English for Dentists

Dental education

..."I can't read English articles" ... "How can I communicate with foreign patients?" What should I do? "ENGLISH for DENTISTS" is what you need. The page is designed specifically for Vietnamese dentists, but not limited to them only. Everyone can enjoy the page. Let's have fun with learning dental English.

[12/16/19]   Các bạn có được thực hành cách đặt đê cao su (rubber dam) ở chương trình đại học không?

youtube.com

Top 5 Questions: #5 | Wedge Tips and Tricks

Chêm kẽ răng (interproximal dental wedges)

Cùng điểm qua một số loại chêm từ Garrison trong video này nào
- Wedge Wands® (to remove the handle: bend the handle to place the wedge in place, then twist it to break the handle)
- WedgeWands Clear (Cure Through Wedge Wands®)
- G-Wedge™ (plastic wedge; similar design to WedgeWands but without the handle)
- Soft Wedges™ (longer than typical wooden wedges; softer wood: basswood or Linden wood)
- A+ Wedge™ Astringent Wedges (coated with aluminum sulfate that has an astringent effect on the gingiva; after removing the wedge, rinse the interproximal space)
- Fender wedges (used when prepping the tooth to protect the adjacent tooth and start to separate the teeth)
- Composi-Tight® 3D Fusion™ Wedges (plastic wedges with soft rubber fins

Have your wedge related questions answered in less than 11 minutes by watching this video.

youtube.com

Top 5 Questions: #3 | Placing the Matrix Band

Cách đặt băng trám bán phần (sectional matrix)

Learn how to properly place matrix bands in a few simple steps to get the best restoration possible.

[Joke in English]

[Joke in English]

Introduce yourself

Đã có bảo bối trong tay, còn ngại gì mà không chạy ngay ra đầu ngõ giới thiệu bản thân với anh bạn Tây mới quen.

Video gồm 2 phần. Phần 1 là giới thiệu các thông tin cơ bản. Phần 2 là dành riêng cho lĩnh vực nha khoa.

Để giải đáp thắc mắc admin của page này là ai, làm gì, ở đây thì xem cái example 4 nhé. Đó là phần tự giới thiệu bản thân của admin. Thật ra thì admin cũng có tuổi rồi nhưng vẫn quen tự xưng là "mình" hơn là "tôi". Xưng thế nghe cho gần gũi 😀

Nhớ like và share video này nhiệt tình nha mọi người 🤩🤩🤩 Rồi viết phần tự giới thiệu ở phần comment nào 💪

[11/15/19]   Nửa đêm nửa hôm mà trằn trọc không ngủ được vì hôm mai phải đi đám cưới người iu cũ. Mốt thì đi sinh nhật người yêu của bạn trai của đứa em gái. Rồi ngày kia thì đi dự hội nghị của đứa cháu ông hàng xóm tổ chức.

Mà khổ nỗi là cái đám tiệc nào cũng phải nói tiếng Anh. Rồi người ta lại bảo giới thiệu về bản thân đi. Ơ rồi bs RHM (hoặc là sv RHM) thì phải giới thiệu bản thân bằng tiếng Anh ra làm sao?

Nếu bạn cũng có trăn trở như vậy thì hãy đón chờ video sắp tới nhé.

[Joke in English]

[Joke in English]

Fix your mistakes

Video này hầu như mình nói bằng tiếng Việt. Mục đích của video là chỉ ra một số lỗi sai cơ bản khi viết bằng tiếng Anh và cách sửa. Nếu các bạn còn thấy thêm lỗi nào, hoặc là có góp ý với cách sửa của mình thì nhớ comment bên dưới nhé.

Nếu các bạn thấy video này hữu ích, nhớ like và share video. Các bạn cũng có thể gửi một đoạn văn ngắn các bạn viết bằng tiếng Anh để mình sửa trong những video tiếp theo.

