỉ là đang đợi chúng ta khám phá ra 1 cách nghiêm túc. Việc chúng ta đang sống là, vì mục đích tuyệt vời sẽ tìm ra được tài năng tiềm ẩn tuyệt vời mà con người đang có,và còn là vì mục tiêu cao cả đó,đồng thời với điều đó thì, sẽ trở nên có thể nâng cao được giá trị cuộc sống của nhiều người ở xung quanh chúng ta.
 我々は誰でもが特別な才能を持っていて、それらはきちんと追求してもらうのを待っているだけのです。私たちが生きているのは、人間が持っている最高の潜在能力を引き出してくれる素晴らしい目的のため、気高い目標のためであって、それは同時に、私たちの周りにいる人々の人生の価値を高めることになるのです。
Cho dù có tìm ra được công việc phù hợp thì,không có nghĩa là phải bỏ công việc hiện tại. Chỉ cần cống hiến hết mình cho công việc của bản thân hơn và, tập chung vào những điểm mạnh là được.
 天職を見つけるといっても、今の仕事を辞めなければならないという意味ではありません。もっと自分の仕事に打ち込んで、得意なことに集中すればいいのです。
� Do đó,sự thay đổi mà bạn đang trông chờ,không được chờ đợi vào điều người khác sẽ tạo ra cho bạn
 そのためには、あなたが望んでいる変化を、他人が齎してくれるのを待っていてはいけません。
. Mahatma Gandhi (マハトマ・ガンディー) nói rằng
マハトマ・ガンディーは言っています。
[Nếu như bạn nguyện vọng thay đổi ở trong thế giới thì,hãy tự chính bản thân bạn thay đổi nó]
 「世界に変化を望むのであれば、自らが変化となれ」
� Nếu như làm đúng như vậy thì, cuộc đời của bạn có lẽ chắc chắn sẽ thay đổi..
いったんそうなれば、あなたの人生はきっと変わるでしょう。

st.

Bài kiểm tra ngữ pháp tiếng Nhật JLPT N4

Ngữ pháp JLPT N4: ようにみせる
Ý nghĩa: Làm ra vẻ như ~
Cấu trúc: V・A・Naな・Nの + ようにみせる
Diễn tả ý: Thực ra không phải như vậy, nhưng lại làm cho có vẻ trông như vậy.
---
Ví dụ:
①.泥棒は跡を消して外部から誰も侵入しなかったように見せた。
(どろぼうはあとをけしてがいぶからだれもしんにゅうしなかったようにみせた。)
→ Tên trộm đã xóa dấu vết để làm ra vẻ không ai đột nhập từ bên ngoài vào.

②.彼は勉強していたように見せたが、実は漫画を読んでいた。
(かれはべんきょうしていたようにみせたが、じつはまんがをよんでいた。)
→ Nó làm ra vẻ đang học nhưng thực ra lại đang đọc truyện tranh.

③.彼女は息子の結婚を気にしていないように見せたが、本当はとても心配だった。
(かのじょはむすこのけっこんをきにしていないようにみせたが、ほんとうはとてもしんぱいだった。)
→ Bà ấy làm ra vẻ không quan tâm đến chuyện kết hôn của con trai nhưng thực ra lại rất lo lắng.

NGỮ PHÁP N4: まだV-られない
Ý nghĩa: Chưa thể ~
『Thể hiện một việc trong thời điểm nói thì chưa thể làm được nhưng sẽ cố gắng để sau này có thể thực hiện được.』

Ví dụ
①.日本語でまだ歌えません。(にほんごでまだうたえません。)
Tôi chưa thể hát bằng tiếng Nhật.

②.英語がまだ上手に話せません。(にほんごでまだうたえません。)
Tôi chưa thể nói giỏi tiếng Anh được.
---

NGỮ PHÁP: なんとか~
Ý nghĩa: Diễn tả ý nghĩa “đó là một tình huống khó khăn, nhưng cuối cùng cũng có thể làm được cái gì đó”.

Ví dụ:
1. 朝食用のパンはなんとかある。
(ちょうしょくようのぱんはなんとかある。)
Bánh mỳ cũng tạm đủ cho bữa sáng.

2. 友達の支援で何とかここまで頑張れた。
(ともだちのしえんでなんとかここまでがんばれた。)
Nhờ sự giúp đỡ của bạn bè mà tôi đã có thể tạm gắng gượng tới bây giờ.

