English for Dentists

The page is designed specifically for Vietnamese dentists, but not limited to them only. Everyone can enjoy the page. Let's have fun learning dental English.

Operating as usual

Dental Composite Guide: Principal Types and Uses 01/06/2021

Dental Composite Guide: Principal Types and Uses

[Các thuật ngữ cần biết khi nói về composite]

Một số lưu ý về mặt thuật ngữ:
- một số thuật ngữ mới đều không được dịch sang tiếng Việt, hoặc không có thuật ngữ tiếng Việt tương đương thống nhất
- các tên gọi thường được để ở dạng số nhiều trong tiếng Anh
- nhiều thuật ngữ được dùng trong vật lý, hóa học, xây dựng, kỹ thuật. Mặc dù chúng đã có thuật ngữ tương đương, nhưng lại nghe khá là lạ tai đối với BS RHM.

1. Thành phần composite
- resin matrix: khung nhựa
- fillers: hạt độn
. silica: silic oxit
. quartz: thạch anh (là silic oxit kết tinh)
. crystalline: kết tinh
. colloidal: dạng keo
. pyrolytic: nhiệt phân
- coupling agent: chất kết đôi
- initiators: chất mồi (chất khởi đầu)
- accelerators: chất gia tốc

2. Phân loại composite

2.1. Dựa vào hạt độn
- macrofills, or macrofilled composites: composite hạt độn lớn/đại thể
- microfills, or microfilled composites: composite hạt độn nhỏ/vi thể
- hybrid composites: composite lai
- microhybrids
- nanohybrids
- nanocomposites: composite hạt độn nano

2.2. Dựa vào ứng dụng lâm sàng
- anterior composites: composite răng trước
- posterior composites: composite răng sau
- universal composites (từ này thường không được dịch, mình tạm dịch là composite vạn năng 😂)

2.3. Dựa vào độ đặc
- flow, or flowable composites, or fluid composites: composite lỏng
- packable composites: composite đặc 🤔

2.4. Dựa vào cách trùng hợp
- light-cured composites: composite quang trùng hợp
- self-cured composites, or chemical-cured composites: composite hóa trùng hợp
- dual cure composites: composite lưỡng trùng hợp

2.5. Một số thuật ngữ khác
- bulk fill composites (từ này thường không được dịch, mình tạm dịch là composite trám nguyên khối 😅)
- orthodontic composites: composite dùng trong chỉnh nha

3. Các tính chất của composite
- compressive strength: độ bền nén
- flexural strength: độ bến uốn
- fracture toughness: độ bền kháng gãy
- modulus of elasticity: hệ số (mô-đun) đàn hồi
- coefficient of thermal expansion: hệ số giãn nở vì nhiệt
- water sorption: sự thấm nước
- durability: độ bền
- manipulation: thao tác
- adaptation: từ này khá là khó dịch, nếu hiểu theo nghĩa thực sự thì nó gần như là "sự khít sát"
- handling: sự thao tác, gia công
- versatility: tính linh hoạt
- translucency: sự trong mờ
- opacity: độ mờ đục, độ chắn sáng
- flowability: độ chảy
- polymerization shrinkage: sự co do trùng hợp
- marginal integrity: cụm từ này tạm dịch là "tính toàn vẹn của bờ viền"
- microleakage: vi kẽ, vi thấm
- polishability: khả năng đánh bóng
- wear resistance: độ kháng mòn
- radiopacity: độ cản quảng
- colour stability: độ bền màu
- biocompatibility: tương hợp sinh học

Xem thêm:
1. https://www.dentaltix.com/en/blog/dental-composite-guide-principal-types-and-uses
2. https://www.speareducation.com/spear-review/2017/01/dental-composites-in-2017-what-to-look-for-and-what-to-get
3. https://blog.optident.co.uk/what-dentists-need-from-a-high-quality-composite
4. https://www.ncbi.nlm.nih.gov/pmc/articles/PMC4525629/