[Joke in English]

English for Dentists's cover photo

[10/22/19]   [Air Polishing]

Air polishing hay tên gọi đầy đủ hơn là air-powder polishing. Tuy nhiên thuật ngữ "air polishing" vẫn thường được sử dụng nhiều hơn. Trong bài viết này, tôi tóm tắt một số ý chính về đánh bóng bằng hơi.

What is air polisher
The air polisher uses a light handpiece similar to an ultrasonic scaler to generate a slurry of pressurized air, abrasive powder and water to remove plaque biofilm and stains.

Indications
- to remove extrinsic stain and plaque biofilm for tooth surfaces

Contraindications
- sodium-restricted diet
- hypertension
- renal insufficiency
- respiratory illness
- infectious disease
- Addison's disease, Cushing's disease
- metabolic alkalosis
- medications such as mineral corticoid steroids, antidiuretics or potassium supplements

Operation
- wearing fluid-resistant protective apparel, face shield or protective safety glasses with side shield, gloves and well-fitting mask with high filtration capabilities
- the use of a high-speed evacuation system is recommended
- the nozzle tip should have an appropriate distance from the tooth surface which is approximately 3 mm to 4 mm
- the nozzle tip also should be angled diagonally (45 degrees, or 60 degrees, or 80 degrees; or 90 degrees on the occlusal surfaces)
- the clinician will use a constant circular motion, sweeping or paint-brush motion from interproximal to interproximal
- the clinician must polish each tooth approximately 1 to 2 seconds
- root surfaces should also be avoided or less time spent
because they abrade more rapidly than enamel

Powders Used in Air Polishing
- Sodium bicarbonate (NaHCO3)
- Glycine (NH₂‐CH₂‐COOH)
- Calcium sodium phosphosilicate (CaNaO6P-Si)
- Calcium carbonate (CaCO3)
- Aluminum hydroxide (Al(OH)3)

Sodium bicarbonate /ˈsoʊdiəm, baɪˈkɑːrbənət/
- safe for use on enamel, amalgam, gold, porcelain, implants (titanium), and orthodontic materials
- cautious about prolonged using on cementum, dentin and certain restorative materials such as composites
- lessens dentinal hypersensitivity discomfort
- used supragingivally

Glycine /ˈglaɪsin/
- amino acid
- produced significantly less surface damage on restorative materials than NaHCO3 powders
- supragingival and subgingival applications

Calcium sodium phosphosilicate /ˈkælsiəmˌˈsoʊdiəm, fɒsfə(ʊ)ˈsɪlɪkeɪt/
- bioactive glass
- reduce dentinal hypersensitivity as well as remove plaque biofilm and stain

Calcium carbonate /ˈkælsiəmˌˈkɑːrbənət/
- efficiency and effectiveness of CaCO3 for stain removal, defects produced on root dentin were greater than that of NaHCO3
- More clinical studies are needed to determine the effectiveness and abrasivity potential of CaCO3

Aluminum hydroxide /ˌæləˈmɪniəm, haɪˈdrɑːksaɪd/
- an alternative air polishing powder for patients on sodium restricted diets
- should be avoided on cast restorations, luting cements, glass ionomers and resin composites

References
1. https://jdh.adha.org/content/87/4/173
2. http://www.dentsplyestore.com.au/secure/downloadfile.asp?fileid=1620312

[Joke in English]

Loại bỏ vết dính và mảng bám nhẹ nhàng và nhanh chóng hơn bao giờ hết với AIRFLOW® (EMS, Switzerland).

Đón chờ bài viết sắp tới về Air polishing. Air polishing, tiếng Việt thường dịch là thổi cát (máy thổi cát), ra đời khá lâu, khoảng 1970-1980, nhưng trong khoảng thời gian gần đây thường được nhắc đến nhiều hơn do những cải tiến về công nghệ. Mọi người nhớ đón xem.

[Tell a joke in English]

youtube.com

Pola Office Procedure Demonstration in Detail in English

Một ví dụ minh họa các bước tẩy trắng răng sống. Tôi chỉ ghi ra các ý chính của các bước.