Mùa hoa đỗ quyên ở núi Katsuragi, Nara.
---------------------------------
Cre: Japan Infor

Hôm nay, hãy cùng Đam mê cùng Tiếng Nhật học về những từ vựng tiếng Nhật trái nghĩa chỉ vị trí, kích thước; cảm xúc và tính chất để làm tăng thêm vốn từ vựng cho mình nhé.
Dưới đây là những từ vựng tiếng Nhật trái nghĩa, các bạn hãy nhớ like để theo dõi những bài mới cũng như học thêm nhiều từ khác nữa nhé.!😘
---------
Các bậc phụ huynh và các bạn quan tâm đến các khóa học có thể Inbox hoặc liên hệ trực tiếp:
❤️Đam mê cùng Tiếng Nhật - XKLĐ Nhật Bản - Cung ứng nguồn nhân lực
🏠Địa chỉ : 120/59 Đường 59, Phường 14, Quận Gò Vấp, Tp. Hồ Chí Minh
☎️Hotline: 089 669 5611 - 0903 871 684 tư vấn miễn phí !

[12/06/20]   Mọi người làm bài thi hôm nay tốt cả chứ? 🤓
N5-N4 thảo luận đề thi và an ủi nhau dưới post này nha

Photos from Đam mê cùng Tiếng Nhật's post

TỪ VỰNG VỀ ĐỒ DÙNG TRONG NHÀ TẮM-TOILET
🚿🚰🪒🧼🩹🚪🦠🧴🗝🩹🛎💊🛀🧺🩹🛁🕳

1. お手洗い(おてあらい)khu vệ sinh
2. 洗剤 (せんざい)chất tẩy rửa giặt quần áo
3. 柔軟剤(じゅうなんざい)chất làm mềm vải
4. ハンガー móc treo quần áo
5. 物干し(ものほし)chỗ phơi quần áo

6.歯磨き粉 (はみがきこ) kem đánh răng
7. 歯ブラシ(はブラシ)bàn chải đánh răng
8. タオル khăn lau
9. ハンドタオル khăn tay
10. バスタオル khăn tắm

11. フェイスタオル khăn lau mặt
12. タオル掛け (たおるかけ) giá treo khăn
13. ティッシュ khăn giấy
14. ウェットティッシュ khăn ướt
15. トイレットペーパー giấy toilet

16. シャンプー dầu gội đầu
17. コンディショナー dầu xả
18. ボディーソープ xà phòng tắm
19. ボディーシャンプー sữa tắm
20. お風呂 bồn tắm

21. 浴槽(よくそう)bồn tắm
22. 滑り止めお風呂マット(すべりどめおふうろ) tấm trải chống trơi bồn tắm
23. シャワー vòi sen
24. 石鹸 bánh xà phòng
25. 石鹸の泡 (せっけんのあわ) bọt xà bông

26. 泡 (あわ)bọt
27. ハンドソープ xà phòng rửa tay
28. 洗顔料 (せんがんりょう) sữa rửa mặt
29.オイルクレンジング dầu tẩy trang
30. チューブ ống tuýp

31. キャップ nắp
32. 流し(ながし)bồn rửa
33. 洗面台 (せんめんだい) bồn rửa
34. ヘアドライヤー máy sấy tóc
35. ヘアアイロン máy ép xoăn tóc

36. ヘアスプレー keo xịt tóc
37. 櫛(くし) lược
38. ヘアブラシ bàn chải tóc
39. 鏡(かがみ)gương
40. 化粧品(けしょうひん)đồ trang điểm

41. 香水(こうすい)nước hoa
42. 制汗剤 (せいかんざい) thuốc khử mùi mồ hôi
43. 足ふきマット(あしふきまっと) thảm chùi chân
44. かみそり dao cạo râu
45. ひげ剃り用クリーム (ひげそりようくりーむ) kem cạo râu

46. カミソリの刃 lưỡi dao cạo
47. 爪切り(つめきり) bấm móng tay
48. 毛抜き (けぬき) cái nhíp
49. はさみ cái kéo
50. つまようじ cái tăm

51. フロス tăm chỉ
52. 綿棒 (めんぼう) tăm bông
53. 薬箱 (くすりばこ) hộp thuốc
54. 体重計 (たいじゅうけい) cân thể trọng
55. かご cái giỏ

56. ちりとり đồ hốt rác
57. 箒(ほうき)chổi
58. ゴミ箱(ごみばこ)thùng rác
59. バケツ cái xô
60. 布巾(ふきん)giẻ lau