Dental Composite Guide: Principal Types and Uses Dental Composite Guide: Principal Types and Uses

Photos from English for Dentists's post 17/05/2021

Mất bám dính lâm sàng

Mất bám dính lâm sàng (𝐶𝑙𝑖𝑛𝑖𝑐𝑎𝑙 𝑎𝑡𝑡𝑎𝑐ℎ𝑚𝑒𝑛𝑡 𝑙𝑜𝑠𝑠, 𝐶𝐴𝐿) được đo dựa vào một điểm tham chiếu không đổi theo thời gian đó là đường nối men-cement (𝑐𝑒𝑚𝑒𝑛𝑡𝑜-𝑒𝑛𝑎𝑚𝑒𝑙 𝑗𝑢𝑛𝑐𝑡𝑖𝑜𝑛, 𝐶𝐸𝐽).

Để tính mất bám dính lâm sàng ta cần hai thông số: (1) độ sâu túi nha chu (𝑝𝑟𝑜𝑏𝑖𝑛𝑔 𝑑𝑒𝑝𝑡ℎ), và (2) khoảng cách từ đường viền nướu đến đường nối men-cement (𝑑𝑖𝑠𝑡𝑎𝑛𝑐𝑒 𝑓𝑟𝑜𝑚 𝑡ℎ𝑒 𝑔𝑖𝑛𝑔𝑖𝑣𝑎𝑙 𝑚𝑎𝑟𝑔𝑖𝑛 𝑡𝑜 𝑡ℎ𝑒 𝐶𝐸𝐽), hay còn được gọi là mức đường viền nướu (𝑔𝑖𝑛𝑔𝑖𝑣𝑎𝑙 𝑚𝑎𝑟𝑔𝑖𝑛 𝑙𝑒𝑣𝑒𝑙).

Có 3 trường hợp cho vị trí của đường viền nướu:
(1) Đường nối men-cement nằm về phía thân răng so với đường viền nướu, hay nói cách khác, đó là tụt nướu (𝑟𝑒𝑐𝑒𝑠𝑠𝑖𝑜𝑛).
(2) Đường viền nướu vượt quá đường nối men-cement, hay nói cách khác, đó là tăng sản nướu (𝑜𝑣𝑒𝑟𝑔𝑟𝑜𝑤𝑡ℎ).
(3) Đường nối men-cement nằm ngang mức với đường viền nướu.

Như vậy, mất bám dính lâm sàng được tính cụ thể trong từng trường hợp như sau:
(1) Tụt nướu, cộng thêm
Mất bám dính lâm sàng = độ sâu túi + mức đường viền nướu
(2) Tăng sản, trừ đi
Mất bám dính lâm sàng = độ sâu túi - mức đường viền nướu
(3) Ngang, giữ nguyên
Mất bám dính lâm sàng = độ sâu túi

Nguồn:
1.http://webstore.lexi.com/sample-pages/pdf/IHCD-6.pdf
2. https://blog.studentrdh.com/q-probe-depth-is-7-mm-recession-is-2-mm-what-is-the-cal/

Photos from English for Dentists's post 12/05/2021

"Ngày sức khỏe nướu răng" (𝐺𝑢𝑚 𝐻𝑒𝑎𝑙𝑡ℎ 𝐷𝑎𝑦) được tổ chức hàng năm vào ngày 12 tháng 5. Mục đích của nó là nhằm nâng cao nhận thức của cộng đồng về mức độ nghiêm trọng của bệnh nướu răng, các vấn đề sức khỏe liên quan đến nó và tầm quan trọng của việc giữ cho nướu răng của chúng ta khỏe mạnh. Khẩu hiệu của Ngày sức khỏe nướu răng năm 2021 là "Các bệnh về nướu có thể phòng ngừa được" (𝐺𝑢𝑚 𝑑𝑖𝑠𝑒𝑎𝑠𝑒𝑠 𝑎𝑟𝑒 𝑝𝑟𝑒𝑣𝑒𝑛𝑡𝑎𝑏𝑙𝑒).