1. Review patient's medical and dental history
2. Discuss benefits, risks, advantages, disadvantages, perceived final outcome
3. Informed consent form
4. History of sensitivity
5. Use protective eyewear, gloves, masks
6. Explain the whitening procedure to the patient
7. Determine and record the pre-whitening shade
8. Clean the teeth
9. Place cheek retractor. Cover the exposed lip surface
10. Dry the teeth and gingiva
11. Place the gingival barrier
12. Mix the bleaching agents/gel
13. Apply a thick layer of bleaching gel over the teeth
14. Allow the gel to be on the teeth [for a certain time depending on the manufacture's instruction]
15. Remove the gel using suction only. Do not rinse the gel
16. Evaluate the shade change. Repeat the application if needed [maximium 3 times/visit]
17. Suction off the gel and rinse the teeth with the air-water syringe
18. Record the post-op shade
19. Remove the gingival barrier
20. Discuss the post-whitening care procedure

This video, explains in detail how to use the Pola Office tooth whitening system in detail.

Để có thể giao tiếp được bằng tiếng Anh trong nha khoa, tôi nghĩ ít nhất các em cần mức B1.
Với mức A2 các em có thể nói được các mẫu câu, nhưng có thể sẽ k hiểu được câu trả lời của bệnh nhân.

Hội nghị nha khoa của IADR (International Asociation for Dental Research) thì có gì?

Symposium là một buổi báo cáo nghiên cứu. Thường thì báo cáo viên được mời bởi ban tổ chức hội nghị. Các bài báo cáo thường về một chủ đề hẹp. Sau các bài báo cáo thì sẽ có phần thảo luận chung với tất cả các báo cáo viên (panel discussion).

Keynote lecture là một bài giảng của một báo cáo viên được mời bởi ban tổ chức hội nghị. Bài giảng về một chủ đề cụ thể, thông thường được “đặt hàng” bởi ban tổ chức.

Oral session là các bài báo cáo của các nhà nghiên cứu, học viên đang làm tiến sĩ (thạc sĩ), sinh viên. Báo cáo viên phải nộp bài tóm tắt đến hội nghị. Nếu được chấp nhận thì sẽ được báo cáo tại hội nghị.

Poster session là để các nhà khoa học, học viên giới thiệu nghiên cứu của họ dưới dạng poster. Báo cáo viên cũng phải nộp bài tóm tắt đến hội nghị. Nếu được chấp nhận thì sẽ được báo cáo tại hội nghị.

Clinical satellite symposium thường diễn ra vào ngày cuối của hội nghị hoặc trước hội nghị chính thức.

Research In Estonia

Thành quả của 4 năm nghiên cứu về kết quả điều trị ở bệnh nhân có khe hở môi vòm miệng ở miền Trung Việt Nam.

Conclusions
1. Patients with CL/P in Central Vietnam had a poor oral health status with a very high level of dental caries and signs of gingivitis but not periodontitis.
2. Mothers of patients with CL/P mostly had a feeling of sadness because of the condition of their child. They did not report any superstitious or folk beliefs in causal attribution to CL/P. Their life did not have any major changes because of the child with CL/P.
3. The patients had a fair appearance of nasolabial aesthetics regardless of the rating methods. Nasal symmetry was the least favourable feature among the four features assessed.
4. The study established normative nasalance scores for non-cleft Vietnamesespeaking children in the central regional dialect. The patients had a poor speech outcome with more than half of the patients having hypernasality.
5. Some patients had skeletal Class III. The airway space was reduced in children with CL/P but not in adults with CL/P. The maxillary arch and palatal dimensions were reduced in children with CL/P in three dimensions.
However, adults with CL/P had a similar size of the palate compared to the controls.
6. The patients and their parents were satisfied with the cleft treatment outcomes. The patients were less satisfied with features associated with having been born with a cleft. The agreement between the patients and parents ranged from low to moderate.