61. トイレ toilet
62. 便器(べんき)bồn cầu
63. トイレマット thảm toilet
64. 換気(かんき)thông gió
65. 消臭芳香剤 (しょうしゅうほうこうざい) nước khử mùi

🗞📍🗞📍📍🗞🗞📍📍

[12/03/20]   Khó Khăn Nào Cũng Vựơt Qua✨Thử Thách Nào Cũng Chiến Thắng✨Dù Lớn Hay Nhỏ✨Xa Hay Gần✨Có Ý Chí Sẽ Có Con Đường ✨

TUYỂN TTS NHẬT BẢN KỲ THÁNG 12/𝟮𝟬𝟮0
-----------✈️✈️✈️----------
👉 Bạn muốn đi TTS Nhật Bản nhưng không biết bắt đầu từ đâu?
❤️ Với mong muốn mang lại cơ hội học tập và làm việc tại nước ngoài cho người Việt với chi phí hợp lý, Đam mê cùng Tiếng Nhật hiện tại đang có rất nhiều đơn hàng tuyển TTS muốn làm việc tại Nhật Bản 🌿

🌲ƯU ĐÃI KHI THAM GIA HỌC TẠI ĐAM MÊ CÙNG TIẾNG NHẬT🌲
✅ Sắp xếp chỗ ở tại Ký túc xá của trung tâm đầy đủ tiện nghi và hướng dẫn các thủ tục ban đầu khi đăng ký nhập học.
✅ Được giáo viên có kinh nghiệm từng học và làm việc tại Nhật giảng dạy tác phong và Tiếng Nhật hoàn toàn MIỄN PHÍ
✅ Hỗ trợ hướng dẫn các bạn đơn hàng phù hợp- theo sở thích của bạn ( Nếu phỏng vấn rớt sẽ có những đơn liên tiếp cho các bạn phỏng vấn tiếp- nhầm rút ngắn thời gian đến Nhật nhanh nhất)
✅ĐAM MÊ CÙNG TIẾNG NHẬT 𝐥𝐮𝐨̂𝐧 đ𝐨̂̀𝐧𝐠 𝐡𝐚̀𝐧𝐡 𝐜𝐮̀𝐧𝐠 𝐜𝐚́𝐜 𝐞𝐦 𝐭𝐫𝐨𝐧𝐠 𝐬𝐮𝐨̂́𝐭 𝐜𝐡𝐚̣̆𝐧𝐠 đ𝐮̛𝐨̛̀𝐧𝐠 𝐡𝐨̣𝐜 𝐭𝐚̣̂𝐩 𝐯𝐚̀ 𝐥𝐚̀𝐦 𝐯𝐢𝐞̣̂𝐜 𝐭𝐚̣𝐢 𝐍𝐡𝐚̣̂𝐭 𝐁𝐚̉𝐧 ❤️❤️❤️
----------------🌸🌸🌸--------------------
Các bậc phụ huynh và các bạn quan tâm có thể Inbox hoặc liên hệ trực tiếp:
❤️Đam mê cùng Tiếng Nhật - XKLĐ Nhật Bản - Cung ứng nguồn nhân lực
🏠Địa chỉ : 120/59 Đường 59, Phường 14, Quận Gò Vấp, Tp. Hồ Chí Minh
☎️Hotline: 089 669 5611 - 0903 871 684 tư vấn miễn phí !

[12/01/20]   🥳🥳🥳 Sakico HcM xin chúc mừng các bạn Ứng viên Chương trình Thực tập sinh ngành Chế biến thực phẩm đã có Tư cách lưu trú (COE):

👩‍🍳 Nguyễn Thị Châu Ngọc

👩‍🍳 Dương Hoàng Minh Châu

👩‍🍳 Bùi Thị Ngọc Giàu

🤗🤗🤗 Chúc cho các bạn luôn gặp nhiều may mắn và sức khoẻ để làm việc thật tốt tại Công ty tiếp nhận ở Osaka.
Sakico HCM sẽ luôn đồng hành và hỗ trợ các bạn.

Nơi của bắt đầu

Thật vui và cảm ơn nhiều lắm
Tiếng Nhật tạo ra Duyên
XKLĐ tạo ra những Ước Mơ cùng Cơ Hội
Hãy luôn yêu nơi bạn đến hãy nhớ đường đi và đi như những gì đã học

Sắp thi rồi mà 🧠 cất đâu quên mất tiêu👀
... “Não” ơi em đang nơi đâu ?!! 🤯🤯🤯

Trạng Từ trong Tiếng Nhật thường xuất hiện trong các kỳ thi JLPT
Cùng học và chia sẻ cho bạn bè cùng học nhé!