Xem thêm:
https://www.efp.org/gum-disease-general-health/gum-health-day/

Photos from English for Dentists's post 10/05/2021

[Phân loại bệnh và tình trạng nha chu và quanh implant 2017]

Một sơ đồ phân loại các bệnh và tình trạng nha chu và quanh implant là cần thiết để bác sĩ chẩn đoán và điều trị đúng cách cho bệnh nhân cũng như để các nhà nghiên cứu điều tra căn nguyên, bệnh sinh, tiền sử tự nhiên và điều trị các bệnh. Phân loại bệnh và tình trạng nha chu và quanh implant 2017 này thay thế cho phân loại bệnh nha chu năm 1999.

Phân loại bệnh và tình trạng nhu chu và quanh implant 2017 bao gồm cả mô nha chu và mô quanh implant, khác với phân loại 1999 chỉ bao gồm mô nha chu. Và lưu ý rằng phân loại bao gồm cả bệnh (diseases) và tình trạng (conditions). Cụ thể:

1. Bệnh và tình trạng nha chu (Periodontal diseases and conditions)

1.1. Nha chu lành, bệnh và tình trạng nướu (Periodontal health, gingival diseases and conditions)
1.1.1. Nha chu lành và nướu lành (Periodontal health and gingival health)
1.1.2. Viêm nướu do mảng bám (Gingivitis: dental biofilm-induced)
1.1.3. Bệnh nướu không do mảng bám (Gingival diseases: non-dental biofilm-induced)

1.2 Viêm nha chu (Periodontitis)
1.2.1. Bệnh nha chu hoại tử (Necrotizing periodontal diseases)
1.2.2. Viêm nha chu (Periodontitis)
1.2.3. Viêm nha chu như một biểu hiện của bệnh toàn thân (Periodontitis as a manifestation of systemic disease)

1.3. Các tình trạng khác ảnh hưởng đến mô nha chu (Other conditions affecting the periodontium)
1.3.1. Bệnh hoặc tình trạng toàn thân ảnh hưởng đến mô nha chu (Systemic diseases and conditions affecting the periodontal supporting tissues)
1.3.2. Áp-xe nha chu và sang thương nội nha-nha chu (Periodontal abscesses and endodontic-periodontal lesions)
1.3.3. Dị dạng và tình trạng niêm mạc nướu (Mucogingival deformities and conditions)
1.3.4. Sang chấn do lực nhai (Traumatic occlusal forces)
1.3.5. Yếu tố liên quan đến răng và hàm giả (Tooth and prosthesis related factors)

2. Bệnh và tình trạng quanh implant (Peri-implant diseases and conditions)

2.1. Quanh implant lành (Peri-implant heath)
2.2. Viêm niêm mạc quanh implant (Peri-implant mucositis)
2.3. Viêm quanh implant (Peri-implantitis)
2.4. Thiếu hổng mô mềm và mô cứng quanh implant (Peri-implant soft and hard tissue deficiences)

Nguồn: https://onlinelibrary.wiley.com/toc/1600051x/2018/45/S20

#classification #periodontics

Dental calculus: recent insights into occurrence, formation, prevention, removal and oral health effects of supragingival and subgingival deposits 04/05/2021

Dental calculus: recent insights into occurrence, formation, prevention, removal and oral health effects of supragingival and subgingival deposits

[Bài tập]

Điền vào chỗ trống

Plaque | Substrate | Calculus | Dentifrice | Salts | Periodontal | Supragingival | Epidemiologic | Subgingival | Inhibition | Gingivitis | Recession | Precursor | Crevicular

1. ...(a)... is mineralized dental plaque which forms both above ...(b)... and below ...(c)... the gumline.