Recommendations
1. Postgraduate pro­grammes should be adjusted to provide additional training on cleft care.
2. Promote awareness of oral health in the cleft population and integrate preventive dental regimens into the cleft protocol.
3. Standards of record-taking with a list of the minimally required records.
4. Cleft centres in Vietnam should improve and standardize cleft treatment protocols across the country.
5. A national cleft registry

👶Children born with cleft lip and palate need the help of specialists from several fields and their treatment may last from birth to adulthood.
A Vietnamese doctoral student at University of Tartu compared the treatment outcomes of Vietnamese patients receiving only surgical treatment to patients who were treated according to internationally recognised treatment protocols.
#researchinestonia

[09/17/19]   Dentist attire: traditional white coat or surgical scrub?

Theo kết quả của nhiều nghiên cứu, lựa chọn của bệnh nhân về trang phục của BS RHM (nha sĩ) như sau:

- Trẻ em nhỏ tuổi thích nha sĩ mặc trang phục có nhân vật hoạt hình, màu sắc [1,4,5].
- Trẻ em lớn tuổi thích nha sĩ mặc áo blouse trắng [1,2,4,5,6].
- Bệnh nhân người lớn lớn tuổi thích nha sĩ mặc áo blouse trắng. Bệnh nhân người lớn trẻ tuổi không cần nha sĩ phải mặc áo blouse trắng [3].

Conclusions from the studies

[1] Younger children prefer colorful attire of dentist and camouflage syringe over conventional. Children anxiety level decreases with age and preference for white coat and conventional syringe increases.

[2] The popular view that children are fearful of white coats was not found in this survey. More children were observed to prefer the formal attire. However, the concept of “child-friendly” attire might be more appropriate for anxious children and enhance an easy first communication with them.

[3] The study reveals that a most of the responds felt white coat was important and that they prefer dental professionals to wear white coat. Significantly more of those aged over 60 thought their dentist should wear white coats in comparison with those under 60. Patients aged 18–30 were least likely to want their dentist to wear a white coat.

[4] Younger age group children preferred regular outfit and middle and older age group preferred white coat and surgical scrubs respectively. Children preferred white coat in school environment and surgical scrubs in dental environment.

[5] Younger children have a greater preference of colorful attire of dentist and camouflage syringe over the conventional one when compared to older children.

[6] Our study attempted to rule out the stereotyped concept of ‘white coat fear’ among children, both children and parents favored traditional white coat attire, contrary to popular misconception ‘white coat syndrome’. However, use of child friendly attires could be useful in anxious children for better practice management.

References
1. Babaji P et al. Evaluation of child preference for dentist attire and usage of camouflage syringe in reduction of anxiety. Eur J Dent. 2017 Oct-Dec; 11(4): 531–536. doi: 10.4103/ejd.ejd_223_17.
2. Kuscu OO et al. Preferences of dentist’s attire in a group of Istanbul school children related with dental anxiety. Eur Arch Paediatr Dent. 2009 Jan;10(1):38-41.
3. Deshmukh S et al. Should Dentist wear white coat or not?
A cross-sectional study. Journal of Dental and Medical Sciences. 2013; 10(1): 37-40.
4. Ravikumar D et al. Age and Environment Determined Children’s Preference Towards Dentist Attire - A Cross - Sectional Study. J Clin Diagn Res. 2016 Oct; 10(10): ZC16–ZC19. doi: 10.7860/JCDR/2016/22566.8632.
5. Babaji P et al. A cross-sectional evaluation of children preference for dentist attire and syringe type in reduction of dental anxiety. Dent Res J (Isfahan). 2018 Nov-Dec; 15(6): 391–396.
6. Ellore VPK et al. Children and Parent’s Attitude and Preferences of Dentist’s Attire in Pediatric Dental Practice. Int J Clin Pediatr Dent. 2015 May-Aug; 8(2): 102–107. doi: 10.5005/jp-journals-10005-1293.

[09/10/19]   Theo bạn thì nha sĩ đi làm nên mặc loại trang phục nào? Vì sao?