1. 今 [いま] : bây giờ, hiện tại
2. まだ [まだ] : chưa, vẫn
3. そう [そう] : như vậy
4. もう [もう] : đã, rồi
5. どうぞ [どうぞ] : xin mời
6. よく [よく] : thường
7. こう [こう] : như thế này
8. もっと [もっと] : hơn
9. 直ぐ [すぐ] : ngay lập tức
10. とても [とても] : rất
11. いつも [いつも] : luôn luôn, lúc nào cũng
12. 一番 [いちばん] : nhất, hàng đầu
13. 一緒に [いっしょに] : cùng nhau
14. かなり [かなり] : tương đối, khá là
15. 少し [すこし] : một ít
16. 近く [ちかく] : gần (chỉ tương lai gần, vị trí gần)
17. 多分 [たぶん] : có lẽ
18. ちょっと [ちょっと] : một chút
19. いっぱい [いっぱい] : đầy
20. 時々 [ときどき] : thỉnh thoảng
21. 本当に [ほんとうに] : thật sự
22. ゆっくり [ゆっくり] : chậm
23. ほとんど [ほとんど] : hầu hết
24. もう [もう] : lại
25. 初めて [はじめて] : lần đầu
26. まず [まず] : đầu tiên
27. あまり [あまり] : không… lắm (ví dụ không đẹp lắm)
28. 一人で [ひとりで] : một mình
29. ちょうど [ちょうど] : vừa đúng
30. ようこそ [ようこそ] : Chào mừng
31. 絶対に [ぜったいに] : tuyệt đối
32. なるほど [なるほど] : quả đúng như vậy
33. つまり [つまり] : có nghĩa là, tức là
34. そのまま [そのまま] : cứ như vậy
35. はっきり [はっきり] : rõ ràng
36. 直接 [ちょくせつ] : trực tiếp
37. 特に [とくに] : đặc biệt
38. あちこち [あちこち] : nơi này nơi kia
39. もし [もし] : nếu
40. 全く [まったく] : hoàn toàn
41. もちろん [もちろん] : tất nhiên, đương nhiên
42. やはり [やはり] : quả nhiên
43. よろしく [よろしく] : dùng khi nhờ vả ai đó
44. いつか [いつか] : một khi nào đó, 1 lúc nào đó
45. たくさん [たくさん] : nhiều
46. また [また] : lại (1 lần nữa)
47. 非常に [ひじょうに] : rất, cực kỳ
48. 必ず [かならず] : chắc chắn, nhất định
49. 急に [きゅうに] : đột nhiên
50. ずっと [ずっと] : suốt, liên tục
Fabook: Đam Mê Cùng Tiếng Nhật

Phải thật hạnh phúc 😉

ĐƠN HÀNG ĐI LẠI LẦN 2 - NỮ
CẦN TUYỂN VISA TOKUTEI NÔNG NGHIỆP☘️
—-
Ib hoặc để lại cmt phía bên dưới 👇 để nhận đơn và được tư vấn rõ hơn về đơn hàng nhé...😉

『TỪ VỰNG N4: CÔNG TY』
パソコン: máy tính xách tay
ゲーム: game
社員しゃいん: nhân viên
ほど: khoảng
→ 五ご年ねんほど前まえから、日本にっぽんに住すんでいます。
Tôi đã sống ở Nhật từ khoảng 5 năm trước.
部長ぶちょう: trưởng bộ phận
課長かちょう: trưởng phòng
給料きゅうりょう: lương
アイディア: ý tưởng
一生懸命いっしょうけんめい: chăm chỉ
考かんがえる: suy nghĩ
→ 子こどもの名前なまえを考かんがえる。
Nghĩ tên cho con.
役やくに立たつ: có ích
→ この本ほんは勉強べんきょうの役やくに立たつ。
Cuốn sách này có ích cho việc học.

Want your school to be the top-listed School/college in Ho Chi Minh City?

Click here to claim your Sponsored Listing.