2. While the ...(d)... for subgingival calculus is limited to root surfaces, supragingival calculus can occur on enamel surfaces, dentin or cementum.

3. While the ...(d)... for subgingival calculus is limited to root surfaces, supragingival calculus can occur on enamel surfaces, dentin, or cementum.

4. Can calculus deposits enhance ...(e)... along the gingival margin as a ...(f)... toward more advanced ...(g)... disease.

5. It is not uncommon to find significant correlations between ...(h)..., calculus, debris, and gingival disease levels in ...(i)... studies.

6. During the treatment period, subjects used the commercial tartar control active ...(j)....

7. The authors demonstrated a correlation between gingival ...(k)... and supragingival calculus levels.

8. Plaque absorbs calcium and phosphate out of saliva for supragingival calculus and out of ...(l)... fluid for subgingival calculus.

9. Attempts at tartar control have been achieved with agents directed toward the ...(m)... of plaque mineralization.

10. We hope that the successful ...(n)... of research will help to rid mankind of the calculus plague.

Nguồn: https://onlinelibrary.wiley.com/doi/abs/10.1111/j.1600-0722.1997.tb00238.x

Dental calculus: recent insights into occurrence, formation, prevention, removal and oral health effects of supragingival and subgingival deposits Dental calculus, both supra‐ and subgingival occurs in the majority of adults worldwide. Dental calculus is calcined dental plaque, composed primarily of calcium phosphate mineral salts deposited bet...

Photos from English for Dentists's post 27/04/2021

[Giới thiệu về dụng cụ nha chu]

Dụng cụ nha chu bao gồm dụng cụ cạo cao răng (scalers) và dụng cụ nạo túi nha chu (curettes).

Về mặt thiết kế, cần lưu ý về thiết kế của phần đầu dụng cụ (intrstrument tip). Phần đầu dụng cụ bao gồm phần thân (shank) và phần làm việc (working end, or toe). Phần thân bao gồm thân trên (upper shank) và thân dưới (terminal shank) (Hình 1).

Khi sử dụng dụng cụ, phần thân dưới phải song song với bề mặt răng được cạo.

Điểm khác biệt giữa scalers và curettes là ở phần làm việc. Đầu làm việc của scalers thì nhọn, còn đầu làm việc của curettes thì tròn (Hình 2).

𝟭. 𝗦𝗰𝗮𝗹𝗲𝗿𝘀
- đầu làm việc nhọn
- có 2 cạnh cắt (cutting edge)
- chỉ định: loại bỏ cao răng trên nướu hoặc ngay dưới nướu
- có 2 loại scalers: straight scalers (dụng cụ cạo cao thẳng) và sickle scalers (dụng cụ cạo cao hình liềm) (Hình 3).
- Dụng cụ cạo cao thẳng dùng để loại bỏ cao răng ở mặt ngoài và mặt trong. Dụng cụ cao cạo hình liềm dùng để loại bỏ cao răng ở mặt bên.

𝟮. 𝗖𝘂𝗿𝗲𝘁𝘁𝗲𝘀
- curettes bao gồm universal curettes (dụng cụ nạo túi nha chu không chuyên biệt) và Gracey curettes (dụng cụ nạo túi nha chu chuyên biệt)
- đầu làm việc tròn
𝟮.𝟭. 𝙐𝙣𝙞𝙫𝙚𝙧𝙨𝙖𝙡 𝙘𝙪𝙧𝙚𝙩𝙩𝙚𝙨
- 2 cạnh cắt
- chỉ định: loại bỏ cao răng trên và dưới nướu (Hình 4).
𝟮.𝟮. 𝗚𝗿𝗮𝗰𝗲𝘆 𝗰𝘂𝗿𝗲𝘁𝘁𝗲𝘀
- 1 cạnh cắt
- chỉ định: loại bỏ cao răng dưới nướu (Hình 5).
- Bộ Gracey cơ bản gồm 14 cây. Thực sự thì chỉ là 7 cây dụng cụ 2 đầu, được sử dụng chuyên biệt cho từng nhóm răng (Hình 6 và 7).
. Gracey 1/2, 3/4, 5/6: răng trước
. Gracey 7/8, 9/10: răng cối nhỏ
. Gracey 11/12: răng cối lớn, mặt gần
. Gracey 13/14: răng cối lớn, mặt xa