[09/01/19]   Kính lúp nha khoa (Dental loupes)

Kính lúp nha khoa mà tôi đang muốn nói tới không phải là cái kính lúp (magnifying glass) mà các bạn hồi bé hay lấy của bố ra để dưới nắng mà đốt giấy. Để tránh nhầm lẫn, tôi vẫn sử dụng thuật ngữ dental loupes trong bài viết dưới đây.

Dental loupes có vẻ chưa thịnh hành lắm ở VN, một phần vì nó không được giới thiệu trong chương trình học, rồi phần nữa là cũng chưa thấy ai dùng ở ngoài đời bao giờ. Vì thế nếu các bạn nếu có ý định mua dental loupes thì cũng không biết bắt đầu từ đâu. Trong bài viết này, tôi giới thiệu các khái niệm cần biết để lựa chọn dental loupes phù hợp.

Trước hết lợi ích của dental loupes là gì?
- để nhìn to và rõ hơn (improved vision)
- tư thế bác sĩ tốt hơn, đỡ đau lưng mỏi cổ (mỏi cổ thì cần lưu ý một chút, nói sau) (improved ergonomics; to improve poor posture)

Một số khái niệm cần biết
1. Khoảng cách làm việc (working distance)
Điều đầu tiên cần biết trước khi mua dental loupes đó là xác định khoảng cách làm việc. Ngồi ở tư thế làm việc bình thường, tốt nhất là có một người đóng giả làm bệnh nhân trên ghế nha khoa. Đo khoảng cách làm việc từ xương mũi, hay đúng hơn là phần nhô cao của xương mũi (bridge of nose) đến vùng làm việc trên bệnh nhân, vd: răng, môi.

2. Độ phóng đại (magnification)
Có nhiều độ phóng đại tùy theo mục đích sử dụng. Thông thường hầu hết các dental loupes chỉ có một độ phóng đại, nếu muốn thay đổi độ phóng đại thì mua dental loupes mới :)) Một số hãng có loại adjustable magnification loupe thì độ phóng đại có thể thay đổi được.
Độ phóng đại thường được sử dụng là 2.5x-3.0x. Nếu như chưa sử dụng bao giờ thì nên bắt đầu với 2.5x.
Nếu như làm nội nha hoặc làm lab thì có thể chọn loupes có độ phóng đại lớn hơn, vd 4.0x.

3. Độ sâu trường ảnh (depth of field)
Độ sâu trường ảnh là vùng khoảng cách trong không gian mà mọi vật thể thuộc vùng đó đều hiện ra rõ nét khi nhìn qua loupes. Độ phóng đại càng nhỏ thì độ sâu trường ảnh càng lớn và ngược lại. Độ sâu trường ảnh còn liên quan đến khoảng cách làm việc.
Ex: If a pair of loupes has a working distance of 18 inches and has a depth of field of 5.5 inches, it means the loupe will remain in focus from a distance of 15.25 inches to 20.75 inches, or 2.75 inches on either side of the working distance.

4. Phạm vi quan sát (field of view)
Phạm vi quan sát là vùng không gian nhìn thấy rõ nét khi nhìn qua loupes. Độ phóng đại càng nhỏ thì phạm vi quan sát càng lớn và ngược lại. Mắt càng gần với thấu kính (lens) thì phạm vi quan sát càng lớn.

5. Thiết kế: Through-the-lens (TTL) loupe vs Flip-up loupe
Một cách chung nhất, dental loupes gồm có phần mắt kính (glasses and lens) và kính lúp phóng đại (loupes)
TTL loupe có phần thấu kính phóng đại được gắn vào mặt kính của gương đeo (to attach the magnifier lenses to the lens of the glasses, forming what is called "through the lens" (TTL) magnification).
Flip-up loupe thì phần thấu kính tách rời khỏi phần gương đeo.