Videos (show all)

Những câu hỏi TIẾNG NHẬT thường gặp khi làm thủ tục ở sân bay
Thứ 2 của các bạn thế nào ?!!
Có bạn nào ám ảnh về số đếm giống Ad không ạ.?😰 😱😱😱
Chuyên mục hát với nhau ngày đầu tuần

Location

Category

Telephone

Address


120/59 Đường 59, Phường 14, Quận Gò Vấp
Ho Chi Minh City
700000

Opening Hours

Monday 08:00 - 21:00
Tuesday 08:00 - 21:00
Wednesday 08:00 - 21:00
Thursday 08:00 - 21:00
Friday 08:00 - 21:00
Saturday 08:00 - 21:00
Other Education in Ho Chi Minh City (show all)
ALU Academy ALU Academy
94 Hoàng Hoa Thám,P7, Q. Bình Thạnh, Tp. HCM
Ho Chi Minh City, 700000

Đào tạo các lớp kỹ năng cho bé từ 4 đến 15 tuổi 1/KHAI TRÍ 2/KHAI PHÓNG 3/MC PRO 4/NHÀ HÙNG BIỆN TƯƠNG LAI 5/KỊCH NGHỆ BIỂU DIỄN 6/TRẢI NGHIỆM

Guitarist Kim Chung Guitarist Kim Chung
814/31 Sư Vạn Hạnh Nối Dài, Phường 12, Quận 10
Ho Chi Minh City

The Official page of Guitarist Kim Chung Currently starring as 'Teacher' on HCM City Conservatory of Music.

Mr. Kevin for American English - MKAE Mr. Kevin for American English - MKAE
Ho Chi Minh City, 72073

Our services include: IELTS test training, proofreading technique development and services, Speaking/Listening/Reading/Writing skill development, essay writing skills (Academic Writing), Specialized courses*, Young Learner Classes, and many more!

I-Educator English I-Educator English
29/7 Đường D2, P.25, Q. Bình Thạnh
Ho Chi Minh City, 70000

I-educator.vn sẽ mang đến cho các bạn những trải nghiệm mới trong việc học và rèn luyện Tiếng Anh với sự trợ giúp của công nghệ thông tin.

Hoa Van SHZ5 _ Q. Gò Vấp Hoa Van SHZ5 _ Q. Gò Vấp
764 Quang Trung, Q.Gò Vấp
Ho Chi Minh City, 084

Trung tâm tiếng Hoa quận Gò Vấp Học tiếng Hoa quận Gò Vấp Tiếng Hoa Giao Tiếp quận Gò Vấp

Học kế toán thực hành - kinh nghiệm từ kế toán trưởng Học kế toán thực hành - kinh nghiệm từ kế toán trưởng
Thành Phố Hồ Chí Minh
Ho Chi Minh City, 70000

Học nghiệp vụ kế toán thực hành ở tphcm , nâng cao kinh nghiệm , kiếm việc làm kế toán tại : http://giasuketoantruong.com/

Tiếng nhật ABC Tiếng nhật ABC
Quang Trung
Ho Chi Minh City, 84

Học tiếng Nhật online nhanh chóng và hiệu quả

Trung Tâm Dạy Nghề Quận 6 Trung Tâm Dạy Nghề Quận 6
687 Hồng Bàng, Phường 6, Quận 6
Ho Chi Minh City

THƯỜNG XUYÊN KHAI GIẢNG CÁC KHÓA ĐÀO TẠO NGHỀ VỚI 17 NGÀNH NGHỀ KHÁC NHAU

Cashflow Game Cashflow Game
7A/19 Thành Thái, P.14, Q.10
Ho Chi Minh City, 700000

Tổ chức chơi game CASHFLOW 101 và 202 hàng tuần tại Cashflow Cafe (7A/19 Thành Thái, Q.10, TP. HCM). Link đăng ký: bit.ly/cashflow-cashflowsunday

Dao Tao Ke Toan Thien Loc Thuy Dao Tao Ke Toan Thien Loc Thuy
334/6 Duong So 8, F 11, Q Go Vap
Ho Chi Minh City

Dao tao ke toan thuc hanh thuc te va lop boi duong Kien thuc ve thue cho chu doanh nghiep

Life is good Life is good
Ho Chi Minh City, 70000

Sống tốt mỗi ngày

Kế toán Kimi Kế toán Kimi
780/14H Sư Vạn Hạnh, Phường 12, Quận 10
Ho Chi Minh City

KẾ TOÁN KIMI thành lập từ 2009. là trung tâm đào tạo kế toán THỰC HÀNH THỰC TẾ, KẾ TOÁN THUẾ, KẾ TOÁN TỔNG HỢP hàng đầu tại TP HỒ CHÍNH MINH - Cam Kết HỖ TRỢ học viên TRỌN ĐỜI sau khoá học.

About   Contact   Privacy   FAQ   Login C