Nguồn:
1. Hu-Friedy: Clinical Application Guide--Scalers and Curettes
http://www.max-dent.cz/data/soubory/akce/hf-gracey-kyrety-scalery.pdf
2. American Eagle: Instrument Guide--A Guide for Perio Instruments
https://optident.co.uk/app/uploads/2016/06/2015-Instrument-Guide.pdf
3. LMDental: Enjoy perio
http://publications.lm-dental.com/LM-Dental/Brochures/LM_periodontics_brochure_EN.pdf

#periodontics #nhachu

20/04/2021

onlinelibrary.wiley.com

[Các cách trám xoang loại II]

Mình tổng hợp lại các cách trám xoang loại II. Mình tạm phân loại dựa trên số lượng và loại vật liệu được sử dụng. Ở đây không đề cập đến trám bằng amalgam nữa.
𝟭. 𝗦𝘂̛̉ 𝗱𝘂̣𝗻𝗴 𝗰𝗼𝗺𝗽𝗼𝘀𝗶𝘁𝗲
𝟭.𝟭. 𝗦𝘂̛̉ 𝗱𝘂̣𝗻𝗴 𝗺𝗼̣̂𝘁 𝗹𝗼𝗮̣𝗶 𝗰𝗼𝗺𝗽𝗼𝘀𝗶𝘁𝗲
- chỉ sử dụng composite đặc [1]
- sử dụng Bulk fill composite [2]
- chỉ sử dụng composite lỏng với kỹ thuật bơm composite lỏng (injection-molded technique) [3]
𝟭.𝟮. 𝗦𝘂̛̉ 𝗱𝘂̣𝗻𝗴 𝗵𝗮𝗶 𝗹𝗼𝗮̣𝗶 𝗰𝗼𝗺𝗽𝗼𝘀𝗶𝘁𝗲
- snowplow (nghĩa đen là ủi/cày tuyết): composite lỏng được đặt vào thành bên (không trùng hợp) rồi composite đặc được đặt lên trên composite lỏng, rồi trùng hợp [4].
- composite lỏng được đặt vào xoang trám để lấp đầy các vùng lẹm và được trùng hợp. Sau đó composite đặc được sử dụng để trám tiếp tục [4].
𝟮. 𝗦𝘂̛̉ 𝗱𝘂̣𝗻𝗴 𝗰𝗼𝗺𝗽𝗼𝘀𝗶𝘁𝗲 𝘃𝗮̀ 𝗴𝗹𝗮𝘀𝘀 𝗶𝗼𝗻𝗼𝗺𝗲𝗿
- kỹ thuật trám sandwich mở (open sandwich): kỹ thuật này được chỉ định cho bệnh nhân có nguy cơ cao về sâu răng. Vật liệu được sử dụng là glass ionomer có chứa nhựa (Fuji II LC) hoặc là nhồi đặc (Fuji IX). Glass ionomer được trám đầy phần hộp của xoang II cho tới thành tủy [4].
𝟯. 𝗦𝘂̛̉ 𝗱𝘂̣𝗻𝗴 𝗴𝗹𝗮𝘀𝘀 𝗶𝗼𝗻𝗼𝗺𝗲𝗿
- trám xoang II từ mặt ngoài: vật liệu được lựa chọn là Fuji IX [5]

𝗕𝗢𝗡𝗨𝗦!!!
Bài báo tổng hợp về các phương pháp trám xoang II
"Probing the hierarchy of evidence to identify the best strategy for placing class II dental composite restorations using current materials"
https://onlinelibrary.wiley.com/doi/epdf/10.1111/jerd.12686