6. Thiết kế khung của phần mắt kính (frame)
Khung có thể bằng nhựa hoặc bằng kim loại với nhiều kiểu dáng khác nhau.

7. Đèn chiếu sáng (light)
Đèn chiếu sáng thường được bán kèm chung với dental loupes nhằm mục đích chiếu sáng vào vùng làm việc cùng tầm nhìn với loupes. Đèn có cường độ sáng và màu sắc phù hợp. Đèn có thể cố định bằng băng cố định qua đầu (headbands) hoặc gắn vào kính. Lưu ý về kích thước của pin, thời gian sạc pin, thời gian làm việc, và độ thoải mái khi làm việc.

8. Cân nặng (weight)
Nên chọn dental loupes nhẹ vì thời gian làm việc dài có thể gây mỏi cổ nếu dental loupes nặng. Việc có gắn thêm đèn và dây cố định qua đầu (headbands) sẽ gây nặng thêm.

Want your school to be the top-listed School/college in Tartu?

Click here to claim your Sponsored Listing.

Videos (show all)

Introduce yourself
Fix your mistakes
Opinion: Dentists are rich
Fixed orthodontic components
Orthodontics
Dental Public Health
Dental education

Location

Category

Address


Pärnu Mnt 139f
Tartu
11317
Other Education in Tartu (show all)
Eesti Loodusteaduste Olümpiaad Eesti Loodusteaduste Olümpiaad
Ravila 14A
Tartu, 50410

Estonian Science Olympiad

Õnneleid Liikluskool OÜ Õnneleid Liikluskool OÜ
Lille 10
Tartu

Õnneleid Liikluskool OÜ koolitab AM, A ja B kategooria mootorsõidukijuhte, viib läbi väga erinevaid liiklusalaseid koolitusi, jalgrattajuhi koolitusi...

Teadusbuss Teadusbuss
Ravila 14c
Tartu

Teadusbuss on liikuv teaduslabor, mille meeskond koosneb rõõmsatest ja energilistest vabatahtlikest üliõpilastest. Teadusbuss teeb teadusteatrit: pakub võimalusi kogeda noortel inimestel reaalteaduste lõbusamaid pooli.

Miksike Miksike
Vallikraavi 12-18
Tartu, 51003

Õppekeskkond Miksike pakub online-ühisõppe teenuseid ja õppematerjale üldhariduskoolidele ning samuti ka kutsekoolidele ja täiskasvanutele, kes on huvitatud hariduslikest ettevõtmistest.

EPSÜ - Eesti Psühholoogiaüliõpilaste Ühendus EPSÜ - Eesti Psühholoogiaüliõpilaste Ühendus
Näituse 2-211
Tartu, 50409

EPSÜ ehk Eesti Psühholoogiaüliõpilaste Ühendus on organisatsioon Eesti kõrgkoolides psühholoogiat õppinud ja õppivatele üliõpilastele.

Hingame Tartus Hingame Tartus
Gildi 12
Tartu

Tartu Hingamistoa info, sündmused, teraapiad.

AS Dialoog AS Dialoog
Turu 9
Tartu, 51004

Juunika Koolitus Juunika Koolitus
Riia 35
Tartu, 50410

Juunika Koolitusel on üle 20 aasta koolitamiskogemust. 2017. aastal külastas meie 1000 koolituspäeva rohkem kui 8500 inimest.

TÜ Turundusklubi TÜ Turundusklubi
Juhan Liivi 4
Tartu, 50409

Tartu Ülikooli Tudengite Turundusklubi koondab toredaid ja ettevõtlikke turundushuvilisi tudengeid, kes soovivad kas juba omandatud või omandatavaid turundusteadmisi praktikas rakendada.

Kütte- ja Ventilatsioonisüsteemide Teabekeskus Kütte- ja Ventilatsioonisüsteemide Teabekeskus
Tähe 127E
Tartu, 50113

Ühingu eesmärgiks on edendada kütte- ja ventilatsioonialast teadlikkust ning toetada taastuvatel energiaallikatel baseeruvate autonoomsete küttesüsteemide arendamist ja levikut.