Nguồn:
1. Class II Composite Restoration #5 DO Natural Tooth
https://www.youtube.com/watch?v=fmzbmf03HDs&ab_channel=StevensonDentalSolutions
2. Class II composite resin restorations: faster, easier, predictable
https://www.nature.com/articles/sj.bdj.2016.856?foxtrotcallback=true
3. The Injection-Molded Technique for Strong, Esthetic Class II Restorations
https://www.aegisdentalnetwork.com/id/2010/01/the-injection-molded-technique-for-strong-esthetic-class-ii-restorations
4. Which technique(s) should we use to fill a Class II proximal box?
https://oasisdiscussions.ca/2014/10/20/c2/
5. Facial slot Class II restorations: a conservative technique revisited
http://www.cda-adc.ca/jcda/vol-69/issue-1/25.pdf

onlinelibrary.wiley.com

Dentistry 101 13/04/2021

Dentistry 101

[Dành cho các bạn chuẩn bị thi vào RHM hoặc đang là sinh viên RHM]

Một khóa học giới thiệu về chuyên ngành răng hàm (Dentistry 101) từ trường Đại học Michigan. Có thể có nhiều nội dung không phù hợp với chương trình giảng dạy tại VN, tuy nhiên cũng giúp các bạn có một cái nhìn khái quát về chương trình nha khoa nói chung.

Khóa học 100% online, được giảng dạy bằng tiếng Anh, có phụ đề tiếng Việt nếu muốn. Thời gian học là khoảng 8 tiếng được phân bố trong vòng 4 tuần, với các chủ đề sau:
- Tuần 1: Mở đầu và hướng nghiệp trong nha khoa
- Tuần 2: Các chuyên ngành trong nha khoa
- Tuần 3: Các lĩnh vực mở rộng trong nha khoa
- Tuần 4: Các trường đại học nha khoa và kết luận
https://www.coursera.org/learn/dentistry101

Dentistry 101 Offered by University of Michigan. Dentistry 101 is an introduction to the exciting and diverse field of dentistry through the lens of its ... Enroll for free.

09/04/2021

Thám trâm là nhà thám hiểm (explorer). Mọi người thường dùng thâm trâm số mấy?

The dental explorer or probe, a sharp-ended instrument, is used to:
• Determine the presence of caries
• Explore other enamel and dentin defects
The explorer is also useful for tactile examination of the subgingival tooth surfaces. Subgingival calculus may be identified in this way.
Dental explorers are either straight or curved. They are also either single-ended or double-ended, usually combined with a periodontal probe, i.e. one end is an explorer and the other end is a periodontal probe.

Thám trâm là nhà thám hiểm (explorer). Mọi người thường dùng thâm trâm số mấy?

The dental explorer or probe, a sharp-ended instrument, is used to:
• Determine the presence of caries
• Explore other enamel and dentin defects
The explorer is also useful for tactile examination of the subgingival tooth surfaces. Subgingival calculus may be identified in this way.
Dental explorers are either straight or curved. They are also either single-ended or double-ended, usually combined with a periodontal probe, i.e. one end is an explorer and the other end is a periodontal probe.

06/04/2021

Một số từ hữu ích dùng để mô tả về ung thư
- khối u (nói chung): tumor (AE) /ˈtuːmər/ or tumour (BE) /tjuːmə(r)/
- ung thư: cancer /ˈkænsər/
- (khối u) lành tính: benign /bɪˈnaɪn/
- (khối u) ác tính: malignant /məˈlɪɡnənt/
- di căn: metastasize / məˈtæs təˌsaɪz /
- sự di căn: metastasis /məˈtæstəsɪs/

Một số từ hữu ích dùng để mô tả về ung thư
- khối u (nói chung): tumor (AE) /ˈtuːmər/ or tumour (BE) /tjuːmə(r)/
- ung thư: cancer /ˈkænsər/
- (khối u) lành tính: benign /bɪˈnaɪn/
- (khối u) ác tính: malignant /məˈlɪɡnənt/
- di căn: metastasize / məˈtæs təˌsaɪz /
- sự di căn: metastasis /məˈtæstəsɪs/

01/04/2021

Chữa tủy, bọc mão
Nhưng răng từ biệt?
Cuộc đời vốn dĩ
Ngắn ngủi vô thường
Phải không răng ơi?

Chữa tủy, bọc mão
Nhưng răng từ biệt?
Cuộc đời vốn dĩ
Ngắn ngủi vô thường
Phải không răng ơi?

26/03/2021

Số lượng phim X-quang cần thiết khi điều trị nội nha?

(1) Trước điều trị: phim X-quang cận chóp cung cấp thông tin về giải phẫu chân răng, vùng mô quanh chóp.
(2) Phim đo chiều dài: phim X-quang cận chóp được chụp khi đo chiều dài. Có thể chụp 2 hoặc nhiều hơn 2 phim để xác định chiều dài của các ống tủy ở răng nhiều chân.
(3) Phim trước khi trám bít ống tủy: trong trường hợp nghi ngờ về tính toàn vẹn của điểm thắt chóp, nên chụp phim X-quang với côn gutta percha trước khi trám bít ống tủy.
(4) Phim sau điều trị: phim X-quang cận chóp nên được chụp ngay sau khi trám bít ống tủy để đánh giá chất lượng trám ống tủy. Phim sau điều trị được làm chuẩn để đánh giá kết quả điều trị về sau.
(5) Theo dõi: sự lành thương của sang thương quanh chóp có thể thấy ít nhất 1 năm sau điều trị. Do đó, chụp phim X-quang theo dõi được khuyến cáo thực hiện 1 năm sau điều trị đối với các sang thương vùng chóp nhỏ không triệu chứng. Nếu răng vẫn còn triệu chứng và sang thương quanh chóp lớn, có thể cần thêm phim X-quang để lựa chọn phương án điều trị.

Nguồn: European guidelines on radiation protection in dental radiology

Số lượng phim X-quang cần thiết khi điều trị nội nha?

(1) Trước điều trị: phim X-quang cận chóp cung cấp thông tin về giải phẫu chân răng, vùng mô quanh chóp.
(2) Phim đo chiều dài: phim X-quang cận chóp được chụp khi đo chiều dài. Có thể chụp 2 hoặc nhiều hơn 2 phim để xác định chiều dài của các ống tủy ở răng nhiều chân.
(3) Phim trước khi trám bít ống tủy: trong trường hợp nghi ngờ về tính toàn vẹn của điểm thắt chóp, nên chụp phim X-quang với côn gutta percha trước khi trám bít ống tủy.
(4) Phim sau điều trị: phim X-quang cận chóp nên được chụp ngay sau khi trám bít ống tủy để đánh giá chất lượng trám ống tủy. Phim sau điều trị được làm chuẩn để đánh giá kết quả điều trị về sau.
(5) Theo dõi: sự lành thương của sang thương quanh chóp có thể thấy ít nhất 1 năm sau điều trị. Do đó, chụp phim X-quang theo dõi được khuyến cáo thực hiện 1 năm sau điều trị đối với các sang thương vùng chóp nhỏ không triệu chứng. Nếu răng vẫn còn triệu chứng và sang thương quanh chóp lớn, có thể cần thêm phim X-quang để lựa chọn phương án điều trị.

Nguồn: European guidelines on radiation protection in dental radiology

Videos (show all)

Introduce yourself
Fix your mistakes
Opinion: Dentists are rich
Fixed orthodontic components
Orthodontics
Dental Public Health
Tips to make a poster presentation
Dental education

Location

Category